Thu ngân sách nhà nước luôn luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc phát triển đất nước nói chung và quản lý phát triển nói riêng. Song ở Việt Nam trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước đang bộc lộ nhiều bất cập, hiệu quả ngân sách nhà nước còn có nhiều hạn chế. Trong những năm vừa qua, vấn đề thu ngân sách nhà nước và hiệu quả thu ngân sách nhà nước chưa được nghiên cứu thỏa đáng. Bài thảo luận này mong muốn trình bày rõ hơn một số vấn đề lý thuyết chủ yếu về thu và hiệu quả thu ngân sách nhà nước, thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn 20162018 và kiến nghị những giải pháp chủ yếu để gia tăng hiệu quả thu ngân sách nhà nước trong những năm tới.
Trang 1Đề tài:
Thực trạng và giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
MỤC LỤC
Mở đầu:
Thu ngân sách nhà nước luôn luôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc phát triển đất nước nói chung và quản lý phát triển nói riêng Song ở Việt Nam trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước đang bộc lộ nhiều bất cập, hiệu quả ngân sách nhà nước còn có nhiều hạn chế Trong những năm vừa qua, vấn đề thu ngân sách nhà nước và hiệu quả thu ngân sách nhà nước chưa được nghiên cứu thỏa đáng Bài thảo luận này mong muốn trình bày rõ hơn một số vấn đề lý thuyết chủ yếu về thu và hiệu quả thu ngân sách nhà nước, thực trạng thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn 2016-2018 và kiến nghị những giải pháp chủ yếu để gia tăng hiệu quả thu ngân sách nhà nước trong những năm tới
I Cơ sở lý thuyết:
1 Khái niệm thu NSNN:
1
Trang 2Trước hết, chúng ta cần hiểu ngân sách nhà nước, căn cứ vào Luật ngân sách nhà nước năm 2015 định nghĩa, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Qũy ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm
Thu ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước là nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước và tỉ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách Nhà nước
2 Đặc điểm thu ngân sách nhà nước:
- Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN được thực hiện gắn liền với quyền lực của nhà nước (Nhà nước quyết định mức thu, nội dung thu và cơ cấu thu chi ngân sách Nhà nước) và việc thực hiện các thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng của nền kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị khác như: giá cả, thu nhập, lãi suất
- Thu NSNN chủ yếu nhằm vào phần giá trị sản phẩm mới được tạo ra từ lĩnh vực sản xuất kinh doanh và được động viên vào Quỹ ngân sách thông qua phân phối lần đầu và phân phối lại, trong đó phân phối lại là chủ yếu
- Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu
Thứ nhất, nguồn tài chính được tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội Sự phân chia đó là một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước Đối tượng phân chia là nguồn tài chinh quốc gia là kết quả do lao động sản xuất trong nước tạo ra được thể hiện dưới hình thức tiền tệ.Thứ hai, về mặt nội dung, thu NSNN chứa đựng các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước Cuối cùng, một đặc điểm quan trọng nữa của thu NSNN là nó gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập… Ví dụ: khi giá cả tăng => thu giảm; thu nhập tăng => thu tăng; tỷ giá tăng => thu tăng; lãi suất tăng ( giảm đầu tư ) => thu giảm…vv Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết cuả các công cụ thu NSNN
3 Phân loại thu ngân sách nhà nước
2
Trang 3a
Căn cứ theo nguồn hình thành:
- Thu trong nước bao gồm:
+ Thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa: Đây là lĩnh vực tạo ra đại bộ phận tổng sản phẩm xã hội và cũng là nơi tạo ra số thu chủ yếu cho NSNN
+ Thu từ các hoạt động kinh doanh dịch vụ (bao gồm cả thu sự nghiệp và thu từ các dịch
vụ tài chính ngân hàng Số thu từ lĩnh vực này có xu hướng ngày càng tăng theo tốc độ phát triển của các loại hình dịch vụ)
Các khoản thu từ hai lĩnh vực trên chủ yếu là thu về thuế, phí và lệ phí
