1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016

79 372 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KÈM BẢN VẼ CAD (nếu giao dịch qua zalo 0985655837) Thông qua đề tài giúp sinh viên nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệthống bôi trơn động cơ, phương pháp kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn trên xeToyota Vios 2016. Thông qua đề tài giúp sinh viên nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệthống bôi trơn động cơ, phương pháp kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn trên xeToyota Vios 2016. Thông qua đề tài giúp sinh viên nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệthống bôi trơn động cơ, phương pháp kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn trên xeToyota Vios 2016.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Hà Nội, 06/2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀNỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Nguyễn Anh Ngọc Mã SV: 2017603633 Lớp: 2017DHKTOT04 Ngành: CNKT Ô Tô Khóa:12

Mục tiêu đề tài:

Thông qua đề tài giúp sinh viên nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ, phương pháp kiểm tra sửa chữa hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 2016

Kết quả dự kiến

1 Phần thuyết minh:

- Tổng quan về hệ thống bôi trơn động cơ

- Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn động cơ

- Đặc điểm kết cấu hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 2016

- Những hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp sửa chữa hệ thống bôi trơn động cơ

2 Bản vẽ: (3 bản vẽ A0)

- 01 bản vẽ: Tổng quan hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 2016

- 01 bản vẽ: Kết cấu hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Vios 2016

- 01 bản vẽ: Quy trình thay dầu, lọc dầu động cơ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

ThS Ngô Quang Tạo

TRƯỞNG KHOA

TS Nguyễn Anh Ngọc

Trang 3

Hà Nội, Ngày……tháng……năm 2021

Trang 4

Hà Nội, Ngày……tháng……năm 2021

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 8

1.1 Tổng quan về hệ thống bôi trơn động cơ đốt trong 8

1.2 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn 8

Yêu cầu 10

Phân loại 10

Bôi trơn bằng phương án vung té dầu 10

Bôi trơn bằng phương án cưỡng bức 11

Bôi trơn bằng phương án pha dầu vào nhiên liệu 12

1.3 Thông số sử dụng và tính chất của dầu bôi trơn 14

Chỉ số SAE 15

Chỉ số API 16

Chương 2 - SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 18

2.1 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn 18

Bôi trơn bằng phương án vung té dầu 18

Phương án bôi trơn cưỡng bức 20

Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt 21

Hệ thống bôi trơn các te khô 23

Bôi trơn bằng phương án pha dầu vào trong nhiên liệu 24

2.2 Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn 25

Trang 6

Lọc dầu 25

Công dụng 26

Các loại bầu lọc 26

Bơm dầu 30

Bơm dầu kiểu bánh răng 30

Bơm dầu kiểu roto 31

Két làm mát dầu 32

Cảm biến áp suất dầu 33

Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn kiểu đồng hồ nhiệt điện 33

Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn kiểu điện từ 36

Đèn báo áp suất dầu bôi trơn 39

Chương 3 - ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016 41

3.1 Giới thiệu chung về động cơ Toyota vios 1.5G 2016 42

3.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn trên Toyota Vios 2016 43

Bôi trơn trục khuỷu- thanh truyền 46

Trục khuỷu 46

Thanh truyền 47

Bôi trơn Piston 48

Bôi trơn cơ cấu phân phối khí 50

3.3 Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn 50

Bầu lọc dầu 50

Bơm dầu 52

Đèn báo áp suất dầu động cơ 54

Trang 7

Chương 4 - NHỮNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN, BIỆN PHÁP SỬA

CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ 56

4.1 Các nguyên nhân hư hỏng của các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn xe Toyota vios 2016 56

Các dạng hư hỏng của bơm dầu 57

Các dạng hư hỏng của bầu lọc 58

Các hư hỏng của van an toàn 59

4.2 Quy trình tháo lắp kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các cụm chi tiết trong hệ thống bôi trơn 60

Quy trình tháo lắp sửa chữa bơm dầu 60

Kiểm tra, sửa chữa bơm dầu 60

Quy trình tháo, lắp và kiểm tra 61

Quy trình tháo lắp sửa chữa hư hỏng lọc 64

Kiểm tra, sửa chữa phao lọc 64

Quy trình tháo lắp kiểm tra sửa chữa bầu lọc 65

Quy trình bảo dưỡng và thay dầu, lọc dầu động cơ 67

Quy trình bảo dưỡng hệ thống bôi trơn xe Toyota vios 67

Quy trình trình thay dầu động cơ 69

4.3 Yêu cầu kỹ thuật để kiểm nghiệm sau khi hệ thống đã được sửa chữa 74

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tổng quan hệ thống bôi trơn động cơ 8

Hình 1.2: Bôi trơn bằng phương pháp vung té 11

Hình 1.3: Dầu bôi trơn trục khuỷu, thanh truyền và piston 11

Hình 1.4: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te khô (a) và các te ướt (b) 12

Hình 1.5: Pha dầu vào xăng 13

Hình 1.6: Ví dụ thông số của dầu bôi trơn 14

Hình 1.7: Chỉ số SAE 15

Hình 1.8: Phân cấp dầu nhớt cho động cơ Xăng 17

Hình 1.9: Phân cấp dầu nhớt của động cơ Diesel 17

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu 18

Hình 2.2 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cacte uớt 21

Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô 23

Hình 2.4: Lọc dầu 25

Hình 2.5: Bầu lọc thô kiểu thấm 27

Hình 2.6: Bầu lọc thô ly tâm toàn phần 28

Hình 2.7: Bầu lọc dầu ly tâm toàn phần 29

Hình 2.8: Cấu tạo của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài (a), trong (b) 30

Hình 2.11: Bơm dầu kiểu roto 31

Hình 2.12: Cấu tạo của bơm dầu kiểu roto 32

Hình 2.13: Két làm mát dầu 32

Hình 2.14: Đồng hồ áp suất dầu 33

Hình 2.15: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất thấp/không có dầu 34

Hình 2.16: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất dầu cao 35

Hình 2.17: Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn loại từ điện 36

Hình 2.18: Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn loại từ điện 37

Hình 2.19 Cấu tạo mạch đèn báo áp suất dầu bôi trơn 39

Trang 9

Hình 3.1: Động cơ 2NR-FE trên xe Toyota Vios 2016 41

Hình 3.2: Thông số cơ bản của động cơ 2 NR- FE 43

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý họat động hệ thống bôi trơn trên xe Toyota vios 44

