1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế

52 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế là nội dung quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng nên chất lượng sử dụng công trình, hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giá thành dự toán cũng như thời gian xây dựng đư

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

XÁC ÐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ÐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

MÃ SỐ: T2013- 28

S 0 9

S KC 0 0 5 4 3 1

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Mã số: T2013- 28

Chủ nhiệm đề tài: Th.S Nguyễn Thanh Tú

TP HCM, 12/2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐƠN VỊ KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG

XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Mã số: T2013-28

Chủ nhiệm đề tài: Th.S Nguyễn Thanh Tú

TP HCM, 12/2013

Trang 4

Danh mục bảng biểu ii

Danh mục hình ảnh ii

Mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan Trang 4 1.1 Khái niệm – Các giai đoạn trong quá trình dự án 4

1.2 Thiết kế xây dựng 5

1.2.1 Khái niệm thiết kế 5

1.2.2 Sản phẩm thiết kế 6

1.2.3 Ý nghĩa công tác thiết kế 6

1.2.4 Các giai đoạn của quá trình thiết kế 8

1.2.5 Chất lượng công trình xây dựng 11

1.2.6 Chi phí xây dựng công trình 12

1.3 Các phương pháp ra quyết định nhóm .14

1.4 Lý thuyết định lượng Analytic Hierachy Process (AHP) .16

1.4.1 Lý thuyết AHP 16

1.4.2 Một số điểm mạnh của AHP 19

1.4.3 Ví dụ về ứng dụng AHP ra quyết định 20

1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trước đây 24

Chương 2: Tiêu chí đánh giá 27

2.1 Các thuộc tính sản phẩm thiết kế xây dựng .27

2.1.1 Chất lượng sản phẩm thiết kế 27

2.1.2 Chi phí .30

2.1.3 Lợi ích khác mà công trình mang lại: 31

2.2 Xác định các tiêu chí đánh giá thiết kế xây dựng .31

2.2.1 Xác định các tiêu chí 31

2.2.2 Đánh giá sản phẩm thiết kế theo các tiêu chí 33

Chương 3: Đánh giá - chọn lựa giải pháp .35

3.1 Đặc trưng quá trình đánh giá sản phẩm thiết kế 35

3.1.1 Ra quyết định đa thuộc tính mờ 35

3.1.2 Chọn giải pháp do tập thể quyết định 36

3.2 Quy trình ra quyết định nhóm .37

3.3 Trường hợp áp dụng 38

3.3.1 Kết quả đánh theo 5 tiêu chí 39

3.3.2 Kết quả đánh trọng số 5 tiêu chí 39

3.3.3 Kết quả đánh giá phương án 41

Chương 4: Kết quả -kiến nghị .42

4.1 Kết luận 42

4.2 Kiến nghị 43

Tài liệu tham khảo: 44

Trang 5

Bảng 1.1: Quá trình hình thành dự án Trang 8

Bảng 1-2: Những ưu nhược điểm của ra quyết định nhóm 14

Bảng 1-3: Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP 17

Bảng 1-4 : Chỉ số ngẫu nhiên RI 18

Bảng 1.5 Bảng so sánh giữa chi phí và chất lượng theo AHP 21

Bảng 1.6 Bảng so sánh những thuộc tính của chi phí theo AHP 21

Bảng 1.7 Bảng so sánh những thuộc tính của chất lượng theo AHP 21

Bảng 1.8 Bảng so sánh máy sản xuất trong thuộc tính chi phí mua theo AHP 21

Bảng 3.1 : Bảng đánh giá các chuyên gia theo các tiêu chí 39

Bảng 3.2 : Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 1 40

Bảng 3.3 : Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 2 40

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Tiến độ thanh của dự án xây dựng theo hệ thống thực hiện thiết kế - đấu thầu - thi công 4

Hình 1-2: Mức độ ảnh hưởng của ra quyết định ở các giai đoạn tới chất lượng và chi phí của công trình 7

Hình 1-3: Chi phí của công trình xây dựng 12

Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc cây ra quyết định .16

Hình 1.5 Sơ sồ thứ bậc ra quyết định 21

Hình 3.1 : Quy trình đánh giá – chọn giải pháp 37

Trang 6

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG & CHỨD

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp HCM, ngày 25 tháng 12 năm 2013

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

- Chủ nhiệm: Th.S NGUYỄN THANH TÚ

- Cơ quan chủ trì: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian thực hiện: tháng 01/2013 đến tháng 12 năm 2013

2 Mục tiêu:

- Xác định các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế

- Xây dựng quy trình đánh giá – chọn lựa giải pháp

3 Tính mới và sáng tạo:

- Hiện nay, chủ trì thiết kế cũng như chủ đầu tư chọn lựa hay bắt bỏ giải pháp theo ý kiến cá nhân mà không xét đến nhiều phương án khác nhau cũng như đánh giá ở những tiêu chí cụ thể Chính vì vậy, nghiên cứu xác định các tiêu chí để đánh giá sản phẩm thiết

kế là rất cần thiết đối với chủ đầu tư lẫn người thiết kế

- Chọn lựa, đánh giá giải pháp trong xây dựng mang nhiều đặc điểm riêng: do tập thể quyết định trên các thuộc tính mờ Hội đồng đánh giá thường có những xung đột nhau và

có quan điểm khác nhau về tiêu chí đánh giá Do vậy, nghiên cứu cũng đưa ra Quy trình đánh giá – chọn giải pháp thiết kế để giúp chọn lựa được phương án tối ưu