+ Thu từ các hoạt động khác: như thu về vay nợ trong nước, thu về bán, cho thuê tài sản, tài nguyên quốc gia
- Thu ngoài nước bao gồm :
+ Thu từ các hoạt động ngoại thương (trong đó gồm cả thu từ xuất khẩu lao động và hợp tác chuyên gia với nước ngoài) Số thu chủ yếu là thu các loại thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí
+ Thu từ hoạt động nhận viện trợ của nước ngoài, kể cả hiện vật và bằng tiền
+ Thu vay nợ nước ngoài bao gồm: vay bằng tài sản, hàng hóa và bằng tiền của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế
Qua việc phân loại trên cho phép đánh giá được mức độ huy động của các nguồn thu ở các lĩnh vực khác nhau kể cả trong nước cũng như ngoài nước Từ đó có những chính sách, biện pháp khai thác các nguồn thu cho hợp lý
b Căn cứ vào tính chất phát sinh và nội dung kinh tế
- Các khoản thu thường xuyên: là các khoản thu tương đối đều đặn và ổn định về mặt
thời gian và số lượng như các khoản thu về thuế, phí lệ phí, thu lợi tức cổ phần ở các doanh nghiệp
- Các khoản thu không thường xuyên: là các khoản thu không ổn định về mặt thời gian phát sinh cũng như số lượng tiền thu được: thu vay nợ, nhận viện trợ, thu tiền phạt
Qua cách phân loại này cho phép đánh giá quản lý cân đối giữa thu thường xuyên - chi thường xuyên., giữa các khoản thu không thường xuyên với các khoản chi đầu tư phát triển của ngân sách
c Căn cứ vào tính chất và hình thức động viên :
- Các khoản thu có tính chất bắt buộc: Các khoản thu về các loại thuế và các khoản thu
phí và lệ phí
- Các khoản thu có tính chất tự nguyện: thu nhận viện trợ, thu các khoản đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân
- Các khoản thu khác: Thu về bán, cho thuê tài sản của nhà nước, thu hồi vốn ở các doanh nghiệp nhà nước, thu tiền lãi cho vay
3
Trang 4 Phân loại các khoản thu NSNN như trên giúp cho việc đánh giá thực trạng từng nội dung thu ngân sách theo tính chất và hình thức động viên -> có chính sách hợp lý trong từng thời kỳ nhất định
4 Vai trò của thu NSNN
Liên quan đến sự vận hành của nền kinh tế nhà nước và sự phát triển xã hội nên thu ngân sách nhà nước nắm vai trò quan trọng Thu ngân sách nhà nước nắm vai trò đảm bảo được những kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và luôn luôn đáp ứng những nhu cầu chi tiêu của một số hoạt động trong bộ máy nhà nước Để mà nói thì ngân sách nhà nước là một trong quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất nhằm giải quyết được những vấn đề kinh tế, chính trị và
xã hội, giáo dục, văn hóa, hành chính, an ninh, quốc phòng và y tế… Với những nhu cầu cần thiết này nắm những vai trò tăng thu ngân sách quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển ngân sách đảm bảo phát triển quốc gia Thông qua quá trình thu ngân sách nhà nước thì những điều tiết kinh tế và xã hội sẽ được hạn chế và tăng cường những mặt tích cực giúp tăng trưởng sự phát triển mọi hoạt động hiệu quả và quá trình kiểm soát Để từ đó có thể điều tiết được mọi cơ cấu hoạt động kinh tế và có những định hướng chung Bên cạnh đó, thu ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng để điều tiết được những thu nhập cá nhân thông qua quá trình đóng thuế Đây cũng là phương pháp giảm khoảng cách giàu nghèo tạo điều kiện ổn định kinh tế và đời sống những người có thu nhập thấp
Ngoài ra, thu ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động của Nhà nước và nền kinh tế – xã hội, cụ thể là: Thu NSNN bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước Vì NSNN được xem là quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của Nhà nước và được dùng để giải quyết nhung nhu cầu chung của Nhà nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội, hành chính, an ninh và quốc phòng Xuất phát từ vai trò này, việc tăng thu NSNN là rất cần thiết, được xem là một nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động tài chính vĩ mô Các khoản thu của NSNN chủ yếu bắt nguồn từ khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ dưới hình thức thuế Do vậy, về lâu dài để tăng nguồn thu NSNN