Hình 3.4: Hệ thống bôi trơn trên xe Toyota Víos 2016 45

Hình 3.5: Kết cấu trục khuỷu 47

Hình 3.6: Kết cấu thanh tuyền động cơ 48

Hình 3.7: Kết cấu piston động cơ 2 NR- FE 49

Hình 3.8: Cơ cấu phân phối khí 50

Hình 3.9: Sơ đồ cấu tạo bầu lọc bôi trơn động cơ 2 NR - FE 51

Hình 3.10: Cấu tạo bơm bánh răng 53

Hình 3.11: Cấu tạo mạch đèn báo áp suất dầu bôi trơn 54

Hình 4.1: Sơ đồ thể hiện sự hư hỏng của lõi lọc 58

Hình 4.2: Thiết bị kiểm tra độ kín khít của bơm dầu bôi trơn 63

Hình 4.3: Sơ đồ tháo bầu lọc dầu bôi trơn 65

Hình 4.4: Đồ thị bổ xung dầu động cơ 69

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ô tô thế giới phát truyển không ngừng theo hướng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ đặc biệt là lĩnh vực tin học vào các trang thiết bị hệ thống trên xe nhằm tối ưu hóa quá trình hoạt động và nâng cao quá trình sử dụng, nghành công nghiệp ô tô nước ta có những bước phát truyển nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng của nhân dân

Để đáp ứng nhu cầu đó, động cơ đốt trong ngày nay đang phát truyển mạnh,giữ vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế quốc dân như nông nghiệp,giao thông vận tải, đường bộ, đường săt,đường biển, đường không …Để thuận tiện cho sự phát truyển của động cơ nói chung và ngành công nghiệp ô tô nói riêng người ta chia động cơ đốt trong củng như ngành ô tô thành nhiều hệ thống phục vụ cho sự nghiên cứu như : hệ thống nhiên liệu ,hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát…Trong mổi hệ thống đều có một vai trò nhất định, trong đó hệ thống bôi trơn là một trong những hệ thống chính của động cơ

Em chọn đề tài “NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016” với động cơ 2 NR- FE ,vì đây là một đề tài nó giúp em củng cố kiến thức đã học , biết đi sâu tìm hiểu các hệ thống khác Em chọn mảng đề tài này không ngoài mục đích đó, bên cạnh đó còn để giúp em nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công việc sau này khi ra trường em chọn TOYOTA vì đây là một trong những xe hiện đại được láp ráp tại Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn NGÔ QUANG TẠO đã tận tình hướng dẫn cùng sự gúp đỡ chỉ bảo các thầy giáo trong khoa công nghệ ô tô Trong quá trình nghiên cứu và làm đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự quan tâm chỉ bảo của các thầy để em được hiểu sâu hơn

về vấn đề này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Sinh viên

Nguyễn Anh Ngọc

Trang 11

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ

1.1 Tổng quan về hệ thống bôi trơn động cơ đốt trong

Hình 1.1: Tổng quan hệ thống bôi trơn động cơ

4- Công tắc áp suất dầu

1.2 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn

Hệ thống bôi trơn còn có nhiệm vụ chính là đưa dầu đến các mặt ma sát, đồng thời lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu khi dầu tẩy rửa các bề mặt ma sát này

Trang 12

và làm mát dầu để đảm bảo tính năng hoá lý của nó Ngoài ra dầu còn bảo vệ các chi tiết trong động cơ không bị ôxi hoá

Bên cạnh những nhiệm vụ chính đó, hệ thống bôi trơn còn có các nhiệm vụ sau:

- Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát: Trong trường hợp này, dầu đóng vai trò là chất liệu trung gian đệm vào giữa các bề mặt ma sát có chuyển động tương đối với nhau, làm cho các bề mặt ma sát tiếp xúc gián tiếp với nhau Việc tránh được sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt ma sát sẽ làm giảm được sự mài mòn, sự va đập nhờ đó tăng tuổi thọ cho chi tiết…

- Làm mát ổ trục: Sau một thời gian làm việc, một phần nhiệt sinh ra từ quá trình cháy, do ma sát sẽ chuyển thành nhiệt năng Nhiệt năng này làm nhiệt độ của

ổ trục tăng lên cao Nếu không có dầu , các bề mặt ma sát nóng dần lên quá một nhiệt độ giới hạn cho phép, sẽ làm nóng chảy các hợp kim chống mài mòn, bong tróc, cong vênh chi tiết Và dầu trong trường hợp này đóng vai trò chất lỏng làm mát ổ trục, tản nhiệt do ma sát gây ra khỏi ổ trục, đảm bảo nhiệt độ làm việc bình

70kcal/kg, trong khi đó nhiệt độ hoá hơi của nước là 590kcal/kg, và khả năng dẫn

thế nhưng nước không thể thay thế được chức năng của dầu , do còn phụ thuộc vào một số đặc tính lý hoá khác Vì lý do đó, để dầu phát huy được tác dụng làm mát các mặt ma sát, đòi hỏi bơm dầu của hệ thống bôi trơn phải cung cấp cho các

bề mặt ma sát một lượng dầu đủ lớn

- Tẩy rửa mặt ma sát: Trong khi làm việc, các bề mặt ma sát cọ xát vào nhau gây ra mài mòn, sự lọt khí xuống cacte, tróc, xước hạt kim loại rơi ra bám trên mặt ma sát Do đó, khi đi bôi trơn, dầu chảy qua các bề mặt ma sát sẽ cuốn theo các tạp chất bám trên bề mặt ma sát Nhờ vậy đảm bảo được cho bề mặt ma sát luôn sạch sẽ, tránh được hiện tượng mài mòn sinh ra do tạp chất cơ học

Trang 13

- Bao kín khe hở giữa pittông- xi lanh, xéc măng- pittông : Nhờ một phần vào dầu mà khả năng lọt khí qua các khe hở này được giảm xuống

- Chống oxy hóa (tạo gỉ) : trên các bề mặt nhờ nhờ các chất phụ gia có trong dầu

- Rút ngắn quá tình chạy rà động cơ: như đã nói trên, khi chạy rà động cơ phải dùng dầu bôi trơn có độ nhớt thấp, ngoài ra dầu còn pha các phụ gia đặc biệt, có tác dụng làm mềm tổ chức tế vi kim loại một lớp rất mỏng trên bề mặt chi tiết do

đó các chi tiết nhanh chóng rà khít với nhau, rút ngắn thời gian và chi phí chạy rà Yêu cầu

Việc thực hiện nghiêm túc chế độ dầu mỡ bôi trơn nhằm giảm tới mức tối

đa những hư hỏng sinh ra do ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chi tiết Yêu cầu cơ bản của hệ thống bôi trơn là:

- Bôi trơn tốt các bề mặt ma sát, bảo vệ cho bề mặt kim loại

- Tẩy rửa đi các hạt kim loại bong ra trong quá trình ma sát, nhằm giúp làm kín giữa các piston và xilanh ngoài ra còn tạo thêm dầu giữa các bề mặt ma sát để tránh mài mòn và tránh va đập trong động cơ khi động cơ làm việc và làm mát động cơ, giúp cho động cơ làm việc tốt hơn và đảm bảo cho động cơ làm việc ở nhiệt độ cho phép

- Nhiệt độ dầu bôi trơn khoảng 80÷160 nếu lớn hơn nhiệt độ trên dầu sẽ bốc cháy Nhưng nếu dầu bôi trơn làm mát nhiều quá thì sẽ làm mất hiệu suất nhiệt của động cơ

- Yêu cầu công suất động cơ trong hệ thống bôi trơn không được vượt quá 3÷5%, dầu bôi trơn để tìm, dễ thay thế, thời gian sử dụng lâu dài

- Làm mát các bề mặt ma sát và làm mát dầu để đảm bảo tính năng lý, hóa Phân loại

Bôi trơn bằng phương án vung té dầu

Khi động cơ hoạt động, các chi tiết bôi trơn sẽ vung té dầu lên bề mặt của các chi tiết như các te, trục cam, xilanh Ngoài ra, có một phần dầu vung té theo

Trang 14

dạng sương rơi vào những cấu trúc hứng dầu cho các chi tiết cần bôi trơn Phương pháp này rất đơn giản, nhưng cũng không an toàn, nó sẽ không đảm bảo được độ

đủ dầu để bôi trơn những chi tiết khác Phương pháp bôi trơn bằng vung té chỉ áp dụng những loại máy có công suất nhỏ

Hình 1.2: Bôi trơn bằng phương pháp vung té Bôi trơn bằng phương án cưỡng bức

Hình 1.3: Dầu bôi trơn trục khuỷu, thanh truyền và piston

Hầu như các động cơ ngày nay đều áp dụng phương pháp bôi cưỡng bức, vì dầu bôi trơn được bơm dầu trực tiếp được đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định, nên đảm bảo được lượng dầu bôi trơn cho các chi tiết

Trang 15

Hình 1.4: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te khô (a) và các te ướt (b) Cấu tạo bôi trơn cưỡng bức khá phức tạp, nhưng có thể điều chỉnh lượng dầu bôi trơn và tẩy sạch bề mặt ma sát vô cùng hiệu quả

Bôi trơn bằng phương án pha dầu vào nhiên liệu

Phương pháp bôi trơn bằng pha dầu vào nhiên liệu thường được dùng ở động cơ hai kỳ có cửa nạp, cửa xả và cửa thổi ở xilanh Dầu bôi trơn được trộn với nhiên liệu theo tỉ lệ nhất định, có thể theo cách sau đây:

Nhiên liệu và dầu bôi trơn được chứa ở hai thùng riêng biệt ở trên động cơ Trong quá trình làm việc xăng và dầu bôi trơn được hòa trộn với nhau theo tỷ lệ nhất định

Trang 16

Hình 1.5: Pha dầu vào xăng Dùng bơm phun dầu, phun trực tiếp vào ống khuếch tán hay vị trí bướm ga Bơm dầu được điều chỉnh theo tốc độ vòng quay cũng động cơ ở vị trí bướm ga nên định lượng của dầu được hòa trộn phải phù hợp với tốc độ

Phương pháp này rất đơn giản nhưng không an toàn chút nào, do khó điều chỉnh được lượng dầu bôi trơn cần thiết Ngoài ra do bôi trơn trong hỗn hợp khí

bị đốt cháy cùng với nhiên liệu tạo thành nguội than bán trên piston ngăn cản quá trình tản nhiệt Nếu lượng dầu với xăng pha rất nhiều thì nguội than sẽ bán trên piston ngày càng nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng cháy sớm, kích nổ

Trang 17

1.3 Thông số sử dụng và tính chất của dầu bôi trơn

Hình 1.6: Ví dụ thông số của dầu bôi trơn Tính chất quan trọng nhất liên quan đến chất lượng dầu bôi trơn là độ nhớt của nó Mỗi loại động cơ yêu cầu dầu bôi trơn có một độ nhớt nhất định, phù hợp với điều kiện làm việc của động cơ Nếu dầu quá nhớt (dầu quá đặc) thường khó lưu động trong hệ thống bôi trơn Nên trong giai đoạn khởi động động cơ, dầu khó đến được tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết đặc biệt là các bề mặt ma sát ở xa bơm dầu Do đó một số bề mặt ma sát có thể thiếu dầu khi khởi động dẫn đến nhanh bị mài mòn, nhanh hỏng Ngược lại dầu có độ nhớt quá nhỏ hoạc dầu quá loảng thì rể bị chèn ép ra khỏi bề mặt ma sát khi chịu tải lớn nên bề mặt ma sát rể

bị ma sát khô và mòn nhanh

Các loại dầu bôi trơn thường có ký hiệu và chỉ số trên bao bì thể hiện tính năng và phạm vi sử dụng của chúng Hiện nay các chỉ số của dầu chủ yếu dựa trên

Trang 18

tiêu chuẩn của các tổ chức Hoa Kỳ Có 2 thông số quan trọng để đánh giá đó là chỉ số SAE và chỉ số API Ngoài ra chúng ta có thể đánh giá theo chỉ số ISO

Chỉ số SAE

Hình 1.7: Chỉ số SAE

- Chỉ số SAE (Society of Automobile Engineers) ban hành tháng 6 năm 1989

một nhiệt độ nhất định chỉ số SAE lớn nghĩa là độ nhớt cao và ngược lại Chỉ số SAE cho biết cấp độ nhớt chia thành 2 loại :

+ Loại đơn cấp

Là loại chỉ có 1 chỉ số độ nhớt dùng cho mùa đông hoạc các mùa khác dầu dung cho mùa đông có ký hiệu chỉ số độ nhớt và thêm chữ W trên cơ sở nhiệt độ thấp 18ºc, ví dụ : SAE 5W, SAE 10W , SAE 15W, SAE 20W VÀ SAE 25W.Dầu dung cho các mùa khác thì trong chỉ số độ nhớt không có chữ W và dựa trên cơ sở

