ĐỘC TỐ HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Nhóm 6 1 NỘI DUNG 1.Giới thiệu chung 2.Phân loại các hóa chất thêm vào thực phẩm 3.Phòng chống khi ngộ độc 2 1.GIỚI THIỆU: 1.1 Khái niệm: Là các hợp chất hoặc hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguyên liệu tự nhiên hay nguyên liệu nhân tạo Không an toàn nhưng khi sử dụng đúng cách, đúng quy trình thủ tục cũng mang lại nhiêu lợi ích mà những chất khác không thể thay thế được 2 mục đích chính: Cải thiện, khắc phục và tăng đặc tính
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
ĐỘC TỐ
HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Nhóm 6
Trang 2NỘI DUNG
1.Giới thiệu chung
2.Phân loại các hóa chất thêm
vào thực phẩm
3.Phòng chống khi ngộ độc
Trang 31.GIỚI THIỆU:
1.1 Khái niệm:
Là các hợp chất hoặc hỗn hợp chất
được con người khai thác hoặc tạo ra
từ nguyên liệu tự nhiên hay nguyên
liệu nhân tạo
Không an toàn nhưng khi sử dụng đúng
cách, đúng quy trình thủ tục cũng
mang lại nhiêu lợi ích mà những chất
khác không thể thay thế được
2 mục đích chính:
Cải thiện, khắc phục và tăng đặc tính
Lợi nhuận
Trang 41.GIỚI THIỆU:
1.2 Thực trạng:
Trang 52.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
Là những chất được thêm vào thực phẩm để
thay thế các màu sắc bị mất trong quá
trình sản xuất hay làm cho thực phẩm
Màu thực phẩm tự
nhiên
Màu thực phẩm nhân
tạo
Trang 92.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.1 Màu thực phẩm tự nhiên:
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Dễ sản xuất,
Bổ sung vitamin,
khoáng chất
Trang 102.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Chất tạo màu thực phẩm nhân tạo đầu tiên
được tạo ra vào năm 1856 từ nhựa than
Ngày nay màu thực phẩm nhân tạo được làm
chủ yếu từ dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu mỏ
Trang 112.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Muối Nitrite/Nitrate (Muối diêm):
- Ổn định màu hồng tự nhiên của thịt khi
gia nhiệt và ổn định màu thịt đã xử lý
- Có 4 loại chính:
• KNO 2 Nitrite potassium (E249)
• NaNO 2 Nitrite sodium (E250)
• KNO 3 Nitrate potasium (E252)
• NaNO 3 Nitrate sodium (E251)
- Liều lượng cho phép:
125ppm = 0,125g/kg thịt
Trang 122.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Allura Red(Đỏ)
Trang 132.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Brilliant Blue(Xanh biển)
Trang 142.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Fast Green(Xanh lá)
Trang 152.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Erythrosine(Hồng)
Trang 162.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Tartrazine (Vàng)
Trang 172.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Indigo(Xanh dương đậm)
Trang 182.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa
Kỳ (FDA) cho phép sử dụng trong trong
thực phẩm
Sunset Yellow(Cam)
Trang 192.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.2 Màu thực phẩm nhân tạo:
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Màu sắc
Thời gian bảo
quản dài khỏe nếu dùng nhiều Ảnh hưởng đến sức
Trang 202.PHÂN LOẠI:
2.1 Hóa chất tạo màu:
2.1.3 Ảnh hưởng:
- Màu thực phẩm nhân tạo có xu hướng
ảnh hưởng hơn so với màu tự nhiên
- Phẩm màu có trong danh mục của Bộ Y
tế mới được phép sử dụng
Sử dụng quá liều lượng có thể gây ra những
ảnh hưởng tức thời như nôn mửa, tiêu chảy,
đau bụng, mẩn ngứa hoặc dẫn tới khả năng
ngộ độc thức ăn cấp tính, có thể tử vong
nếu không được chữa trị kịp thời.
Nếu cơ thể hấp thụ một lượng ít các hóa
chất độc hại trong phẩm màu, tuy những
tác hại không biểu hiện ngay ra ngoài cơ
thể mà chúng sẽ tích tụ lại và gây ra
Trang 212.PHÂN LOẠI:
2.2 Hóa chất tạo hương:
Hóa chất tạo hương (Hương liệu) là một
hợp chất cung cấp hương vị giống như
hương vị của một chất khác, hoặc thay thế
hay làm đậm những đặc tính của chất đó,
làm cho nó trở nên thơm, chua, nồng,
hơn.