phải tăng sản phẩm quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế – xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Với công cụ thuế, Nhà nước có thể can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm định hướng cơ cấu kinh tế, định hướng tiêu dùng Ví dụ, đối với các ngành nghề cần ưu tiên phát triển thì Nhà nước sẽ có chế độ thuế ưu đãi, giảm nhẹ hoặc miễn thuế và ngược lại Hoặc để định hướng tiêu dùng cho toàn xã hội theo hướng kích cầu hay hạn chế cầu tiêu dùng thì Nhà nước sẽ giảm thuế hoặc đánh thuế cao đối với loại hàng hóa đó Thu NSNN còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề điều tiết thu nhập của các
cá nhân trong xã hội Thông qua công cụ thuế, Nhà nước đánh thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao hoặc đánh thuế cao đối với các hàng hóa xa xỉ, hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng…
Như vậy, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia cũng như có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước
4
Trang 55 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN:
• Thu nhập GDP bình quân đầu người: Tổng GDP phản ánh quy mô của nền kinh tế, từ
đó quyết định đến tổng thu NSNN, còn GDP bình quân đầu người là một chỉ tiêu phản ánh trình độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước GDP bình quân đầu người là một yếu tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào NSNN mà thoát
ly chỉ tiêu này thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu
tư của nền kinh tế
• Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế: Đây là chi tiêu phản ánh hiệu quả của
đầu tư phát triển nền kinh tế nói chung và hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng Tỷ suất lợi nhuận bình quân càng lớn sẽ phản ánh khả năng tái tạo và mở rộng các nguồn thu nhập trong nền kinh tế càng lớn, từ đó đưa tới khả năng huy động cho NSNN Đây là yếu tố quyết định đến việc nâng cao tỷ suất thu NSNN Do vậy, khi xác định tỷ suất thu Ngân sách cần căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế để đảm bảo việc huy động của Ngân sách Nhà nước không gây khó khăn về mặt tài chính cho các hoạt động kinh tế
• Khả năng khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ và khoáng sản): Đối với các nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào phong phú thì việc khai thác
và xuất khẩu tài nguyên sẽ đem lại nguồn thu to lớn cho Ngân sách Nhà nước Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách sẽ cao và có khả năng tăng nhanh Với cùng một điều kiện phát triển kinh tế, quốc gia nào có tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản lớn thì tỷ lệ động viên vào NSNN cũng lớn hơn
• Mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước: Mức độ trang trải các khoản chi
phí của Nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô tổ chức của bộ máy Nhà nước và hiệu quả hoạt động của bộ máy đó, những nhiệm vụ kinh tế – xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử, chính sách sử dụng kinh phí của Nhà nước Khi các nguồn tài trợ khác cho chi phí hoạt động của Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ đòi hỏi tỷ suất thu của Ngân sách cũng tăng lên Các nước đang phát triển thường rơi vào tình trạng nhu cầu chi tiêu của NSNN vượt quá khả năng thu, nên các Chính phủ thường phải vay nợ để bù đắp bội chi
• Tổ chức bộ máy thu nộp: Tổ chức bộ máy thu nộp có ảnh hưởng đến chi phí và hiệu
quả hoạt động của bộ máy này Nếu tổ chức hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc Nhà nước gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống lại thất thu do trốn, lậu thuế thì đây sẽ là yếu tố tích cực làm giảm tỷ suất thu NSNN mà vẫn thỏa mãn được các nhu cầu chi tiêu của NSNN
6 Các nguyên tắc thiết lập thu NSNN:
5
Trang 6Thiết lập hệ thống thu ngân sách không chỉ nhằm mục đích duy trì và điểm bảo nguồn thu NSNN mà còn phải chứa đựng các mục tiêu kinh tế xã hội khác Do đó việc thiết lập hệ thống thu NSNN phải dựa trên những nguyên tắc nhất định:
1. Nguyên tắc ổn định và lâu dài:
Nguyên tắc này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hóa Ngân sách, vừa kích hoạt người nộp thuế cải tiến đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Nguyên tắc này đòi hỏi trong những điều kiện hoạt động kinh tế bình thường thì phải ổn định mức thu, ổn dịnh sắc thuế, không được gây sáo trộn lớn trong hệ thống thuế, đồng thời tỉ lệ động viên của NSNN phải thích hợp, đảm bảo kích thích nền kinh tế tang trưởng, nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thực hiện nguyên tắc này cần phải lựa chọn đối tượng tính thuế sao cho đối tượng đó ít có sự biến động
2. Nguyên tắc đảm bảo tính công bằng:
Nguyên tắc này đòi hỏi việc thiết lập hệ thống thuế phải có quan điểm công bằng đối với mọi người chịu thuế,không phân biệt địa vị xã hội, thành phần kinh tế Việc thiết lập hệ thống thuế chủ yếu dựa trên khả năng thu nhập của người chịu thuế, Để đảm bảo nguyên tắc cân bằng trong xây dựng hệ thống thuế thì cần phải kết hợp giữa các sắc thuế trực thu với các sắc thuế gián thu
3. Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong thiết lập hệ thống thuế, các điều khoản quy định của các sắc thuế phải rõ rang cụ thể ở từng mức thuế, cơ sở đánh thuế, để tránh tình trạng lách luật trốn thuế Hơn nữa,việc sửa đổi bổ sung các điều khoản trong luật phải bao quát và phù hợp với hoạt động của nền kinh tế- xã hội
4. Nguyên tắc giản đơn:
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi sắc thuế cần hạn chế số lượng thuế suất, xác định rõ mục tiêu chính, không đề ra quá nhiều mục tiêu trong một sắc thuế Có như vậy mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai luật thuế vào thực tiễn, tạo thuận lợi cho cả người nộp thuế và
cơ quan thu thuế, tránh được những hiện tượng tiêu cực như trốn, lậu thuế, hối lộ,…
II Cơ sở thực tiễn:
1 Phân tích số liệu tổng quát (tổng thu NSNN) (không kể thu chuyển nguồn)
1.1.1. Kết cấu của tổng thu NSNN
(đvt: tỷ đồng)
S
I Thu nội địa
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
4 Thuế thu nhập cá nhân
5 Thuế bảo vệ môi trường
6 Các loại phí, lệ phí
6
Trang 7Trong đó: lệ phí trước bạ
7 Các khoản thu về nhà, đất
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
Thu tiền sử dụng đất
Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
8 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
9 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
1
0
Thu khác ngân sách
1
1
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
1
2 thu, chi của Ngân hàng nhà nướcThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch
I
I
Thu từ dầu thô
I
II Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu
Thuế xuất khẩu
Thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu
Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu
Thu khác
2 Hoàn thuế giá trị gia tăng
I
V
Thu viện trợ
1.2, Các số liệu tổng quát của thu NSNN
Năm 2016 (đvt: tỷ đồng)
năm
Quyết toán năm
So sánh (%)
Thu cân đối từ hoạt
động xuất nhập khẩu
7
Trang 8Nhận xét: Dựa vào bảng trên có thể thấy, quyết toán thu NSNN năm 2016 là 1.107.381
tỷ đồng, tăng 9,15% (92.881 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do tăng thu từ tiền sử dụng đất
và thu từ cổ tức, lợi nhuận còn lại từ các doanh nghiệp nhà nước Trong đó tăng chủ yếu của ngân sách địa phương là 89.515 tỷ đồng Đối với thu ngân sách trung ương, loại trừ khoản vượt thu viện trợ, tiền sử dụng đất ghi thu - ghi chi cho các dự án để chi cho mục tiêu, thì đạt 99,8% dự toán giao
Năm 2017 (đvt: tỷ đồng)
năm năm Quyết toán (%) So sánh
Thu cân đối từ hoạt
Nhận xét: Dựa vào bảng trên có thể thấy, quyết toán thu NSNN năm 2017 là 1.293.627
tỷ đồng, tăng 6,72% (81.447 tỷ đồng) so với dự toán, chủ yếu do tăng thu từ tiền sử dụng đất
và lợi tức, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp Nếu loại trừ dầu thô, tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết thì thu nội địa chỉ đạt 885.881 tỷ đồng, bằng 98,15%
dự toán giao (dự toán giao 902.580 tỷ đồng) Nhưng nếu chỉ trừ dầu thô, thu nội địa đạt 1.039.192 tỷ đồng, bằng 104,9% dự toán, tương ứng thu NSNN tăng 48.912 tỷ đồng
