1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)

47 10 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Vật Liệu Xây Dựng Nâng Cao Bê Tông Cường Độ Cao (High Performance Concrete Hpc)
Tác giả Nguyễn Phương Linh, Nguyễn Quang Khải
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Đức Hùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hcm
Chuyên ngành Khoa Xây Dựng
Thể loại Graduation Project
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO GVHD: PGS.TS. PHAN ĐỨC HÙNG SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG LINH NGUYỄN QUANG KHẢI 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CHẤT LƯỢNG CAO (HPC) 1 PHẦN II:PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 2 2 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC BT thường BT cường độ cao 3 3 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC Cầu Tsing Ma (Hồng Kông) 80MPa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

TP.HCM – 10.08.2019

BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO

( HIGH PERFORMANCE CONCRETE-HPC )

CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO

GVHD: PGS.TS PHAN ĐỨC HÙNG SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG LINH

NGUYỄN QUANG KHẢI

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Cầu Tsing Ma (Hồng Kông) Millau Viaduct (Pháp)

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Burj Khalifa (Dubai) Tháp đôi Petronas(Malaysia)

80MPa

Trang 6

Bê tông cường độ cao thỏa mãn các đặc tính sau:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Tỷ lệ N/X ≤ 0.35

f’ c : sau 4 giờ ≥ 2500 psi (17.5 MPa)

sau 24 giờ ≥ 5000 psi (35 MPa) sau 28 ngày ≥ 8700 psi (60 Mpa)

Thường bao gồm các loại phụ gia điều chỉnh tính

chất của hỗn hợp BT.

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Các thuộc tính HPC có thể được yêu cầu bao gồm:

- Độ bền cao, cường độ sớm cao, mô đun đàn hồi cao

- Khả năng chống mài mòn cao

- Độ bền cao và tuổi thọ cao trong môi trường khắc nghiệt

Trang 9

I.1 Cường độ chịu nén:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Tốc độ tăng cường độ ở các giai đoạn đầu cao hơn

BT thường, nhưng ở các giai đoạn sau không đáng

kể

Do nhiệt của quá trình hidrat hoá; khoảng cách các

hạt thu lại; lỗ rỗng thấp.

Trang 10

Quan hệ giữa bê tông chịu nén ở này thứ j và cường

độ bê tông ngày 28:

Trang 11

Quan hệ giữa bê tông chịu nén ở này thứ j và cường

độ bê tông ngày 28:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Theo công thức BAEL và BPEL (Pháp):

Trang 12

Quan hệ giữa bê tông chịu nén ở này thứ j và cường

độ bê tông ngày 28:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Quan hệ giữa cường độ và thời gian

Trang 13

I.2 Cường độ chịu kéo:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

Bê tông có cường độ cao thì cường độ chịu néo

Trang 14

I.2 Cường độ chịu kéo:

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG HPC

- Thí nghiệm gián tiếp: kéo uốn, kéo bửa.

I.3 Mô đun đàn hồi:

Trang 15

Mục tiêu thí nghiệm:

Thiết kế thành phần bê tông cường độ cao theo ACI

có cường độ chịu nén 70 Mpa (28 ngày tuổi)

Xác định, tính toán và đưa tra nhận xét về cường độ

chịu nén, chịu kéo của bê tông tại 7 ngày tuổi

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 16

II.1 Thông số vật liệu đầu vào

Đáp cứng yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570:2006

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 17

II.1 Thông số vật liệu đầu vào

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 18

II.1 Thông số vật liệu đầu vào

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Phụ gia:

Phụ gia hóa học: Phụ gia siêu dẻo Sikament 294

- Có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết, giảm nước.

- Phù hợp tiêu chuẩn ASTM C494.

Trang 19

II.1 Thông số vật liệu đầu vào

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 20

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

Thiết kế cấp phối bê tông cường độ cao theo

phương pháp ACI.

Để đạt được cường độ cao với tỉ lệ N/CKD và tính

công tác tốt thì phụ gia siêu dẻo phải được sử dụng

hợp lý.

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

20

Trang 21

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

Xác định cường độ chịu nén yêu cầu

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

b yc

Trang 22

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

Xác định cỡ hạt lớn nhất cốt liệu:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Cường độ BT yêu cầu, MPa, 28 ngày

Trang 23

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

Lựa chọn tối ưu lượng cốt liệu thô:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Bảng 2.Thể tích cốt liệu thô trong một đơn vị thể tích

Thể tích đá tối ưu ở các Dmax (Với cát có Mk 2.5 – 3.2)

Thể tích của CLL trong

Trang 24

174183189

168174180

165171177Hàm lượng khí, % 3

(2.5)+

2.5(2.0)+

2(1.5)+

1.5(1.0)+

Bảng 3: Lượng nước yêu cầu, hàm lượng khí của BT

Trang 25

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Bảng 4: Giá trị tối đa N/CKD khuyên dùng khi HPC

có sử dụng phụ gia giảm nước

Trang 26

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

Tính toán hàm lượng chất kết dinh:

Trang 27

II.2 Thiết kế cấp phối HPC

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 28

II.3 Quy trình thí nghiệm:

Trộn BT

Thí nghiệm 1: với 3 mẫu, trộn tay xây dựng hỗn hợp Bê tông

Thí nghiệm 2 và 3: với 9 mẫu/1TN, dùng cối trộn để xây

dựng hỗn hợp

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Trang 29

100% nước

+ PG50% CL thô +

100% silica fume

Trang 30

II.3 Quy trình thí nghiệm:

Kiểm tra độ sụt:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Theo TCVN 3106-1993: Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt

Trang 31

II.3 Quy trình thí nghiệm:

Theo TCVN 3105-1993: Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẩu thử

Xây dựng thành phần cấp phối dự kiến

• Thành phần 1: là thành phần cơ bản như trên

• Thành phần 2: tăng % hàm lượng xi măng như 1 và

hiệu chỉnh lại cát đá nước

• Thành phần 3: giảm % hàm lượng để có được cấp

Trang 32

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

II.3 Quy trình thí nghiệm:

Theo TCVN 3105-1993: Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẩu thử

Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong khuôn:

Trang 33

II.4 Xử lý kết quả:

Xác định cường độ chịu nén:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

- TCVN 10303:2014 Bê tông - kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén

-TCVN 3118:1993 Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ

nén

 So sánh giá trị cường độ

nén lớn nhất và nhỏ nhất với

viên mẫu trung bình.

Loại bỏ viên mẫu có giá trị

lệch quá 15%

Trang 34

R: cường độ nén từng viên mẫu (daN/cm²)

P: tải trọng phá hoại (daN)

F: diện tích chịu lực nén của viên mẫu (cm²)

Trang 35

150 x 300

200 x 400

0.91 1.00 1.05 1.10

1.16 1.20 1.24

Trang 36

II.4 Xử lý kết quả:

Xác định cường độ kéo khi bửa:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

- TCVN 8862:2011: Áp dụng cho các loại vật liệu hạt liên kết bằng chất kết dính hữu cơ, vô cơ,…

- TCVN 3120:1993: Bê tông nặng – Phương pháp thử

cường độ kéo khi bửa.

So sánh giá trị cường độ nén lớn nhất và nhỏ nhất

với viên mẫu trung bình.

Loại bỏ viên mẫu có giá trị lệch quá 15%

Trang 37

II.4 Xử lý kết quả:

Xác định cường độ kéo khi bửa:

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

- Trong đó:

R kb : cường độ kéo từng viên mẫu (daN/cm²)

P: tải trọng bửa đôi mẫu (daN)

F: diện tích chịu kéo của viên mẫu (cm²)

Trang 38

Cường độ chịu nén thiết kế ở 28 ngày:

Cường độ chịu nén ở 7 ngày yêu cầu: Theo công

Trang 40

III.1 Kết quả thí nghiệm lần 1 (3 mẫu):

PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Nhận xét:

Cường độ quá thấp (chỉ đạt 38%)

 K hông đạt yêu cầu.

 Nguên nhân:

- Trộn bằng tay dẫn đến không trộn đều.

- Không đánh vỡ hạt Silica fume.

- Dư nước so với thiết kế

Trang 42

Cường độ đạt 66.9% yêu cầu.

Nguyên nhân: hạt silica chưa được đánh vỡ hoàn

toàn (80%), tỉ lệ N/CKD không thích hợp (dư nước).

PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 44

Cường độ đạt 76.2% yêu cầu

 Nguyên nhân: hạt silica chưa được đánh vỡ hoàn

toàn (80%), Cốt liệu lớn và nhỏ chưa sạch (cát vàng)

PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 45

III.4 Kết luận

Kết quả thí nghiệm đợt 3 đạt 76.2% cường độ mong

đợi của bê tông tại 7 ngày tuổi (…)

Tổn thất độ sụt không nhiều theo thời gian

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng

HPC:

Kích thước hạt cốt liệu, độ sạch.

Quy trình nhào trộn: đánh vỡ hạt silica fume

Đầm mẫu, điều kiện bảo dưỡng

Lượng nước nhào trộn

Loại và chất lượng xi măng, phụ gia sử dụng

PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 46

III.4 Kết luận

Khi sử dụng đơn phụ gia khoáng SF, hàm lượng 10%

SF là tối ưu để chế tạo bê tông cường độ cao Khi đó cường độ nén cao nhất đạt được tại 7 ngày tuổi là

38.6MPa tương ứng ở điều kiện dưỡng hộ tiêu chuẩn

và dưỡng hộ nhiệt ẩm.

PHẦN III: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA XÂY DỰNG

TP.HCM – 07.08.2019

- - - HẾT

-46

Ngày đăng: 12/12/2021, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Cỡ hạt lớn nhất cốt liệu - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Bảng 1. Cỡ hạt lớn nhất cốt liệu (Trang 22)
Bảng 2.Thể tích cốt liệu thô trong một đơn vị thể tích - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Bảng 2. Thể tích cốt liệu thô trong một đơn vị thể tích (Trang 23)
Bảng 3: Lượng nước yêu cầu, hàm lượng khí của BT - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Bảng 3 Lượng nước yêu cầu, hàm lượng khí của BT (Trang 24)
Bảng 4: Giá trị tối đa N/CKD khuyên dùng khi HPC - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Bảng 4 Giá trị tối đa N/CKD khuyên dùng khi HPC (Trang 25)
Bảng 5: Công thức thành phần HPC cho 1m 3 - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Bảng 5 Công thức thành phần HPC cho 1m 3 (Trang 27)
Hình dáng và kích thước của - CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU XÂY DỰNG NÂNG CAO BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO (HIGH PERFORMANCE CONCRETE HPC)
Hình d áng và kích thước của (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w