độ nhớt ở 100ºC ví dụ :SAE20,SAE 30

Trang 19

+Loại đa cấp hay đa độ nhớt

Là lại có hai chỉ số nhớt ở nhiệt độ thấp và cao ví dụ : 20W/50 ; 10W/40…Ví dụ SAE-20W/50 ở nhiệt độ thấp có cấp độ nhớt giống như loại đơn cấp SAE-50 Dầu có chỉ số nhớt đa cấp có phạm vi môi trường sử dụng rộng hơn

SAE-so với dầu đơn cấp Ví dụ dầu nhớt đơn cấp SAE-40 dùng cho môi trường có nhiệt

SAE 20W-40

Chỉ số API

Chỉ số API (American Petroleum Institute) là chỉ số đánh giá chất lượng dầu nhớt của viện hóa dầu Hoa Kỳ Cấp hiệu năng API dùng để phân loại chất lượng của nhớt động cơ xăng và diesel và bắt đầu được áp dụng rộng rãi ở Mỹ và trên thế giới từ những năm 60 của thế kỷ trước Theo sự phát triển của thiết kế động

cơ, trung bình cứ sau khoảng 4-5 năm lại có một các cấp API mới ra đời để đáp ứng yêu cầu bôi trơn của thế hệ động cơ tương ứng

Cấp chất lượng của dầu nhớt động cơ xăng được ký hiệu là API SA, SB, SC… đến cấp mới nhất hiện nay là API SN Trong đó chữ cái cuối dùng để phân biệt các cấp và được xếp theo bảng chữ cái, chữ cái càng đứng sau thì biểu thị cho phẩm cấp càng cao hơn Ví dụ phẩm cấp API SN thì cao hơn SM ; SM cao hơn

SL

Tương tự như vậy, dầu nhớt động cơ diesel được phân thành các cấp API từ

CC cho đến CJ (API CF, API CG, API CH, API CJ) Thời kỳ đầu, dầu nhớt có chức năng chủ yếu là bảo vệ và kéo dài tuổi thọ động cơ Về sau dầu nhớt còn đảm đương thêm nhiều chức năng khác như giúp động cơ giảm tiêu hao nhiên liệu và hiện nay thì góp phần làm giảm thiểu khí xả độc hại để động cơ đạt các tiêu chuẩn khí xả như Euro 3, 4 hoặc 5

Trang 20

Các cấp hiệu năng API mới nhất hiện nay như API SN hay API CJ-4 được

đánh giá theo các chỉ tiêu như khả năng bảo vệ động cơ (tính năng chống cặn bám,

chống mài mòn…), tiết kiệm nhiên liệu (độ nhớt thấp, đa cấp), kéo dài định kỳ sử

dụng nhớt và phin lọc (chống ô-xy hóa, phân tán cặn), bảo vệ thiết bị xử lý khí xả

API CJ-4 là cấp cao nhất hiện nay, trong đó chữ cái cuối biểu thị cho phẩm cấp và

số 4 biểu thị cho loại nhớt dành cho động cơ 4 thì

Tóm tắt có thể hiểu API chia dầu nhớt thành 2 cấp như sau:

Hình 1.8: Phân cấp dầu nhớt cho động cơ Xăng

Hình 1.9: Phân cấp dầu nhớt của động cơ Diesel Trong đó, S,C biểu thị cho loại động cơ và A,B,C… biểu thị cho mức độ tiến

hóa của chất lượng

Kết luận chương Chương 1 tập trung nêu ra tổng quan về hệ thống bôi trơn động cơ, yêu cầu,

phân loại các hệ thống bôi trơn có trên ô tô hiện nay… Cùng với những thông số

sử dụng và tính chất của dầu bôi trơn theo từng loại động cơ giúp chúng ta chọn

được loại dầu bôi trơn phù hợp với từng loại động cơ ô tô khi bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 21

Chương 2 - SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ

THỐNG BÔI TRƠN ĐỘNG CƠ

Trong động cơ đốt trong, có nhiều bề mặt chuyển động tương đối với nhau Kết cấu các cặp chi tiết, số lượng, cách bố trí trong mỗi động cơ khác nhau Do vậy, để cung cấp đủ dầu một cách liên tục đến các bề mặt ma sát của chi tiết máy khi làm việc có chuyển động tương đối của động cơ, ta có thể lựa chọn những phương án bôi trơn, cách bố trí hệ thống bôi trơn khác nhau

Lựa chọn phương án bôi trơn cho các cụm chi tiết nào là phải dựa vào tính năng tốc độ, công suất, mức phụ tải tác dụng lên ổ trục, công dụng của động cơ Mỗi phương án bôi trơn đều có ưu, nhược điểm riêng nên ta phải dựa vào các yêu cầu cụ thể và điều kiện làm việc của động cơ mà lựa chọn cho hợp lý

2.1 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn

Bôi trơn bằng phương án vung té dầu

a Sơ đồ nguyên lý hoạt động

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý bôi trơn bằng phương pháp vung té dầu

Trang 22

ở kết cấu hứng dầu của các chi tiết khác cần bôi trơn, như đầu nhỏ thanh truyền Nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn vung té như sau:

Dầu được chứa trong cacte (4) khi động cơ làm việc nhờ vào thìa múc dầu lắp trên đầu to thanh truyền (7) múc hắt tung lên

Nếu mức dầu trong cacte bố trí cách xa thìa múc thì hệ thống bôi trơn có dùng thêm bơm dầu kết cấu đơn giản để bơm dầu lên máng dầu phụ (6), sau đó dầu mới được hắt tung lên Cứ mỗi vòng quay của trục khuỷu thìa hắt dầu múc dầu lên một lần Các hạt dầu vung té ra bên trong khoảng không gian của các te sẽ rơi tự do xuống các mặt ma sát của ổ trục Ðể đảm bảo cho các ổ trục không bị thiếu dầu, trên các vách ngăn bên trên ổ trục thường có các gân hứng dầu khi dầu tung lên

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm:

Kết cấu của hệ thống bôi trơn rất đơn giản, dễ bố trí

Trang 23

+ Nhược điểm:

Phương án bôi trơn này rất lạc hậu, không đảm bảo lưu lượng dầu bôi trơn của

ổ trục, tuổi thọ dầu giảm nhanh, cuờng độ dầu bôi trơn không ổn định nên ít dùng

Phương án bôi trơn cưỡng bức

Trong các động cơ đốt trong hiện nay, gần như tất cả đều dùng phương án bôi trơn cưỡng bức, dầu trong hệ thống bôi trơn từ nơi chứa dầu, được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định cần thiết, gần như đảm bảo tốt tất cả các yêu cầu về bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát ổ trục của

hệ thống bôi trơn

Hệ thống bôi trơn cưỡng bức của động cơ nói chung bao gồm các thiết bị

cơ bản sau: Thùng chứa dầu hoặc cácte, bơm dầu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, két làm mát dầu , các đường ống dẫn dầu, đồng hồ báo áp suất và đồng hồ báo nhiệt

