Tham gia quan sát các biến đổi của Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu sau ướp muối.. 13 3.1 Thông số biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn: nguyên liệu tươi, nguyên liệu s
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
- -
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SÚC SẢN – THỦY SẢN – SỮA Bài 3: SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN KHÔ GVHD: Th.S Vũ Thị Hoan Nhóm thực hiện: 2 1 Nguyễn Ngọc Minh Trâm 14071241 2 Trần Vũ Trường 14051731
3 Dư Thị Kim Tuyền 14051591
4 Mai Thị Tuyến 14035021
5 Nguyễn Thành Trung 14052001
TP HCM, tháng 9 năm 2017
Trang 2Biện luận kết quả
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
Tổng hợp và sửa chữa báo cáo
100%
Trần Vũ Trường Chuẩn bị nguyên
liệu Tham gia quan sát các biến đổi Tham gia xử lý nguyên liệu sau luộc
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
Thuyết minh sơ đồ thực hiện
100%
Dư Thị Kim Tuyền Hướng dẫn đánh giá
cảm quan các giai đoạn Tham gia xử
lý nguyên liệu sau luộc Ghi chép các biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn
Trình bày nội dung nguyên liệu Xây dựng bảng đánh giá cảm quan thành phẩm tôm khô
Tham gia so sánh và kết luận kết quả
100%
trình thực hành
Tham gia xử lý nguyên liệu sau luộc Tham gia quan sát các biến đổi của
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu sau ướp muối Tham gia so sánh và kết luận kết quả Trình bày sơ đồ
100%
Trang 3nguyên liệu thực hiện
Nguyễn Thành Trung Tham gia xử lý
nguyên liệu sau luộc Tham gia quan sát biến đổi và chụp ảnh
Xây dựng bảng đánh giá cảm quan nguyên liệu sau khi luộc Tham gia so sánh và kết luận kết quả
100%
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 5MỤC LỤC
I Nguyên liệu 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Thành phần dinh dưỡng 2
1.3 Đặc điểm nguyên liệu 2
1.4 Chỉ tiêu nguyên liệu 4
1.4.1 Tiêu chuẩn về cỡ tôm nguyên liệu 5
1.4.2 Tiêu chuẩn về hạng tôm nguyên liệu 5
II Phương pháp đánh giá và phương pháp thực hiện 6
2.1 Phương pháp đánh giá 6
2.1.1 Đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi 6
2.2.2 Đánh giá cảm quan nguyên liệu sau khi luộc 7
2.2 Phương pháp thực hiện 11
2.2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện 11
2.2.2 Thuyết minh quy trình 12
III Kết quả thực hành 13
3.1 Thông số biến đổi của nguyên liệu qua các giai đoạn: nguyên liệu tươi, nguyên liệu sau khi luộc, nguyên liệu sau ướp muối, thành phẩm 13
3.2 Tính toán lượng hao hụt 15
3.3 Biện luận kết quả của các giai đoạn nguyên liệu tươi, nguyên liệu sau khi luộc, nguyên liệu sau ướp muối, thành phẩm 16
3.4 So sánh kết quả với các phương pháp khác 16
IV Kết luận 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
Trang 6I Nguyên liệu
Lựa chọn sản xuất chế biến các sản phẩm thủy sản khô là sản phẩm tôm khô nguyên con với các phương pháp xử lý vỏ, xử lý nhiệt, giai đoạn ướp muối khác nhau, nhằm đánh giá mức độ khác biệt của các phương pháp Từ đó lựa chọn phương pháp thích hợp, đưa ra đề xuất tối ưu cho các phương pháp thực hiện
Hầu hết các loài tôm đều có thể là nguồn thức ăn giàu protein cho con người, trong đó có nhiều loại là thủy hải sản có giá trị thương mại cao