Năm 2018 (đvt: tỷ đồng)
năm
Quyết toán năm
So sánh (%)
Thu cân đối từ hoạt
động xuất nhập khẩu
Nhận xét: Dựa vào bảng trên có thể thấy, quyết toán thu NSNN năm 2018 là 1.431.662
tỷ đồng, tăng 8,52% (112.462 tỷ đồng) so với dự toán Tuy nhiên, kết quả tăng thu nội địa chủ yếu từ tiền sử dụng đất 61.915 tỷ đồng; chênh lệch thu chi Ngân hàng Nhà nước không giao dự toán 4.851 tỷ đồng; thu trước hạn về thuế 1.095 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế
8
Trang 915.999 tỷ đồng (DN nộp trước hạn quy định) Nếu loại trừ các khoản thu trên thì thu nội địa chỉ đạt 96,7% dự toán giao
1.3, So sánh thu NSNN giữa 3 năm
(đvt: tỷ đồng)
So sánh
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
TỔNG THU
NSNN
1.107.38 1
1.293.62 7
1.431.66 2
186.24 6
5
10,67
2
1.155.29 3
152.40 1
1
11,17
Thu từ dầu
thô
Thu cân đối
từ hoạt động
xuất nhập
khẩu
Nhận xét:
Từ bảng trên cho thấy, tổng thu NSNN luôn tăng trong giai đoạn 2016-2018 Cụ thể:
- Năm 2017 tổng thu NSNN là 1.212.180 tỷ đồng, đến năm 2018 là 1.319.200 tỷ đồng, tăng so với năm 2017 là 1.070.20 tỷ đồng và đạt tỷ lệ tăng 8,83%
- Năm 2019 tổng thu NSNN là 1.411.300 tỷ đồng, tăng so với năm 2018 là 92.100 tỷ đồng và đạt tỷ lệ tăng 6,98%
Nguyên nhân số liệu thu tăng qua các năm đã thể hiện tính thuận lợi về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, năng lực quản lý, điều hành tốt của ngành thu NSNN và các ngành, đơn vị có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện, quản lý, điều hành nguồn thu NSNN
2. Phân tích và đánh giá số liệu
2.1, Thành công và tồn tại
- Thành công:
+ Năm 2015 là năm đặt dấu mốc thu ngân sách nội địa của thành phố vượt 10.000 tỷ đồng (đạt 12.881 tỷ đồng), đến năm 2017 thu nội địa vượt mốc 20.000 tỷ đồng, về đích trước
03 năm so với mục tiêu đề ra tại Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV
9
Trang 10+ Với kết quả tăng thu ngân sách ấn tượng giai đoạn 2015-2019 đã tạo nền tảng vững chắc để thành phố tăng cường về nội lực, chủ động trong đầu tư phát triển đô thị, hạ tầng giao thông, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cải thiện nâng cao đời sống của nhân dân,tạo không khí đầu tư, mời gọi các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn đầu tư trong và ngoài nước, tạo lập nguồn thu vững chắc cho ngân sách thành phố
- Mặt tồn đọng:
+ Thu Ngân sách Nhà nước có xu hướng tăng chậm lại, tốc độ thu Ngân sách Nhà nước trung bình chỉ tăng 10.2%/năm, thấp hơn mức 21.3% giai đoạn 2008 – 2011
+ Theo đánh giá của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội, về quyết toán thu NSNN, Ủy ban thẩm tra cho rằng, thu NSNN từ 2017- 2019 vượt dự toán thể hiện sự cố gắng, nỗ lực của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, thực hiện quản lý thu, cải cách hành chính trong quản lý thuế Tuy nhiên, số tăng thu chủ yếu từ đất, tài nguyên và từ thu hồi vốn của nhà nước… thể hiện cơ cấu thu chưa bền vững, phụ thuộc nhiều các yếu tố thiếu ổn định, không thường xuyên
2.2, Nguyên nhân của thành công và tồn tại
1, Nguyên nhân của thành công
- Quy mô thu NSNN được củng cố, cơ cấu thu NSNN bền vững hơn; công tác quản lý thu NSNN ngày càng hiệu quả, khoa học
- Một số ngành có đóng góp số thu lớn cho NSNN như nhóm ngành khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ô tô trong nước, sản xuất linh kiện điện thoại… tăng trưởng thấp hơn dự kiến, giảm so với năm trước
2, Nguyên nhân của mặt còn tồn tại
- Việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách được chỉ đạo quyết liệt, kết quả thu
có bước tăng trưởng cao so với nhiệm kỳ trước, song cơ cấu nguồn thu chưa thực sự bền vững, vẫn còn tình trạng thất thu thuế tại một số lĩnh vực như đất đai, tài nguyên, khu vực hộ kinh doanh, lĩnh vực thương mại, nhà hàng, vận tải
- Chính phủ thực hiện điều chỉnh chính sách thuế theo hướng miễn, giảm, giãn, giảm thời hạn nộp thuế ở hầu hết các sắc thuế chính như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
10