độ của dầu , ngoài ra còn có các van

Tuỳ theo vị trí chứa dầu , người ta phân hệ thống bôi trơn cưỡng bức thành hai loại: Hệ thống bôi trơn cacte ướt (dầu chứa trong cacte) và hệ thống bôi trơn cacte khô (dầu chứa trong thùng dầu bên ngoài cacte) Căn cứ vào hình thức lọc,

hệ thống bôi trơn cưỡng bức lại phân thành hai loại: Hệ thống bôi trơn dùng lọc thấm và hệ thống bôi trơn dùng lọc ly tâm (toàn phần và không toàn phần) Ta lần lượt khảo sát từng loại như sau:

Trang 24

Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt

a Sơ đồ nguyên lý làm việc

Hình 2.2 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cacte uớt 1- Phao hút dầu;

a- Van an toàn của bơm dầu;

b- Van an toàn của lọc thô;

c- Van dầu qua két làm mát;

T-Ðồng hồ nhiệt độ dầu ; M-Ðồng hồ áp suất

b Nguyên lý làm việc

Dầu chứa trong các te được bơm dầu 2 hút qua phao hút dầu 1(vị trí hút nằm

lơ lững ở mặt thoáng của dầu để hút được dầu sạch và không cho lọt bọt sau đó

Trang 25

dầu đi qua lọc thô 3, khi đi qua bầu lọc thô, dầu được lọc sạch sơ bộ các tạp chất

cơ học có kích cỡ các hạt lớn, tiếp theo đó dầu được đẩy vào đường dầu chính để chảy đến các ổ trục khuỷu, ổ trục cam, Ðường dầu 5 trong trục khuỷu đưa dầu bôi trơn ở chốt, ở đầu to thanh truyền rồi theo đuờng dầu 8 lên bôi trơn chốt piston Nếu như không có đường dầu trên thanh truyền thì đầu nhỏ trên thanh truyền phải chứng dầu Trên đuờng dầu chính còn có các đường dầu 13 đưa dầu đi bôi trơn các cấu phối khí Một phần dầu (khoảng 15 ÷ 20% luợng dầu bôi trơn do bơm dầu cấp) đi qua bầu lọc tinh 10 rồi trở về lại cácte

Bầu lọc tinh có thể được lắp gần lọc thô hoặc để xa bầu lọc thô, nhưng bao giờ củng lắp theo mạch rẽ so với bầu lọc Ðồng hồ M báo áp suất và đồng hồ T báo nhiệt độ của dầu Khi nhiệt độ của dầu bôi trơn lên cao quá 80ºC, vì do độ nhớt giảm sút, van diều khiển C sẽ mở để dầu đi qua két làm mát dầu 11 Sau một thời gian làm việc lọc thô có thể bị tắt do quá tải, van an toàn D của bầu lọc thô được dầu đẩy ra, dầu lúc này không thể qua bầu lọc thô mà trực tiếp đi vào đường dầu chính 6 đảm bảo áp suất dầu bôi trơn có trị số không đổi trên cả hệ thống, trên hệ thống bôi trơn có lắp van an toàn( a)

Ngoài việc bôi trơn các bộ phận trên, để bôi trơn các bề mặt làm việc xi lanh, piston nguời ta kết hợp tận dụng dầu vung ra khỏi ổ đầu to thanh truyền trong quá trình làm việc ở một số ít động cơ, trên đầu to thanh truyền khoan một lỗ nhỏ phun dầu về phía trục cam tăng chất lượng bôi trơn cho trục cam và xilanh

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu diểm: Cung cấp khá đầy đủ dầu bôi trơn cả về số lượng và chất lượng,

độ tin cậy làm việc của hệ thống bôi trơn tương đối cao

+ Nhược điểm: Do dùng các te ướt (chứa dầu trong các te) nên khi động cơ làm việc ở độ nghiêng lớn, dầu dồn về một phía khiến phao hút dầu bị hẫng Vì vậy lưu lượng dầu cung cấp sẽ không đảm bảo đúng yêu cầu

- Phạm vi sử dụng:

Trang 26

Hầu hết các loại động cơ đốt trong ngày nay đều dùng phương án bôi trơn cuỡng bức do dầu trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát duới một áp suất nhất định nên có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy rửa mặt ma sát của ổ trục

Nói chung hệ thống bôi trơn các te uớt thường dùng trên động cơ ôtô làm việc trong địa hình tương đối bằng phẳng (vì ở loại này khi động cơ làm việc ở độ nghiêng lớn, dầu dồn về một phía khiến phao hút dầu bị hẫng)

Hệ thống bôi trơn các te khô

a Sơ đồ nguyên lý làm việc

Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô

15-Bơm hút dầu từ cácte về thùng chứa

a- Van an toàn của bơm;

b- Van an toàn của bầu lọc thô; d-Van khống chế dầu qua két làm mát;

M- Ðồng hồ áp suất;

T- Ðồng hồ nhiệt độ dầu

Trang 27

b Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý bôi trơn của hệ thống bôi trơn cacte khô giống nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt nhưng chỉ khác là bôi trơn cuỡng bức cacte ướt là ở trong hệ thống này có thêm hai bơm hút dầu từ cacte về thùng chứa, sau đó bơm 2 mới chuyển dầu di bôi trơn Trong hệ thống bôi trơn cuỡng bức cacte uớt, nơi chứa dầu đi bôi trơn là cácte, còn ở đây là thùng chứa dầu, van (d) thường mở

- Ưu điểm

+ Cácte chỉ hứng và chứa dầu tạm thời, còn thùng dầu mới là nơi chứa dầu

để đi bôi trơn nên động cơ có thể làm việc ở độ nghiêng lớn mà không sợ thiếu dầu, dầu được cung cấp đầy đủ và liên tục

+ Cácte không sâu, động cơ thấp hơn, tuổi thọ của dầu được kéo dài nên chu

kỳ thay dầu bôi trơn củng dài hơn

Nhược điểm: kết cấu của hệ thống này rất phức tạp, vì hệ thống này có thêm bơm chuyển

- Phạm vi sử dụng: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cácte khô thường dùng trên các loại động cơ diezen dùng trên máy ủi đất, xe tăng, máy kéo, tàu thuỷ Trong một số động cơ tĩnh tại và tàu thuỷ, trên hệ thống bôi trơn còn bố trí bơm tay hoặc bơm điện để cung cấp dầu đến các mặt ma sát và điền đầy các đường ống dẫn trước khi khởi động cơ