Các loài tôm được nằm trong các phân loại khoa học như sau: Bộ Decapoda:
+ Thalassinidea: "Tôm hùm bùn" và "tôm ma"
+ Anomura: Tôm ở nhờ
Trang 71.3 Đặc điểm nguyên liệu
Cơ thể của tôm, nhìn từ bề ngoài, có thể được phân chia thành hai phần: phần thứ nhất là đầu và ngực hợp nhất thành phần đầu ngực (tên khoa học là cephalothorax), và phần thứ hai là phần bụng dài hẹp
Toàn bộ cơ thể của tôm được bảo vệ bằng lớp vỏ kitin cứng, trong đó phần vỏ ở phần đầu ngực, được gọi là vỏ giáp hay mai (tên khoa học là carapace), thường là cứng
Trang 8và dầy hơn ở các phần khác Vỏ giáp thường bao bọc cho mang và phần lớn các cơ quan nội tạng của tôm Nước thường xuyên được bơm chảy qua mang nhờ vào chuyển động của các chân miệng [2] Một mũi nhọn và cứng, có thể có nhiều gai sắc, nhô ra ở phần đầu của mai, gọi là chủy, được dùng để tấn công hoặc phòng thủ, và cũng có thể giúp tôm giữ thăng bằng khi bơi ngược Hai mắt lồi nhô ra từ mai, ở hai bên chủy Chúng là mắt kép, có trường nhìn toàn cảnh và có khả năng nhận biết tốt các chuyển động xung quanh; tuy nhiên một số loài tôm mù không có thị lực phát triển do thích ứng với môi trường sống chui dưới bùn Hai cặp ăng ten cũng nhô ra từ phía đầu vỏ giáp Một trong hai cặp này rất dài, có thể dài gấp đôi chiều dài của thân tôm, và cặp còn lại ngắn Các ăng ten có cảm biến xúc giác, khứu giác và vị giác Các ăng ten dài giúp tôm định hướng trong môi trường, còn các ăng ten ngắn giúp đánh giá mức độ phù hợp của thức ăn hoặc con mồi [3,4] Có tám cặp chân mọc ra từ phần đầu ngực
Ba cặp đầu, tên khoa học maxilliped, là các chân hàm, để đưa thức ăn vào trong miệng
và bơm nước qua mang Ở loài crangon crangon, cặp chân đầu, maxillula, bơm nước qua khoang mang Năm cặp còn lại, tên khoa học là pereiopod, tạo thành 10 chân
bò của tôm Ở loài crangon crangon, hai cặp chân bò đầu có càng để cắp thức ăn và đưa thức ăn vào miệng, hoặc dùng để chiến đấu hay tự vệ sinh; còn ba cặp sau, dài và mảnh, để bò hoặc đậu [3,4]
Phần bụng tôm, chứa chủ yếu là cơ bắp - tức là chứa chủ yếu phần thịt khai thác được trong thực phẩm cho con người, có sáu đốt Mỗi đốt có vỏ bọc, lồng lên nhau, và các vỏ bọc này mỏng và mềm hơn phần vỏ giáp, đôi khi có thể trong suốt Năm đốt đầu có các cặp chân bơi, tên khoa học là pleopod, có hình dạng như mái chèo, dùng khi tôm bơi theo chiều xuôi Một số loài tôm dùng pleopod để chăm sóc trứng Một số loài khác có thêm mang ở pleopod, hỗ trợ hô hấp Tôm đực ở một số loài dùng một hoặc hai cặp pleopod đầu để đưa tinh trùng vào tôm cái Đốt thứ sáu có chân đuôi, được gọi bằng tên khoa học là uropod Đuôi cho phép tôm bơi ngược khi cảm thấy bị nguy hiểm, và khi tôm bơi theo chiều xuôi thì đuôi có chức năng dẫn hướng như bánh lái
Các hệ thống cơ quan bên trong của tôm có thể được phân chia thành các nhóm: hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tim mạch, hệ cơ, hệ sinh dục, hệ tiết niệu
Hệ thần kinh của tôm gồm có các đường dẫn truyền tín hiệu thần kinh từ mắt và từ các ăng ten về bộ não nằm ở gần mắt, phía đầu của vỏ giáp, và các dây thần kinh từ não tỏa đến các cơ, để điều khiển vận động, và bộ phận cơ thể khác, dọc theo một trục
đi ở phía dưới bụng tôm
