*Hoạt động 2: Các trung tâm công - HS làm việc theo nhóm nghiệp lớn của nước ta - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực hiện yêu cầu của phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Bài: Công nghiệp[r]
Trang 1Tuần 15
Ngày soạn: Từ ngày 13/12/2021 đến ngày 17 /12/2021
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 202 Toán
Tiết 81: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,nhân, chia các số thập phân
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp
- HS nghe
- HS ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính
- Dựa vào nội dung các phím em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu tác
- Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời câuhỏi
Trang 2- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
3 HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả
bằng máy tính bỏ túi theo nhóm
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
1207 - 63,84 = 1143,1654,75 x 7,6 =416,1
Tập đọc
Trang 3Tiết 33: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
Giáo dục HS biết yêu quý người lao động
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nốitiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS nghe
3 Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1 Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.Trông trời, trông đất, trông mây; …Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nướcbạc, ngày sau cơm vàng
Trang 42 Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
3 Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
sản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra
hạt gạo
- Nêu nội dung bài
- Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngàynay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu+ Trông cho chân cứng đá mềm.Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
4 Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3
- Qua các câu ca dao trên, em thấy
người nông dân có các phẩm chất tốt
đẹp nào ?
- HS nêu
6 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp
đỡ người nông dân đỡ vất vả ?
- HS nêu
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Chính tả
Tiết 15: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY(Nghe - viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về ngôi nhà đang xây
- Làm được bài tập 2a; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
Rèn kĩ năng phân biệt r/gi.
Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
Trang 5II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng
+ Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em thấy
điều gì về đất nước ta?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài
- Yêu cầu HS viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi vàsửa lỗi
- HS nghe
5 HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm đọc bài của nhóm
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét kết luận các từ đúng
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và làm vào bảngnhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS nghe
giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sườn rây bột, mưa rây
Trang 6Hạt dẻ, mảnh dẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây
phơi, dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực
Bài 3: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận bài giải đúng
Toán
Tiết 82: SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, máy tính bỏ túi
- HS : SGK, vở, máy tính bỏ túi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(3phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, - HS chơi trò chơi
Trang 72.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
để giải bài toán về tỉ số phần trăm.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính
bỏ túi để thực hiện bước tìm thương 7
: 40
- Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là
bao nhiêu phần trăm?
- Chúng ta có thể thực hịên cả hai
bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và
40 bằng máy tính bỏ túi Ta lần lượt
% vào bên phải thương
- HS thao tác với máy tính và nêu:
Trang 8- Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì?
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính
bỏ túi để tính rồi ghi kết quả vào vở
Bài 2( dòng1,2 ): Cá nhân
- HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2
tương tự như bài tập 1
- HS thao tác với máy tính
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ số phầntrăm giữa số HS nữ và số HS của một sốtrường
Trường HSSố Số HSnữ Tỉ số phần trămcủa số HS nữ
và tổng số HS
An Hải 578 294 50,86 %An
qu b i l m c a mình cho HS c l pả à à ủ ả ớ
ki m tra.ểThóc (kg) Gạo (kg)
- Về nhà tìm thêm các bài toán tương
tự như trên để tính toán cho thành
thạo
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Kể chuyện
Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 9Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sứcmình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý củaSGK.
- HS( M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK
Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động (5’)
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện
“Pa-xtơ và em bé”
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu
chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học:
(8’)
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là
truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách,
báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu?
3 Hoạt động thực hành kể chuyện:(23
phút)
- HS đọc đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau giới thiệu
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 10- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiênnhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn cócâu chuyện hay nhất
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyệnmình kể
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 202 Toán
Tiết 83: HÌNH TAM GIÁC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc
- Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, bảng phụ, : Các hình tam giác như SGK; Êke
- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Chia HS thành các đội, thi nhau xếp
nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam
giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam
giác theo yêu cầu của quản trò
Trang 11Giới thiệu đặc điểm của hình tam
giác
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC
và yêu cầu HS nêu rõ :
Giới thiệu ba dạng hình tam giác.
- GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác như
SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên các
góc, dạng góc của từng hình tam giác
+ Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn
Hình tam giác có một góc vuông và
hai góc nhọn(tam giác vuông)
- GV giới thiệu : Dựa vào các góc
của các hình tam giác, người ta chia
các hình tam giác làm 3 dạng hình
khác nhau đó là :
+ Hình tam giác có 3 góc nhọn
- 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa nêu
HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến
+ Hình tam giác ABC có 3 cạnh là :cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC
+ Hình tam giác ABC có ba đỉnh là: đỉnh
A, đỉnh B, đỉnh C
+ Hình tam giác ABC có ba góc là : Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A) Góc đỉnh B, cạnh BA và BC ( góc B) Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C)
- HS quan sát các hình tam giác và nêu :
+ Hình tam giác ABC có 3 góc A, B, C đều
là góc nhọn
+ Hình tam giác EKG có góc E là góc tù vàhai góc K, G là hai góc nhọn
+ Hình tam giác MNP có góc M là gócvuông và hai góc N, P là 2 góc nhọn
- HS nghe
Trang 12+ Hình tam giác có một góc tù và hai
+ Độ dài AH là chiều cao
- GV yêu cầu : Hãy quan sát hình và
mô tả đặc điểm của đường cao AH
- HS thực hành nhận biết 3 dạng hình tamgiác
- HS quan sát hình
- HS cùng quan sát, trao đổi và rút ra kếtluận : đường cao AH của tam giác ABC điqua đỉnh A và vuông góc với đáy BC
3 HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
Trang 13Tam giác ABC có đường Tam giác DEG có đường Tam giác MPQ có đường cao CH cao DK cao MN
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài, quan sát tự làm bài
- GV quan sát giúp đỡ HS
- HS chia sẻ trước lớp kết quả
a) Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông Hai hình tam giác đó có diện tích bằng nhau
b) Tương tự : Hai hình tam giác EBC và EHC có diện tích bằng nhau
c) Từ a và b suy ra diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC
4 Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Hình tam giác có đặc điểm gì ? - HS nêu
5 Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tập vẽ các loại hình tam giác
và 3 đường cao tương ứng của chúng
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Luyện từ và câu
Tiêtw 32: TỔNG KẾT VỐN TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
Trang 14- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu tìm
từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong
các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm,
- HS nêu yêu cầu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảoluận
- Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ
nhân hậu
nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người
bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo
trung thực
thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, thẳng thắn, chân thật
dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc dũng cảm
anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ
hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược cần cù
chăm chỉ, chuyên càn, chịu khó, siêng năng , tần tảo, chịu thương chịu khó
lười biếng, lười nhác, đại lãn
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô
Chấm
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của côChấm, tìm những chi tiết, từ ngữ đểminh hoạ cho nhận xét của mình
+ Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS thi
Ví dụ:
- Trung thực, thẳng thắn:
Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế
- Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của
sự sống, không làm chân tay nó bứt
Trang 15- Giản dị:
- Chấm không đua đòi may mặc Mùa
hè một áo cánh nâu Mùa đông hai áo
cánh nâu Chấm mộc mạc như hòn đất.
- Giàu tình cảm, dễ xúc động:
- Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương.
Cảnh ngộ trong phim có khi làm Chấmkhóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong
giấc mơ, Chấm lại khóc hết bao nhiêu
Khoa học
Tiết 29: DUNG DỊCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được một số ví dụ về dung dịch
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất
Có ý thức bảo vệ môi trường
Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn
tên" trả lời câu hỏi:
- HS chơi trò chơi
Trang 161 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy
xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi
già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết
thương bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được gọi là
dung dịch Vậy em biết gì về dung
dịch?