Ngoài ra, để đảm bảo bôi trơn cho mặt làm việc của xilanh, hệ thống bôi trơn của các loại động cơ này còn thường dùng van phân phối để cấp dầu vào một

số điểm chung quanh xi lanh, lỗ dầu thường khoan trên lót xilanh

Bôi trơn bằng phương án pha dầu vào trong nhiên liệu

Phương án bôi trơn này chỉ dùng để bôi trơn các chi tiết máy của động cơ xăng hai kỳ cỡ nhỏ, làm mát bằng không khí hoặc nước Dầu được pha vào trong

xăng theo tỷ lệ

25 1

Trang 28

thường pha dầu với tỷ lệ ít hơn, thường vào khoảng

Cách bôi trơn này thực tế không cần hệ thống bôi trơn, thực hiện việc bôi trơn các chi tiết máy rất đơn giản, dễ dàng nhưng do dầu theo khí hỗn hợp vào buồng cháy nên dễ tạo thành muội than bám trên đỉnh piston, pha càng nhiều dầu trong buồng cháy càng nhiều muội than, làm cho piston nhanh nóng, quá nóng, dể xảy ra hiện tượng cháy sớm, kích nổ và đoản mạch do bị bám bụi than Ngược lại, pha ít dầu , bôi trơn kém, ma sát lớn dễ làm cho piston bị bó kẹt trong xilanh Phương án này rất đơn giản nhưng lại nhiều nhược điểm Ngày nay, người ta quan tâm nhiều về vấn đề môi trường nên các loại động cơ này ít dùng và hệ thống bôi trơn kiểu này cũng không còn phổ biến

Trong các phương án bôi trơn vừa nêu trên thì phương án bôi trơn các te ướt

là phương án đang được sử dụng trên xe Toyota vios, phương án bôi trơn này bôi trơn khá đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, dưới một áp suất ổn định

2.2 Kết cấu các bộ phận chính của hệ thống bôi trơn

Lọc dầu

Hình 2.4: Lọc dầu

Trang 29

Công dụng

Đảm bảo dầu bôi trơn phải luôn sạch để ổ trục ít bị mài mòn do tạp chất Một số tạp chất làm bẩn dầu như: Mạt kim loại do các mặt ma sát mài mòn, Các chất tạp lẫn trong không khí nạp như cát bụi và các chất khác, Muội than do nhiên liệu hoặc dầu nhờn cháy bám trên xylanh

lỗ dẫn dầu Chiều dày của tấm lọc là 0,35 mm, còn chiều dày của tấm cách là 0,08 – 0,09 mm Để lõi lọc có thể quay được cùng với trục, mặt tiếp xúc giữa tấm đệm trên với vỏ được gia công rất nhẵn

Trục bầu lọc tiếp xúc chặt với vỏ nhờ vòng đệm cao su và đai ốc Đầu trên của trục có lắp tay quay

Để làm sạch chất bẩn bám vào xung quanh lõi lọc, dùng tấm gạt lắp trrên thanh gạt cố định với vỏ Các tấm gạt được đặt xen kẽ giữa các tấm lọc như tấm cách hình sao nhưng có chiều dày nhỏ hơn (0,06 – 0,07 mm) để không bị ép sát vào lõi lọc Muốn làm sạch lõi lọc, tức là gạt các chất bẩn bám vào lõi lọc chỉ cần xoay lõi lọc hay trục bằng tay quay

Trong vỏ bầu lọc, xung quanh lõi lọc thường có ba thanh đỡ được lắp cố định với vỏ và có tác dụng giữ cho lõi lọc ở vị trí ổn định khi làm việc

Trang 30

Cốc lắng cặn được lắp cố định với vỏ bằng bu lông Ở đáy cốc lắng cặn có lắp

bu lông hoặc nút ren để xả chất bẩn và nước có lẫn trong dầu đã được lắng đọng trong quá trình làm việc của động cơ

Hình 2.5: Bầu lọc thô kiểu thấm + Nguyên lý làm việc

Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc thô, dầu chứa đầy

ở cốc lắng cặn, qua khe hở của lõi lọc, các chất bẩn có kích thước lớn hơn chiều dày của đĩa hình sao được giữ lại và dầu sạch sẽ theo lỗ định hình trong lõi lọc lên phía trên rồi vào rãnh dầu ở vỏ tới ống dẫn dầu chính của hệ thống bôi trơn

Trong trường hợp bầu lọc thô bị tắc, van an toàn mở và dầu từ ống dẫn dầu vào qua van rồi đến ngay ống dẫn dầu ra không qua bầu lọc thô, đảm bảo cho động

cơ luôn luôn có dầu bôi trơn trong quá trình làm việc

 Bầu lọc thô kiểu ly tâm

Bầu lọc thô kiểu ly tâm còn gọi là bầu lọc ly tâm toàn phân Bầu lọc này được đặt nối tiếp trên đường dầu chính Toàn bộ lượng dầu do bơm cung cấp đều

đi qua bầu lọc Một phần dầu khoảng 10 – 15% qua các lỗ phun ở rô to rồi chảy

về các te Phần còn lại theo đường dẫn dầu chính đi bôi trơn

Trang 31

Cấu tạo bầu lọc thô ly tâm toàn phấn gồm có: Vỏ bầu lọc, trên vỏ có lắp trục

và cũng là đường dẫn dầu, thân hay vỏ của rô to lắp tự do hay lồng không trên trục Rôto gồm có nắp và thân vặn chặt với nhau bằng ren Rôto được lắp trên vòng bi

đỡ, ở thân rôto có hai lỗ phun dầu hướng phun ngược chiều nhau Vít điều chỉnh trên nắp bầu lọc có tác dụng hạn chế rôto dịch chuyển lên phía trên hay dọc trục

Hình 2.6: Bầu lọc thô ly tâm toàn phần Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc qua lỗ hướng kính nạp đầy vào khoảng không gian trong rô to rồi phun ra khỏi lỗ phun với tốc độ rất lớn theo hướng ngược nhau, làm phát sinh phản lực, tạo thành ngẫu lực hay mô men làm cho rô to quay tròn với tốc độ lớn (5000 – 7000 vg / ph) Những tạp chất

cơ học có tỷ trọng lớn hơn dầu, do tác dụng của lực ly tâm sẽ bị văng ra ngoài bám vào vách rô to, rồi lắng đọng xuống dưới và được tháo rửa định kỳ Dầu sạch theo đường ống dẫn trung tâm của bầu lọc và đến đường dầu chính đi bôi trơn cho các chi tiết Dầu sau khi được phun qua các lỗ phun của rô to sẽ về các te