Trang 9Hệ tiêu hóa của tôm gồm có miệng nằm gần các chân hàm, dẫn thức ăn vào khoang dạ dày, nằm ngay sau não bên trong vỏ giáp và chiếm một thể tích lớn bên trong vỏ giáp Thức ăn sau khi được tiêu hóa ở dạ dày, sẽ được đẩy chạy dọc theo ruột,
là đường ống nhỏ chạy dọc ở phần phía trên của bụng (chạy dọc lưng), và chất thải được đi ra ở lỗ mở của ruột nằm ở đuôi tôm Phía cuối dạ dày cũng có đường ống nối với gan, nằm ở phía sau dạ dày bên trong vỏ giáp, là nơi chất dinh dưỡng có thể được
dự trữ
Hệ hô hấp có các mang nằm ở sát hai bên thành của mai, phía bên trong mai, gần các chân hàm Ở một số loài mang còn xuất hiện ở các chân bơi Nước thường xuyên được chảy qua các mang để cung cấp oxy và mang đi các bo níc nhờ vào chuyển động của một số chân hàm, và chân bơi với các mang nằm ở gần chân bơi [3,4]
Hệ tim mạch gồm có tim nằm ở phía sau gan bên trong vỏ giáp và gần tiếp giáp với phần bụng, bơm máu, dẫn dinh dưỡng từ gan và dạ dày, và dẫn ô xy từ hệ hô hấp, đến các bộ phận khác qua các mạch máu, gồm có mạch máu chạy dọc ở phần phía trên của bụng (chạy dọc lưng) song song với ruột, và các mạch máu dẫn xuống phía dưới ở trong vỏ giáp, và có thể có thêm mạch máu chạy dọc ở phần phía dưới của bụng, mạch máu đi đến phía đầu
Hệ cơ gồm có các cơ nhỏ nằm trong chân và ăng ten, vận động chân và ăng ten, và một cơ lớn nằm trong bụng, chiếm phần lớn thể tích phần bụng, vận động bụng và đuôi
Hệ sinh dục, ở tôm đực gồm có tinh hoàn nằm ở bên dưới tim và các ống dẫn tinh trùng xuống bên dưới ra các lỗ ở gốc của chân bò (pereiopod) thứ năm; còn ở tôm cái
là các buồng trứng ở dưới tim và ống dẫn trứngxuống bên dưới ra các lỗ ở gốc của chân bò thứ ba Sau khi tôm đực và tôm cái giao phối, các trứng đã thụ tinh bám vào bên dưới của các chân bơi của tôm cái, ngoại trừ tôm pan đan không ôm trứng bằng chân bơi
Hệ tiết niệu gồm có thận, bàng quang và niệu đạo dẫn chất thải ra ngoài, tất cả nằm cạnh nhau và ở phía đầu của tôm, bên trong vỏ giáp, và phía trước miệng
1.4 Chỉ tiêu nguyên liệu
Việc lựa chọn nguyên liệu làm tôm khô nguyên con rất quan trọng vì chất lượng tôm ảnh hưởng đến chất lượng tôm khô nguyên con thành phẩm
Yêu cầu tôm nguyên liệu chế biến tôm khô nguyên con phải thật tươi tốt, da sáng bóng, đầu dính chặt vào thân, không long đầu, long đốt, vỡ gạch,
Trang 101.4.1 Tiêu chuẩn về cỡ tôm nguyên liệu
Cỡ tôm nguyên liệu được xác định bằng số con tôm trên 1kg
1.4.2 Tiêu chuẩn về hạng tôm nguyên liệu
Căn cứ vào độ tươi, tôm nguyên liệu được phân làm 3 hạng: hạng đặc biệt, hạng 1, hạng 2
Bảng 1.2 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan tôm nguyên liệu (TCVN 3762:1989)
Đặc trưng, sáng bóng Không quá 10% số con đen đuôi và vành bụng nhưng cạo nhẹ vết đen sẽ mất đi
Vỏ biến màu nhẹ Không sáng bóng Thịt không có đốm đen
Trạng thái
1 Tự nhiên Nguyên vẹn, không
mềm vỏ, đầu dính chặt vào thân
Không long đốt, vỡ
vỏ
Nguyên vẹn, không mềm vỏ Đầu lỏng lẻo nhưng không vỡ gạch Dãn đốt nhưng không sứt
vỏ
Long đầu, vỡ gạch,thịt bạc màu nhẹ
2 Sau khi luộc chín Thịt săn chắc, đàn
hồi
Thịt ít săn chắc, đàn hồi
Đốt đầu hơi bở, các đốt sau săn chắc, đàn hồi
Mùi
1 Tự nhiên Tanh đặc trưng,
không có mùi lạ
Tanh tự nhiên, không có mùi lạ