Trang 232.PHÂN LOẠI:
2.2 Hóa chất tạo hương:
2.2.1 Hương liệu tự nhiên:
Thu được từ các nguồn thực vật hay
động vật tự nhiên, trải qua những quá
trình xử lý vật lý, vi sinh và enzyme
Sử dụng ngay trạng thái tự nhiên hoặc
được xử lý sơ bộ, nhưng tuyệt đối
hương liệu nào "có đặc điểm tự nhiên"
hay được "tổng hợp nhân tạo
Trang 24liệu tự nhiên Nguyên liệu tự nhiên Nguyên liệu tổng hợp,
chưng cất từ dầu mỏ là
chủ yếu
Trang 252.PHÂN LOẠI:
2.2 Hóa chất tạo hương:
2.2.2 Hương liệu tổng hợp:
Trang 262.PHÂN LOẠI:
2.2 Hóa chất tạo hương:
2.2.3 Ảnh hưởng:
“Hội đồng châu Âu đã tổ chức điều tra 2.176
loại hương vị nhân tạo Họ chỉ chứng minh
được 391 loại không độc hại và nghi ngờ mức
độ an toàn khi sử dụng của 180 loại Số còn
lại vẫn nằm ngoài tầm hiểu biết của các
chuyên gia.” (Báo điện tử Dân trí 23/12/2006)
Tác hại:
Giảm độ nhạy của trẻ em
Nguy cơ kích thích thần kinh khi
sử dụng thường xuyên
Gây ung thư
Gây rối loại hormon
Gây độc với môi trường
Trang 272.PHÂN LOẠI:
2.3 Hóa chất tạo vị:
Là những hóa chất được thêm vào thực
phẩm để tăng vị giác hoặc mang lại vị
đặc trưng cho sản phẩm thực phẩm
Trang 282.PHÂN LOẠI:
2.3 Hóa chất tạo vị:
2.3.1 Bột ngọt-mononatri glutamat(MSG):
Là muối sodium của acid glutamic, một loại
acid amin không thiết yếu có phổ biến nhất
trong các hợp chất protein trong tự nhiên
lượng phân tử là 169g/mol
Trang 292.PHÂN LOẠI:
2.3 Hóa chất tạo vị:
2.3.1 Bột ngọt-mononatri glutamat(MSG):
Tăng cường cho các vị khác, là chất điều
vị bởi nó giúp cân bằng, hòa trộn và làm
tròn đầy vị tổng hợp của thực phẩm
Có thể được dùng để giảm lượng muối ăn
vào - nguyên nhân gây bệnh cao huyết
áp, tim mạch và đột quỵ
Thế nhưng…
BỘT NGỌT CÓ NGUY HIỂM ĐỘC HẠI?
Trang 31- Thường được sử dụng với các chất làm ngọt
nhân tạo khác, đặc biệt là saccharine với
tỉ lệ 10:1
- Cyclamat sau khi qua hàng rào của đường
tiêu hóa thì được bài tiết ngoài bằng
đường tiểu tiện vì axit cyclamic và muối
của chúng đều rất hòa tan trong nước
- Liều lượng chấp nhận hàng ngày của
Trang 32- Các nghiên cứu ở người cho thấy saccrin
không được trao đổi chất Nhiều công
trình nghiên cứu về độc tính của saccarin
đều định hướng vào khả
năng gây cảm ứng các khối u ở bọng đái
- Liều lượng chấp nhận hàng ngày của
Trang 332.PHÂN LOẠI:
2.3 Hóa chất tạo vị:
2.3.2 Đường hóa học:
Đường HFCS(High Fructose Corn Syrup)
- Một sản phẩm công nghiệp chế biến từ tinh
bột bắp
- Gồm đường fructose và glucose với phầm
trăm có thể tùy chỉnh chủ động tăng tỷ
lệ fructose lên 55, 65 thậm chí 90%
- Thủ phạm chính gây ra mỡ gan, béo phì
Trang 342.PHÂN LOẠI:
2.3 Hóa chất tạo vị:
2.3.2 Đường hóa học:
Đường HFCS(High Fructose Corn Syrup)
- Kích thích não sản xuất dopamine, có
tác dụng như một hóc-môn “sảng khoái”
Do đó, người nghiện đường thích và phải
ăn đường mỗi ngày để cảm thấy thoải
mái, bình thường và thấy khó chịu,
không thể thích ứng nếu thiếu hụt đường
Trang 36- Ăn ngay sau khi thức ăn vừa nấu xong
hoặc vừa chuẩn bị xong
- Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín
và đun kỹ lại trước khi ăn
- Sử dụng nước sạch trong ăn uống
- Giữ vệ sinh cá nhân tốt
- Sử dụng vật liệu bao gói thực phẩm sạch
sẽ, thích hợp và đạt tiêu chuẩn vệ sinh
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng
bệnh, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ
Trang 37THANK YOU
FOR WATCHING
THANK YOU
FOR WATCHING