Van an toàn ở bầu lọc ly tâm cũng có tác dụng như ở bầu lọc thô kiểu thấm

b Bầu lọc tinh

Bầu lọc tinh có công dụng lọc sạch các tạp chất cơ học nhỏ hơn 0,001 mm lẫn trong dầu bôi trơn

Trang 32

Ở một số động cơ dùng bầu lọc hỗn hợp, nghĩ a là bầu lọc thô và bầu lọc tinh được đặt chung trong một vỏ

Tuỳ theo phương pháp tách tạp chất hay chất bẩn ra khỏi dầu bôi trơn, bầu lọc tinh được chia làm hai loại : bầu lọc tinh có lõi (bầu lọc thấm) và bầu lọc tinh không có lõi (bầu lọc ly tâm)

 Bầu lọc tinh kiểu thấm

Bầu lọc tinh có lõi lọc do sức cản lớn nên chỉ có 10 – 15% lượng dầu đi qua rồi trở về các te, nghĩa là trong trường hợp này, bình lọc tinh được đặt song song với đường dầu chính

+ Cấu tạo

Lõi lọc của bầu lọc tinh gồm có: Những tấm định hình bằng giấy bìa và bằng kim loại lắp xen kẽ với nhau nhờ nắp trên, nắp dưới và ba móc kéo Trên nắp trên có cốc lọc trong có đặt vòng đệm Tấm định hình bằng kim loại có 6 lỗ (không kể lỗ giữa) trên phần ngăn cách với các lỗ có các rãnh với chiều dài từ lỗ giữa đến gần vành ngoài

+ Nguyên lý làm việc

Khi động cơ làm việc, dầu vào bầu lọc thấm qua những tấm bìa giấy và rãnh

ở các tấm kim loại rồi chảy vào lỗ ở giữa theo ống dẫn dầu đi ra

Hình 2.7: Bầu lọc dầu ly tâm toàn phần

Trang 33

 Bầu lọc tinh ly tâm

Bầu lọc tinh ly tâm còn gọi là bầu lọc ly tâm bán phần, có cấu tạo tương tự như bầu lọc thô ly tâm nhưng không có đường dầu đi bôi trơn và không có van an toàn Dầu đi bôi trơn cho các chi tiết qua bầu lọc riêng

Hiện nay bầu lọc ly tâm được dùng rộng rãi vì có ưu điểm sau đây:

- Do không có lõi lọc nên khi bảo dưỡng không phải thay các phần tử lọc

- Khả năng lọc tốt hơn nhiều so với lọc thấm dùng lõi lọc

- Tính năng lọc ít phụ thuộc vào mức độ cặn bẩn đóng bám trong bầu lọc

Hình 2.8: Cấu tạo của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài (a), trong (b)

Trang 34

b Nguyên lý hoạt động

Hai bánh răng chủ động và bị động ăn khớp với nhau tạo thành 2 khoang dầu riêng biệt là khoang dầu vào và khoang dầu ra Khi bánh răng chủ động quay nhờ lực kéo đến từ trục khuỷu hoặc trục cam, bánh răng bị động cũng được dẫn động theo nhờ các bánh răng ăn khớp Dầu từ đường dầu áp suất thấp (khoang dầu vào)

sẽ được nén lại, và đẩy qua khoang dầu ra, nhờ đó áp suất dầu ở đây có áp suất cao, và được đẩy qua các bộ lọc tới các chi tiết cần bôi trơn Lượng dầu được đẩy

đi cũng tạo ra một lực hút ở trong khoang dầu vào, nhờ đó dầu được hút lên từ các – te, quá trình này được lặp lại liên tục, tạo thành một chu kì vận chuyển của dầu trơn trong động cơ

Bơm dầu kiểu roto

a Cấu tạo

tròn được lắp vào trong roto ngoài, cả 2 roto được lắp lệch tâm với nhau

Hình 2.9: Bơm dầu kiểu roto

Trang 35

b Nguyên lý hoạt động

Hai roto được đặt lệch nhau, khi roto trong quay thì roto ngoài cũng quay theo Đỉnh của roto bên trong luôn tỳ sát vào thành của roto ngoài, tạo thành các khoang dầu A và B Khi roto quay, khoảng không gian giữa các roto chứa đầy dầu, thể tích khoang B dần giảm, dầu dần được nén với áp suất cao, và được đẩy đi bôi trơn các chi tiết thông qua các cửa xả Ngược lai, thể tích khoang A dần tăng, tạo

ra một độ chân không hút lượng dầu trong cat-te, cứ như thế qua trình này được lặp lại liên tục, đẩy lượng dầu bôi trơn khắp động cơ

Hình 2.10: Cấu tạo của bơm dầu kiểu roto Két làm mát dầu

Hình 2.11: Két làm mát dầu

Trang 36

Công dụng: đảm bảo nhiệt độ làm việc của dầu nhờn ổn định, giữ cho độ nhớt của dầu không đổi, đảm bảo khả năng bôi trơn

Có thể làm mát theo hai cách:

- Làm mát bằng dung dịch

- Làm mát bằng không khí

Cảm biến áp suất dầu

Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn kiểu đồng hồ nhiệt điện

a Cấu tạo

Hình 2.12: Đồng hồ áp suất dầu Nguyên lý của loại đồng hồ này là cho môt dòng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim có hệ

số giãn nở nhiệt khác nhau Nhờ hệ số giãn nở nhiệt khác nhau, nên các phần tử

Trang 37

lưỡng kim bị cong khi nhiệt thay đổi Rất nhiều đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so Phần tử lưỡng kim có hình dạng như hình 1.6 Khi phần tử lưỡng kim bị cong do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường không làm tăng sai số của đồng hồ

b Nguyên lý hoạt động :

Áp suất dầu thấp/không có áp suất dầu

Hình 2.13: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất thấp/không có dầu Phần tử lưỡng kim ở bộ phận áp suất dầu gắn một tiếp điểm và độ dịch chuyển kim đồng hồ tỉ lệ với dòng điện chạy qua dây may so Khi áp suất dầu bằng không, tiếp điểm mở, không có dòng điện chạy qua khi bật công tắc máy Vì vậy, kim vẫn chỉ không Khi áp suất dầu thấp, màng đẩy tiếp điểm làm nó tiếp xúc nhẹ Sau đó có một dòng điện chạy qua dây may so của cảm biến và bộ báo áp suất