Tanh tự nhiên, cho phép thoảng mùi khai nhẹ
2 Sau khi luộc chín Thơm đặc trưng Thơm tự nhiên Mùi kém thơm
Trang 11Vị (sau khi luộc
chín)
Ngọt đậm, nước luộc trong
Ngọt, nước luộc trong
Vị kém ngọt, nước luộc vẩn đục đục
II Phương pháp đánh giá và phương pháp thực hiện
2.1 Phương pháp đánh giá
Nhóm sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan cho nguyên liệu ở từng giai đoạn: nguyên liệu tươi, nguyên liệu sau ướp muối, nguyên liệu sau gia nhiệt, thành phẩm
2.1.1 Đánh giá cảm quan nguyên liệu tươi
Bảng 2.1 Bảng cho điểm hệ số quan trọng nguyên liệu tươi
Thành viên 3
Thành viên 4
Thành viên 5
Đặc trưng, sáng bóng Không quá 10% số con đen đuôi và vành bụng nhưng cạo nhẹ vết đen sẽ mất đi
Vỏ biến màu nhẹ Không sáng bóng Thịt không có đốm đen
Trạng thái Nguyên vẹn, không Nguyên vẹn, không Long đầu, vỡ
Trang 12mềm vỏ, đầu dính chặt vào thân
Không long đốt, vỡ
vỏ
mềm vỏ Đầu lỏng lẻo nhưng không vỡ gạch Dãn đốt nhưng không sứt
vỏ
gạch,thịt bạc màu nhẹ
Mùi
Tanh đặc trưng, không có mùi lạ
Tanh tự nhiên, không có mùi lạ
Tanh tự nhiên, cho phép thoảng mùi khai nhẹ
2.2.2 Đánh giá cảm quan nguyên liệu sau khi luộc
Bảng 2.3 Bảng cho điểm hệ số quan trọng nguyên liệu sau khi luộc
Thành viên 3
Thành viên 4
Thành viên 5
Thịt ít săn chắc, đàn hồi
Đốt đầu hơi bở, các đốt sau săn chắc, đàn hồi
Mùi Thơm đặc trưng Thơm tự nhiên Mùi kém thơm
Trang 13Vị Ngọt đậm, nước
luộc trong
Ngọt, nước luộc trong
Vị kém ngọt, nước luộc vẩn đục đục
2.2.3 Đánh giá cảm quan nguyên liệu sau ƣớp muối
Bảng 2.5 Bảng cho điểm hệ số quan trọng nguyên liệu sau ƣớp muối
Thành viên 3
Thành viên 4
Thành viên 5
Màu sắc Đỏ tươi (tôm sông)
hoặc cam đỏ (tôm biển)
Hồng đỏ (tôm sông) hoặc cam sáng (tôm biển)
Hồng nhạt (tôm sông) hoặc vàng nhạt (tôm biển) Trạng thái Thịt săn chắc, đàn
hồi
Thân ít săn chắc, đàn hồi
Thịt kém săn chắc, không đàn hồi
đỏ của nguyên liệu
Rất nhiều, mất sắc
tố đỏ của nguyên liệu
Trang 14Thành viên 3
Thành viên 4
Thành viên 5
Màu sắc Đỏ tươi (tôm
sông) hoặc cam
đỏ (tôm biển)
Hồng đỏ (tôm sông) hoặc cam sáng (tôm biển)
Hồng nhạt (tôm sông) hoặc vàng nhạt (tôm biển)
Trắng bạc
Mùi, vị Mùi rất đặc trưng, không có mùi lạ Vị ngọt đậm
hay ngọt tự nhiên
Không có mùi khai hoặc mùi
lạ khác Vị
Trang 15mặn Trạng thái Thịt dai chắc, không bị xơ, sạch đầu, nội tạng,
không có vết bẩn Thân tôm nguyên vẹn, không sót đầu, vỏ, chân Nhưng cho phép 5% số con bị gẫy, được 5% số con sót vỏ
Thân dẹt hoặc
bị gẫy cho phép dính vỏ
Trang 162.2 Phương pháp thực hiện
2.2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện
Hình 2.1 Sơ đồ tiến hành thực hiện
DGCQ Sấy (60℃)
DGCQ
DGCQ
DGCQ
Để ráo
Trang 172.2.2 Thuyết minh quy trình
Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu tôm được tiếp nhận, tiến hành đánh giá cảm quan tôm nguyên liệu theo Bảng 2.2
+ Sử dụng nước sạch để rửa tôm
+ Rửa tôm phải tiến hành nhanh
+ Thao tác rửa nhẹ nhàng, không làm gẫy đầu hay dập nát thân tôm
Chuẩn bị nồi luộc, cho nước và các gia vị vào theo yêu cầu, đun nóng Khi nhiệt
độ nước đạt 100℃ cho tôm vào luộc Thời gian luộc khoảng 8 - 10 phút, tùy kích cỡ tôm Khi tôm chín hoàn toàn, vớt ra và trải đều lên giá dàn để bay bớt hơi nước và hạ nhiệt độ
Lột vỏ
- Mục đích: Đẩy nhanh quá trình làm khô phần thịt tôm
