Bài giảng Kinh tế vĩ mô Chương 8: Hệ thống tiền tệ có nội dung trình bày về tiền tệ, cơ cấu của hệ thống ngân hàng, hệ thống ngân hàng và cung tiền, chính sách tiền tệ,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng
Trang 1CHƯƠNG 8
HỆ THỐNG TIỀN TỆ
§ I TIỀN TỆ
§ IV CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
§ (Chương 16, Mankiw)
Trang 2I.TIỀN TỆ (Money)
• 1 Tiền (Money)
• “Đừng bao giờ bỏ trứng vào cùng một rổ!”
• Tài sản gồm nhiều loại:
• Tiền mặt (currency)
• Tiền gửi không kỳ hạn viết séc ( demand Deposit)
• Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn
• Ngoại tệ, vàng, đá quý
• Đất đai, nhà cửa
• Cổ phiếu…
Trang 3I TIỀN TỆ
• 1 Khái niệm:
• Tiền là bất kỳ phương tiện nào được thừa
nhận chung để thanh toán cho việc mua hàng hóa & dịch vụ, hay để thanh toán nợ nần
• Tiền là một loại tài sản trong nền kinh tế mà
Trang 4I TIỀN TỆ
• 2 Chức năng của tiền:
• Trung gian trao đổi
• Đơn vị tính toán
• Dự trữ giá trị
Trang 52 Chức năng của tiền
Trung gian trao đổi ( hay phương
tiện thanh toán )
- Là thứ mà người mua trả cho người bán
khi mua hàng hóa & dịch vụ
- Hành động chuyển tiền từ người mua sang người bán cho phép giao dịch diễn ra
Đơn vị tính toán:
Là thước đo người ta sử dụng để niêm yết giá và ghi nhận nợ
Trang 62 Chức năng của tiền
§ Dự giữ giá trị
sức mua từ hiện tại sang tương lai
trong nền kinh tế Ngoài tiền còn có các tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu…
§ Tính thanh khoản (Liquidity)
§ Tiền là trung gian trao đổi → là tài sản có tính thanh khoản cao nhất
§ Tính thanh khoản của các tài sản khác nhau rất khác nhau.
Trang 72.Chức năng của tiền
§ Tính thanh khoản (Liquidity)
§ Hầu hết trái phiếu và cổ phiếu có thể dễ dàng bán
mà tốn rất ít chi phí → có tính thanh khoản cao
§ Những tài sản ( nhà cửa, tranh ảnh nghệ thuật…) phải mất nhiều thời gian và công sức để bán → có tính thanh khoản thấp.
§ Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất,
nhưng nó không phải là một phương tiện dự trữ giá trị hoàn hảo
§ Vì lạm phát xảy ra giá trị của tiền giảm đi, chúng ta sẽ mua ít hàng hóa hơn.
Trang 83.Các loại tiền tệ
• Các loại tiền tệ
• Tiền hàng hoá ( Hóa tệ)
• Tiền pháp định ( Tín tệ /tiền quy ước )
• Tiền ngân hàng ( Bút tệ/tiền ghi nợ)
Trang 93 Các loại tiền tệ
Tiền hàng hóa (Commodity money)
trung gian trong trao đổi mua bán
• Giá trị thực chất (Intrinsic value)
• Thứ có giá trị ngay cả nếu không được sử dụng
như tiền
• Bản vị vàng – sử dụng vàng làm tiền
• Hay tiền giấy có thể chuyển đổi thành vàng khi cần
Trang 103 Các loại tiền tệ
• Tiền pháp định (Fiat money)
• - Là một loại tiền do chính phủ quy định
• Tiền không có giá trị thực chất
• Sử dụng như tiền vì sắc lệnh chính phủ
Gồm 2 loại:
- Tiền giấy
- Tiền kim loại
Trang 113 Các loại tiền tệ
§ Tiền ngân hàng ( Bank Money):
§ Là loại tiền phi vật chất, chỉ lưu hành trong hệ thống ngân hàng
§ Nghiệp vụ thanh toán được thực hiện bằng các
bút toán ghi sổ của NH : ghi nợ tài khoản của
người này và ghi có tài khoản của người khác
§ Phương tiện thanh toán bút tệ là sec, giấy chuyển ngân, thẻ (ATM Card, Master Card, Visa Card…)
§ Là xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế
phát triển.
Trang 12Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
• Thẻ tín dụng ( Credit Cards)
- là phương tiện thanh toán trả chậm,
- nó không được coi là tiền
• Thẻ ghi nợ (Debit Cards)
- là phương tiện để rút tiền tự động từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho hàng hóa đã mua
- Thẻ ghi nợ giống như một tấm séc,
- số dư trong thẻ ghi nợ được tính trong trữ lượng tiền.
Trang 13Tiền trong nền kinh tế
§ Là lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế
§ Tiền mặt ( currency): C M
§ Gồm tiền giấy và tiền kim loại
§ Nằm trong tay công chúng
§ Tiền gởi không kỳ hạn (Demand deposits):DD
§ Số dư trong các tài khoản ngân hàng
§ Mà người gởi có thể sử dụng khi cần
§ Bằng cách viết séc hoặc quẹt thẻ ghi nợ tại cửa hàng.
Trang 14Tiền trong nền kinh tế
§ Tiền gửi tiết kiệm (Saving deposits):
thể chuyển tiền từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản thanh toán
được tính vào khối tiền
Trang 154 Đo lường khối tiền
• Đo lường khối tiền
• Tiền giao dịch: M1
• Tiền mặt nằm trong tay công chúng
• Tiền gửi không kỳ hạn, séc du lịch
• Tiền gửi có thể viếc séc khác
• Tiền rộng : M2
• Mọi thứ thuộc M1
• Tiền gửi tiết kiệm
• Tiền gửi có kỳ hạn số lượng nhỏ
• Các quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ
• Một số loại tiền khác
Trang 17Năm 2009
Hai chỉ tiêu đo lường khối lượng tiền được sử dụng rộng rãi
Trang 18§ 2009: 862 tỷ USD mặt hiện lưu hành
• Trung bình mỗi người lớn nắm giữ khoảng
3.653 $
• Hầu hết tiền mặt được nắm giữ ở nước ngoài
• Hầu hết tiền mặt đang nắm giữ bởi những tên mua bán ma túy, buôn lậu trốn thuế và tội
phạm khác
§ Tiền mặt – không phải là cách tốt để giữ của cải
• Có thể bị mất hoặc đánh cắp
Trang 19II CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG
§ 1.Cơ cấu hoạt động của hệ thống
ngân hàng
§ Ngân hàng trung ương
§ Các ngân hàng trung gian: ngân hàng
thương mại, ngân hàng đầu tư, các tổ
chức tín dụng…
Trang 20II CƠ CẤU CỦA HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG
§ Ngân hàng trung ương (Central bank)
§ Ngân hàng trung ương Hoa Kỳ: Cục dự trữ liên
bang - Federal Reserve (Fed)
• Ngân hàng trung ương Việt Nam: Ngân hàng Nhà