1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào phân tích tình hình hoạt động của công ty bibica 25

29 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 134,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG QUA THỜI GIAN 1.1 Mức Bình Quân Theo Thời Gian 1.2 Lượng Tăng Hoặc Giảm Tuyệt Đối 1.3 Tốc Độ Phát Triển 1.4 Tốc Độ Tăng Hoặc Giảm 1.5 Giá Trị Tuyệt Đố

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN

1 Khái Niệm Về Dãy Số Thời Gian

2 Cấu Tạo Của Dãy Số Thời Gian

3 Yêu Cầu Khi Xây Dựng Một Dãy Số Thời Gian

4 Phân Loại Dãy Số Thời Gian

PHẦN II- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SÔ THỜIGIAN VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔPHẤN BIBICA TỪ NĂM 2003-2007

I-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIBICA

1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Công Ty

2 Các Chỉ Tiêu Thống Kê

II-VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀOPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY BIBICA

1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNG QUA THỜI GIAN

1.1 Mức Bình Quân Theo Thời Gian

1.2 Lượng Tăng (Hoặc Giảm ) Tuyệt Đối

1.3 Tốc Độ Phát Triển

1.4 Tốc Độ Tăng (Hoặc Giảm)

1.5 Giá Trị Tuyệt Đối 1% Của Tốc Độ Tăng( Hoặc Giảm )LiênHoàn

2 BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CỦA HIỆN TƯỢNGQUA THỜI GIAN

2.1 Mở Rộng Khoảng Cách Thời Gian

2.2 Dãy Số Bình Quân Trượt

2.3 Hàm Xu Thế

2.4 Biểu Hiện Biến Động Thời Vụ

3 PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN CỦA DÃY SỐ THỜI GIAN3.1 Phân Tích Các Thành Phần Theo Kết Hợp Cộng

3.2 Phân Tích Các Thành Phần Theo Kết Hợp Nhân

III- DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜIGIAN TỚI

1 Dự Báo Dựa Vào Lượng Tăng (hoặc Giảm ) Tuyệt Đối Bình Quân

2 Dự Báo Dựa Vào Tốc Độ Phát Triển Bình Quân

3 Dự Báo Dựa Vào Hàm Xu Thế Và Biến Động Thời Vụ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Thống kê học ra đời, phát triển từ nhu cầu thực tiễn của xã hội và là mộttrong những môn khoa học xã hội có tính lịch sử lâu dài nhất Quá trình pháttriển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, được đúc rút thành lý luận khoahọc và ngày nay trở thành một môn khoa học độc lập Ngày nay thống kêđược coi là một trong những công cụ quản lý quan trọng trên cả hai giác độ vĩ

mô và vi mô Trên giác độ vi mô, thống kê đáp ứng nhu cầu thông tin thống

kê của các tổ chức, các cá nhân trong xã hội, đồng thời còn phải xây dựngcung cấp các phương pháp phân tích đánh giá về mặt lượng các hoạt độngkinh tế xã hội của các tổ chức, đơn vị Với giác độ vĩ mô, thống kê cung cấpthông tin trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ cở quannhà nước trong việc đánh giá tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội ngắn hạn và dài hạn Và những con

số thống kê cũng là cơ sở để kiểm định tình hình thực hiện các kế hoạch

chính sách đó

Những số liệu thống kê chủ yếu được ghi chép và lưu trữ theo thời giancùng với sự phát triển của xã hội Có rất nhiều phương pháp thống kê được sửdụng để nghiên cứu quy luật và bản chất của hiện tượng trong đó có phươngpháp phân phân tích dãy số thời gian Phương pháp phân tích dãy số thời gian

là một trong nhưng phương pháp được sử dụng phổ biến,vì phương pháp nàychỉ cần một lượng thông tin về số liệu thống kê của một vài năm là có thểphân tích được đặc điểm biến động của hiện tượng ,có thể nhận thức đượcquy luật của sự biến động và dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai

Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy hiện tượng phát triển theo

hướng tốt nhất

Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích dãy số thời gian nên đề ánnày em chọn phương pháp phân tích dãy số thời gian để trình bày

Trang 3

Mục đích của đề án là:

- Hiểu rõ về các phương pháp phân tích dãy số thời gian trong thống kê

- Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào thực tế bằngcách dựa vào số liệu theo thời gian về tình hình hoạt động của công ty

cổ phân BIBICA để phân tích tình hình hoạt động của công ty

- Ứng dụng những số liệu tính ra được theo phương pháp phân tích dãy

số thời gian để dự đoán kết quả kinh doanh của công ty trong nhữngnăm tới

Qua đề tài này em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc Sĩ

giảng viên khoa Thống Kê – trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã trực tiếphướng dẫn em hoàn thành đề án này

Trang 4

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIANVÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN BIBICA TỪ NĂM 2003-2007

PHẦN I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN

1 Khái Niệm Dãy Số Thời Gian

Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian

2 Cấu Tạo Của Dãy Số Thời Gian

3 Các Yêu Cầu Khi Xây Dựng Một Dãy Số Thời Gian

Yêu cầu cơ bản là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhaugiữa các mức độ trong dãy số nhằm phản ánh đúng đắn khách quan sự biếnđộng của hiện tượng qua thời gian

- Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phảithống nhất

- Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu (đó có thể là phạm vi hành chínhcủa một địa phương và cũng có thể là số đơn vị của một hệ thống quản

lý ) qua thời gian phải thống nhất

- Các khoảng cách thời gian trong dãy số thì nên bằng nhau nhất là dãy

số thời kỳ Trong thực tế thường những yêu cầu này bị vi phạm (đòi hỏicác phương pháp chỉnh lý phù hợp )

Trang 5

4.Phân Loại Dãy Số Thời Gian

Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh quy mô (khối lượng )của hiệnqua thời gian phân thành :

- Dãy số thời kỳ: là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ,phản ánh quy mô của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định

- Dãy số thời điểm: Là dãy mà các mức độ là những số tuyệt đối thờiđiểm, phản ánh quy mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định

5 Các Phương Pháp Phân Tích Dãy Số Thời Gian

- Phân tích biến động của hiện tượng qua thời gian

- Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng

- Phân tích các thành phần của dãy số thời gian

Trang 6

PHẦN II- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIBICA

1 Qúa Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty

Vào năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyềnsản xuất: dây chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánhBiscuits theo công nghệ APV của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bịđồng bộ dùng công nghệ thủy phân bằng Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên

có ở Việt Nam được nhập khẩu từ Đài Loan Sản phẩm bánh kẹo của Công tynhanh chóng được phân phối đến tất cả các tỉnh thành trong cả nước và đãđược người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng

Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookiesvới thiết bị và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thờiđáp ứng nhu cầu tăng nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước

Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư thiết bị sản xuất kẹo dẻo được nhậpkhẩu từ Úc

Năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khaynhựa để phục vụ sản xuất Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũngđược đầu tư mở rộng và nâng công suất lên đến 11 tấn/ngày

Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thươnghiệu Bibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng : bánh, kẹo vàmạch nha của Công ty Đường Biên Hoà Ngành nghề chính của Công ty làsản xuất và kinh doanh các sản phẩm: bánh kẹo, nha, rượu và vốn điều lệCông ty vào thời điểm ban đầu là 25 tỉ đồng

Bắt đầu từ năm 2000, Công ty phát triển hệ thống phân phối theo môhình mới Các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần

Trang 7

Thơ lần lượt được thành lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩmcủa khách hàng trong cả nước Đồng thời, Công ty đã đầu tư dây chuyền sảnxuất snack với công suất 2 tấn / ngày bằng thiết bị được nhập từ Indonesia.

Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là Công ty đầu tiên trong ngànhhàng bánh kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9002của tổ chức BVQI Anh Quốc

Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu

và cookies nhân với công suất 2 tấn / ngày và tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng

Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấpphép niêm yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trungtâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001

Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lankem cao cấp với công suất 1,500 tấn / năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7

tỷ đồng Bánh bông lan kem Hura của Bibica có những ưu điểm tuyệt vờitrong dòng bánh tươi : thơm ngon, bao bì đẹp và đặc biệt là hạn sử dụng đến

12 tháng Sản phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường trong nước và đượcngười tiêu dùng sử dụng như sản phẩm biếu tặng hay dùng để làm quà thămviếng người thân