- Tiến hành: Lột vỏ, bỏ đầu, tránh mất phần thịt dưới đầu và đuôi tôm để tránh hao hụt
- Mục đích:
+ Tạo vị cho thành phẩm
Trang 18+ Bản chất của sản phẩm tôm khô là có vị mặn của muối
+ Kéo dài thời gian bảo quản cho thành phẩm
- Tiến hành: Thêm vào một lượng muối vào nguyên liệu, trộn đều, đảm bảo thấm đều
Sấy
- Mục đích: Để thịt tôm khô, kéo dài thời gian bảo quan thành phẩm
- Tiến hành: Để giàn sấy chứa các vỉ tôm vào phòng sấy, ở nhiệt độ 60℃, sấy đến khi độ ẩm đạt chỉ tiêu đã đề ra
Nguyên liệu sau khi luộc
Nguyên liệu sau ƣớp muối Thành phẩm Khối lƣợng 470g (cả vỏ) Thịt: 215g
lạ Vị mặn
luộc hơi đục
Thịt tôm có vị mặn đồng đều
Trang 19nhận được vị ngọt đặc trưng của thịt tôm
không mềm vỏ, đầu dính chặt vào thân
Không long đầu, vỡ vỏ
Thịt săn chắc, đàn hồi
Thịt săn chắc, đàn hồi hơn trước khi ướp muối
nguyên vẹn, thịt dai chắc, không sót vỏ, không sót đầu
cam của thịt theo chất ngấm
ra thoát ra ngoài
Giai đoạn luộc: Nhiệt độ 90℃, thời gian 3 phút
Giai đoạn ướp muối: Lượng muối 25g, thời gian 20 phút
Giai đoạn sấy: Nhiệt độ 60℃, thời gian 4 giờ 35 phút
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá nguyên liệu tươi
trọng
Điểm trọng lượng
Trang 20Chỉ tiêu Điểm Hệ số quan
trọng
Điểm trọng lƣợng
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá nguyên liệu sau ƣớp muối
trọng
Điểm trọng lƣợng
Trang 21́ ̣ ̣ ́ ̣ ̀
Nhận xét: tỉ lệ hao hụt của tôm khô thành phẩm so với nguyên liệu ban đầu khá
lớn (82%) cho thấy sự thoát hơi nước mạnh mẽ cũng như hao hụt vỏ tôm làm giảm khối lượng thành phẩm đáng kể
3.3 Biện luận kết quả của các giai đoạn nguyên liệu tươi, nguyên liệu sau khi luộc, nguyên liệu sau ướp muối, thành phẩm
- Tôm nguyên liệu có màu sắc đặc trưng, sáng bóng; mùi vị tự nhiên; thân nguyên vẹn, thịt hơi mềm vỏ do tôm đang ở giai đoạn mềm hóa làm cơ thịt tôm mềm tạo thuận lợi cho quá trình bóc vỏ tôm dễ dàng
- Sau quá trình luộc màu sắc tôm đỏ hơn do sự biến tính protein, làm bất hoạt enzyme, tiêu diệt vi sinh vật và dễ dàng tách vỏ, loại bỏ phần không ăn được
- Tôm sau khi ướp muối có thể tích giảm, cơ thịt co lại, màu đậm hơn do nước bên trong nguyên liệu đi ra ngoài và muối ngấm vào ( quá trình khuếch tán và thẩm thấu)
=> Tôm có vị mặn, độ ẩm giảm, thời gian bảo quản lâu hơn
- Tôm sau khi sấy có khối lượng và thể tích giảm, độ ẩm và hoạt độ nước giảm, cơ thịt trở nên săn chắc và màu sắc sẫm ( đỏ hơn) => nguyên nhân chính là do sự chênh lệch độ ẩm giữa các lớp thịt bên trong và các lớp thịt bên ngoài ( ẩm dịch chuyển từ nơi có độ ẩm cao đến nơi có độ ẩm thấp)
3.4 So sánh kết quả với các phương pháp khác
Các phương pháp khác nhau cho kết quả về thành phẩm tôm khô khác nhau (phương pháp hấp/ luộc; bóc vỏ tôm trước / sau quá trình hấp/ luộc, sử dụng lượng muối khác nhau) :
- Phương pháp làm chín tôm bằng hấp sẽ ít tổn thất chất dinh dưỡng và khử nước triệt để hơn luộc, phương pháp này cho màu sắc tôm đậm hơn với phương pháp luộc
do các sắc tố trong tôm không tiếp xúc trực tiếp với nước nóng nên ít tổn thất
- Phương pháp cắt bỏ vỏ, đầu tôm sau khi làm chín (hấp, luộc) sẽ ít tổn thất về khối lượng hơn so với phương pháp cắt bỏ vỏ, đầu tôm trước khi làm chín vì đối với