Trang 38

dầu Vì áp suất tiếp xúc của tiếp điểm nhỏ, tiếp điểm lại mở do phần tử lưỡng kim

bị uốn cong do có dòng điện nhỏ chạy qua Do tiếp điểm phía bộ cảm nhận áp suất dầu mở khi dòng điện chạy qua trong một thời gian rất ngắn, nhiệt độ của phần tử lưỡng kim trong bộ chỉ thị không tăng nên nó bị uốn ít Vì vậy, kim sẽ lệch nhẹ

Áp suất dầu cao

Khi áp suất dầu tăng, màng đẩy tiếp điểm mạnh nâng phần tử lưỡng kim lên Vì vậy, dòng điện sẽ chạy qua trong một thời gian dài, tiếp điểm sẽ mở chỉ khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên đủ để chống lại lực đẩy của dầu Do dòng điện chạy qua bộ báo áp suất dầu trong một thời gian dài cho đến khi tiếp điểm phía cảm biến áp suất dầu mở, nhiệt độ phần tử lưỡng kim phía bộ chỉ thị tăng làm tăng

độ cong của nó Khiến kim đồng hồ lệch nhiều

Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong bộ chỉ thị tỉ lệ với độ cong của phần tử lưỡng kim trong bộ cảm nhận áp suất dầu

Hình 2.14: Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất dầu cao

Trang 39

Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn kiểu điện từ

a Cấu tạo :

Hình 2.15: Đồng hồ áp suất dầu bôi trơn loại từ điện

Ngày đăng: 12/12/2021, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Hắc Trung, Chuẩn đoán bảo và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn đoán bảo và bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
Tác giả: Ngô Hắc Trung
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
[2] Nguyễn Tuấn Nghĩa, Lê Hồng Quân, Phạm Minh Hiếu (2014), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong
Tác giả: Nguyễn Tuấn Nghĩa, Lê Hồng Quân, Phạm Minh Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2014
[3] Nguyễn Khắc Trai (2009), Kết cấu ô tô, Nhà xuất bản Bách khoa – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu ô tô
Tác giả: Nguyễn Khắc Trai
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách khoa – Hà Nội
Năm: 2009
[4] PGS.TS.Phạm Minh Tuấn, Động cơ đốt trong, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Tác giả: PGS.TS.Phạm Minh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[9] Nguyễn Tấn Lộc,Thực tập động cơ I, Nhà suất bản sư phạm kỹ thuật TP HCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập động cơ I
Tác giả: Nguyễn Tấn Lộc
Nhà XB: Nhà suất bản sư phạm kỹ thuật TP HCN
[5] TS.Hoàng Đình Long, Giáo trình kỹ thuật sữa chữa ô tô, Nhà suất bản giáo dục Khác
[6] Cấu tạo ô tô .Bộ môn cơ khí ô tô trường Đại học giao thông vận tải Khác
[7] PGS.TS Nguyễn Tất Tiến, Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô máy nổ [8] Bộ giao thông vận tải, Sửa chữa ô tô, Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật Hà Nội 1976 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tổng quan hệ thống bôi trơn động cơ  1- Lưới lọc dọc  5- Đường dầu chính - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.1 Tổng quan hệ thống bôi trơn động cơ 1- Lưới lọc dọc 5- Đường dầu chính (Trang 11)
Hình 1.2: Bôi trơn bằng phương pháp vung té   Bôi trơn bằng phương án cưỡng bức - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.2 Bôi trơn bằng phương pháp vung té Bôi trơn bằng phương án cưỡng bức (Trang 14)
Hình 1.4: Hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te khô (a) và các te ướt (b)  Cấu tạo bôi trơn cưỡng bức khá phức tạp, nhưng có thể điều chỉnh lượng dầu  bôi trơn và tẩy sạch bề mặt ma sát vô cùng hiệu quả - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.4 Hệ thống bôi trơn cưỡng bức các te khô (a) và các te ướt (b) Cấu tạo bôi trơn cưỡng bức khá phức tạp, nhưng có thể điều chỉnh lượng dầu bôi trơn và tẩy sạch bề mặt ma sát vô cùng hiệu quả (Trang 15)
Hình 1.5: Pha dầu  vào xăng  Dùng bơm phun dầu, phun trực tiếp vào ống khuếch tán hay vị trí bướm ga - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.5 Pha dầu vào xăng Dùng bơm phun dầu, phun trực tiếp vào ống khuếch tán hay vị trí bướm ga (Trang 16)
Hình 1.6: Ví dụ thông số của dầu bôi trơn  Tính chất quan trọng nhất liên quan đến chất lượng dầu bôi trơn là độ nhớt  của nó - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.6 Ví dụ thông số của dầu bôi trơn Tính chất quan trọng nhất liên quan đến chất lượng dầu bôi trơn là độ nhớt của nó (Trang 17)
Hình 1.7: Chỉ số SAE - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 1.7 Chỉ số SAE (Trang 18)
2.1  Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn. - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
2.1 Sơ đồ nguyên lý, nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn (Trang 21)
Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cácte khô (Trang 26)
Hình 2.4: Lọc dầu - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.4 Lọc dầu (Trang 28)
Hình 2.6: Bầu lọc thô ly tâm toàn phần  Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc qua lỗ hướng kính  nạp đầy vào khoảng không gian trong rô to rồi phun ra khỏi lỗ phun với tốc độ rất  lớn theo hướng ngược nhau, làm phát sinh phản lực, tạo thà - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.6 Bầu lọc thô ly tâm toàn phần Khi động cơ làm việc, bơm dầu cung cấp dầu vào bầu lọc qua lỗ hướng kính nạp đầy vào khoảng không gian trong rô to rồi phun ra khỏi lỗ phun với tốc độ rất lớn theo hướng ngược nhau, làm phát sinh phản lực, tạo thà (Trang 31)
Hình 2.7: Bầu lọc dầu ly tâm toàn phần - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.7 Bầu lọc dầu ly tâm toàn phần (Trang 32)
Hình 2.8: Cấu tạo của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài (a), trong (b) - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.8 Cấu tạo của bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài (a), trong (b) (Trang 33)
Hình 2.9: Bơm dầu kiểu roto - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.9 Bơm dầu kiểu roto (Trang 34)
Hình 2.11: Két làm mát dầu - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.11 Két làm mát dầu (Trang 35)
Hình 2.10: Cấu tạo của bơm dầu kiểu roto    Két làm mát dầu - ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG BÔI TRƠN TRÊN XE TOYOTA VIOS 2016
Hình 2.10 Cấu tạo của bơm dầu kiểu roto Két làm mát dầu (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w