Tháng 4 năm 2002, nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thànhtại khu công nghiệp Sài Đồng, Gia Lâm, Hà Nội

Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyềnchocolate với công nghệ hiện đại của Anh Quốc Sản phẩm Chocobella củaBibica nhanh chóng trở nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và đượcxuất khẩu sang các thị trường như: Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…

Bước sang năm 2004, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quảntrị tổng thể doanh nghiệp ERP Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu mộtbước chuyển mới cho hệ thống sản phẩm Công ty trong tương lai Chúng tôi

đã kí hợp đồng với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản

Trang 8

xuất những sản phẩm giàu dinh dưỡng và phù hợp mong muốn sử dụng cácsản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng.

Vào năm đầu năm 2005, Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh DưỡngViệt Nam cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsuredành cho phụ nữ có thai và cho con bú, bột dinh dưỡng dạng bánh Growsuredành cho trẻ em ở độ tuổi ăn dặm Với sự thấu hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹongọt của người ăn kiêng, công ty trở thành nhà sản xuất đầu tiên ở Việt Namcho ra đời dòng sản phẩm “Light” với nguyên liệu cao cấp có thể sử dụng chongười ăn kiêng và bệnh tiểu đường như: bánh trung thu, bánh bông lan kem,chocolate,mứt tết …

Giữa năm 2005, công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho

ra đời sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light” (bộtngũ cốc dành cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường) Đồng thời,công ty đãđầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh mì tươi tại nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà

II, Gia Lâm, Hà Nội

Cũng trong năm 2005, công ty đã thực hiện một số dự án đầu tư tàichính : đầu tư vào cổ phiếu của Công ty Gilimex, hợp tác sản xuất với Công

ty cổ phần công nghiệp thực phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sảnxuất nhóm sản phẩm Custard cake với thương hiệu Paloma

Bước vào năm 2006, công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máymới tại khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương để sản xuất cácsản phẩm chủ lực mà công suất sản xuất hiện tại chưa đủ đáp ứng nhu cầu thịtrường Đồng thời, công ty cũng đang tập trung đầu tư xây dựng phân xưởngkẹo cao cấp đạt tiêu chuẩn HACCP, đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo cao cấp

để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và phục vụ xuất khẩu

Với mong muốn ngày càng trở nên gần gũi và năng động hơn trong mắtngười tiêu dùng, công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tênthành "Công Ty Cổ Phần Bibica" kể từ ngày 17/1/2007

Trang 9

Năm 2003 2004 2005 2006 2007doanh thu

Ngày1/7/07

Ngày1/10/07

Ngày1/1/08Giá trị hàng

tồn kho ( tỷ đồng

63.823)

2.2 thống kê kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2: hàng tồn kho của công ty năm 2007

Bảng 3 Kết quả kinh doanh qua các năm

Bảng 4 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo quý

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 10

 ii

I- VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

1.Phân Tích Đặc Điểm Biến Động Của Hiện Tượng Qua Thời Gian

1.1 Mức độ bình quân qua thời gian

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy

Trong đó: yi (i=1,2 n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

Từ bảng 3 ta có : Doanh thu cung cấp hàng hoá và dịch vụ của công ty từnăm 2003-2007

y 249.602 i i i i i245.607 i i i i i287.091 i i i i i343.061 i i i i i456.850 i i

1.1.2 iĐối ivới idãy isố ithời iđiểm

● Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

Trang 11

Trong đó: hi (i=1 n) là khoảng cách thời gian có mức độ yi

1.2 Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức tuyệt đối giữa 2 thời gian

1.2.1 Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn

Công thức tính:

ii iy i iy i1 (với i=2…n)

Trong đó: i : Lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn ở thời gian i so vớithời gian liền trước nó i-1

Yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

Yi-1 : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1

Từ số liệu bảng 1 ta có: lương tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn nguồnvốn chủ sở hữu của công ty

Từ số liệu bảng 3 ta có : lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối liên hoàn lợi nhuậncủa công ty

Trang 12

Năm 2003 2004 2005 2006 2007

ii ( tỷđồng )

ii ( tỷđồng )