2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của
HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về dung dịch, sau đó thảo
luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi
của các ý kiến ban đầu
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi
liên quan đến nội dung kiến thức tìm
hiểu về dung dịch, cách tạo ra dung
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
Trang 17- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các
câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu
về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất
phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi
trên
4 Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán
vào vở Ghi chép khoa học trước khi
làm thí nghiệm nghiên cứu
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS có thể
tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch
đường hoặc dung dịch muối,…với tỉ lệ
tùy ý
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu cầu HS
đề xuất các cách làm theo nhóm Sau
đó GV mời nhóm có thí nghiệm cho kết
quả chưa chính xác lên làm trước lớp
để các nhóm bạn nhận xét, sau đó mời
nhóm có thí nghiệm cho kết quả thành
công lên làm Cuối cùng, các nhóm
cùng tiến hành lại cách làm thành công
của nhóm bạn
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí
nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông
tin vào vở ghi chép khoa học
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả sau khi làm thí nghiệm
+Dung dịch có trong suốt hay không? + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
- HS theo dõi
- HS thảo luận
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lạitrong vở ghi chép khoa học sau khi làm thínghiệm
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
Trang 18- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của
mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức
* Kết luận :
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung dịch
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thểlỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất lỏng đó
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằngcách chưng cất
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y
tế người ta sử dụng phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển người
4 Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Chia sẻ với mọi người cách tạo ra
dung dịch và tách các chất ra khỏi dung
dịch
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Lịch sử
Tiết 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ:
+ Ta mở chiến dich Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mởrộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lựclượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày đêm giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phảirút chạy
+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánhbộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phầncánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay
để tiếp tục chiến đấu
Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông
Trang 19- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
+ Thuật lại diễn biến chiến dịch Việt
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến
dịch biên giới Thu - Đông 1950.( Cả
lớp)
- Dùng bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ
vùng Bắc Bộ sau đó giới thiệu:
+ Các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc
+ Từ 1948 đến giữa năm 1950 ta mở
một loạt các chiến dịch quân sự và
giành được nhiều thắng lợi Trong tình
hình đó, thực dân Pháp âm mưu cô lập
căn cứ địa Việt Bắc: Chúng khoát chặt
biên giới Việt - Trung
+ Nếu để Pháp tiếp tục khóa chặt biên
giới Việt - Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến
căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của
ta?
+ Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc
này là gì?
Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả chiến
dịch Biên giới thu - đông 1950
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Trận Đông Khê Ngày 16-9-1950 ta
nổ súng tấn công Đông Khê Địch rasức cố thủ Với tinh thần quyết thắng,
bộ đội ta đã anh dũng chiến đấu Sáng18-9-1950 quân ta chiếm được cứ điểm
Trang 20+ Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì?
Quân ta làm gì trước hành động đó của
địch?
+ Nêu kết quả của chiến dịch Biên giới
thu - đông 1950
- 3 nhóm học sinh thi trình bày diễn
biến chiến dịch Biên giới thu - đông
1950
+ Em có biết vì sao ta lại chọn Đông
Khê là trận mở đầu chiến dịch Biên
giới thu - đông 1950 không?
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng
Biên giới thu - đông 1950
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Nêu
điểm khác nhau chủ yếu của chiến dịch
Biên giới thu - đông 1950 với chiến
dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- Điều đó cho thấy sức mạnh của quân
và dân ta như thế nào so với những
ngày đầu kháng chiến?
+ Chiến thắng Biên giới thu - đông
1950 có tác động thế nào đến địch? Mô
tả những điều em thấy trong hình 3
Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch
Biên giới thu - đông 1950, gương chiến
đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu.
- Yêu cầu: Xem hình 1 và nói rõ suy
nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong
chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
+ Hãy kể những điều em biết về gương
chiến đấu dũng cảm của anh La Văn
Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ đội
ta?
Đông Khê
- Pháp bị cô lập, chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đường số 4 Saunhiều ngày giao tranh, quân địch ởđường số 4 phải rút chạy
- Diệt và bắt sống hơn 8000 tên địchv.v Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố
và mở rộng
- 3 nhóm cử đại diện trình bày
- Học sinh trao đổi
- Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
ta chủ động mở và tấn công địch Chiếndịch Việt Bắc thu - đông 1947 địch tấncông ta, ta đánh lại và giành chiếnthắng
- Quân đội ta đã lớn mạnh và trưởngthành
+ Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù binh mệt mỏi Trông chúng thậtthảm hại
- Học sinh làm việc cá nhân
- Về nhà tìm hiểu, sưu tầm thêm các tư
liệu về chiến dịch Biên giới 1950
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 21
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
Toán
Tiết 84 : DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình
tam giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của
hình chữ nhật và chiều cao EH của
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diệntích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 lầntam giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là
B