♦ Như vậy năm sau so với năm trước nguồn vốn chủ sở hữu của công tyBIBICA đều tăng lên Về lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 giảm sovới năm 2003 là 1.403 tỷ đồng ,Còn ở các năm tiếp theo thì năm sau so vớinăm trước lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng lên

1.2.2 iLượng ităng i(hoặc igiảm i) iđịnh igốc

Phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dàiCông thức tính:

ii iy i iy1 ( Với i=1 n)Trong đó: i : Lượng tăng (hoặc giảm ) tuyệt đối định gốc ở thời gian i sovới thời gian đầu của dãy số

Yi : Mức độ tuyệt đối ở thời gian i

Y1 : Mức độ tuyệt đôi ở thời gian đầuLượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty

♦ Như vậy Nguồn vốn chủ sở hữu của công tyBIBICA trong khoảng thời giannăm 2003 đến năm 2007 đều tăng

Lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc lợi nhuận sau thuế của công ty

♦Như vậy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 giảm so với năm 2003.Còn ở những năm tiếp theo lợi nhuận sau thuế của công ty đều lớn hơn năm

2003 phản ánh lợi nhuận của công ty không ngừng tăng nên

►Mối quan hệ :

Trang 13

y iy1

1.2.3 iLượng ităng i( ihoặc igiảm i) ituyệt iđối ibình iquân

Phản ánh mức độ đại diện của các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoànCông thức tính:

1.3.1.Tốc iđộ iphát itriển iliên ihoàn

Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng ở thời gian sau sovới thời gian trước

Trang 14

1.3.2 iTốc iđộ iphát itriển iđịnh igốc

Phản ánh tốc độ phát triển và xu hướng biến động của hiện tượng ở nhữngkhoảng thời gian dài

1.3.3 iTốc iđộ iphát itriển ibình iquân

Phản ánh mức độ đại diện của tốc độ phát triển liên hoàn

t 51 24.995

10.598  4 2.3585 1.239 lần

Trang 15

Cụ thể tốc độ phát triển về lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so vớinăm 2003

1.4 Tốc Độ Tăng (hoặc Giảm)

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian hiện tượng đã tăng hoặc giảm bao nhiêulần hay bao nhiêu phần trăm

1.4.1 iTốc iđộ ităng i(hoặc igiảm i)liên ihoàn

Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm ) ở thời gian i so với thời gian i-1

♦ Như vậy năm 2004 tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế so với năm 2003 là13.2383% phản ánh lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 giảm so với

Trang 16

1.4.2 iTốc iđộ ităng i(hoặc igiảm) iđịnh igốc

Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở thời gian i so với thời gian đầu của dãysố

♦ Như vậy : từ năm 2005 công ty đều có tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuết

so với năm 2003 là dương, phản ánh lợi nhuận từ 2005 đến 2007 đều lớnhơn lợi nhuận sau thuế năm 2003

1.4.3 iTốc iđộ ităng i(hoặc igiảm) ibình iquân

Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) đại diện cho các tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn

1.5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tương ứng với quy mô cụ thể là bao nhiêu

Trang 17

Năm Doanh thu ( tỷ đồng )

BIỂU HIỆN XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ BẢN CỦA HIỆN TƯỢNG

Mở Rộng Khoảng Cách Thời Gian

Phương pháp này được sử dụng với dãy số thời kỳ có khoảng cách thời giantương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng pháttriển của hiện tượng

Từ bảng 4 doanh thu của các quý khi tăng, khi giảm không phản ánh rõ xuhướng biến động Có thể mở rộng khoảng cách từ quý sang năm

Ngày đăng: 12/12/2021, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 Kết quả kinh doanh qua các năm - Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào phân tích tình hình hoạt động của công ty bibica 25
Bảng 3 Kết quả kinh doanh qua các năm (Trang 9)
Bảng 2: hàng tồn kho của công ty năm 2007 - Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào phân tích tình hình hoạt động của công ty bibica 25
Bảng 2 hàng tồn kho của công ty năm 2007 (Trang 9)
Bảng kết quả phân tích các thành phần theo kết hợp cộng - Vận dụng phương pháp phân tích dãy số thời gian vào phân tích tình hình hoạt động của công ty bibica 25
Bảng k ết quả phân tích các thành phần theo kết hợp cộng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w