4 Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu đã thực hiện các vấn đề sau:

- Xác định tầm quan trọng của công tác thiết kế

- Xác định các tiêu chí để đánh giá sản phẩm thiết kế cho công trình dân dụng dựa trên thuộc tính của sản phẩm thiết kế

- Xây dựng Quy trình đánh giá – chọn lựa giải pháp dựa trên những đặc điểm của quá trình đánh giá giải pháp

5 Sản phẩm: Báo cáo phân tích

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

Kết quả nghiên cứu được đăng trên trang web Khoa xây dựng và Cơ học ứng dụng

Trưởng Đơn vị

(ký, họ và tên, đóng dấu) Chủ nhiệm đề tài (ký, họ và tên)

Trang 7

MỞ ĐẦU 0.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước

Tình hình nghiên cứu ngoài nước: Các nghiên cứu nước ngoài không nhiều, chủ yếu đánh giá giải pháp dựa trên rất nhiều tiêu chí, các đánh giá không phù hợp thực tế ngành xây dựng Việt Nam

Tình hình nghiên cứu trong nước: Các công trình nghiên cứu trong nước vẩn chưa thành lập được được quy trình đánh giá chung, vẫn xem xét các tiêu chí đánh giá có tầm quan trọng như nhau, vẫn có sự ảnh hưởng các thành viên lẫn nhau, việc đánh giá chủ yếu là bắt bỏ hay ủng hộ giải pháp đã chọn trước

0.2 Tính cấp thiết đề tài:

Các công trình khi được hoàn thành sẽ đáp ứng mục tiêu nào đó cho hoạt động kinh tế, xã hội hoặc để nâng cao mức sống của người dân hoặc đơn thuần vì mục đích lợi nhuận Khi xác định rõ sự cần thiêt phải đầu tư và các mục tiêu cần đạt được, các phương án đầu tư, các phương án thiết kế sơ bộ khác nhau sẽ được đánh giá, xem xét Các phương án này có thể khác nhau về kiến trúc lẫn kết cấu, vật liệu

sử dụng hoặc cả về công nghệ xây dựng… Và một điều thật hiển nhiên, những thiết

kế khác nhau sẽ dẫn đến chi phí xây dựng khác nhau và chất lượng cũng khác nhau Trong toàn bộ dự án xây dựng, chi phí trong quá trình thi công chiếm rất lớn khoảng 90% giá thành công trình, trong khi chi phí cho quá trình thiết kế lại chiếm

tỉ lệ nhỏ khoảng 2-3% toàn bộ giá thành công trình Tuy nhiên việc thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ chi phí Thiết kế là nội dung quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng nên chất lượng sử dụng công trình, hiệu quả vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, giá thành dự toán cũng như thời gian xây dựng được quyết định phần lớn bởi đồ án thiết kế

Đặc biệt trong giai đoạn xây dựng khó khăn hiện nay, các công trình xây dựng không nhiều, các nhà tư vấn thiết kế cần phải xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ý tưởng thiết kế để nâng cao được chất lượng hay giảm giá thành công trình Với những tiêu chí này, chủ đầu tư lẫn chủ trì thiết kế có thể chọn lựa được giải pháp tốt nhất trong những giải pháp đã có Điều này có ý nghĩa to lớn đến chủ đầu tư và chủ trì thiết kế

Trang 8

0.3 Mục tiêu đề tài

- Xác định tầm quan trọng của việc đưa ra các ý tưởng giải pháp thiết kế

- Xác định các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế

- Xây dựng quy trình ra quyết định nhóm để đánh giá, chọn lựa các giải pháp dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau do tập thể ra quyết định

0.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chủ trì thiết kế

Phạm vi nghiên cứu: Tp Hồ Chí Minh

0.5 Cách tiếp cập, phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề tài, các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau Cách tiếp cận:

- Tìm những tài liệu có liên quan

- Xác định những đặc trưng của quá trình đánh giá, chọn lựa các giải pháp thiết

kế xây dựng

- Xác định các phương pháp ra quyết định nhóm

Phương pháp tiếp cận:

- Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

- Xác định các tiêu chí chính ảnh hưởng đánh giá các giải pháp thiết kế

- Xác lập quy trình đánh giá giải pháp

0.6 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu gồm những phần sau:

Chương 1: Tổng quan

1.1 Khái niệm – Các giai đoạn trong quá trình dự án

1.2 Thiết kế xây dựng

1.3 Các phương pháp ra quyết định nhóm

1.4 Lý thuyết định lượng Analytic Hierachy Process (AHP)

1.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trước đây

Chương 2: Tiêu chí đánh giá

2.1 Các thuộc tính sản phẩm thiết kế xây dựng

2.2 Xác định các tiêu chí đánh giá thiết kế xây dựng

Trang 9

Chương 3: Đánh giá - chọn lựa giải pháp

3.1 Đặc trưng quá trình đánh giá sản phẩm thiết kế

3.2 Quy trình ra quyết định nhóm

3.3 Trường hợp áp dụng

Chương 4: Kết quả - Kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm dự án- Các giai đoạn trong quá trình dự án

Theo Đỗ Thị Xuân Lan (2008), dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được một mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước, và sử dụng tài nguyên có giới hạn Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất hay công việc có liên quan đến việc bỏ vốn để cải tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng

Đặc điểm của một dự án xây dựng được đặc trưng bởi các yếu tố: quy mô, kinh phí và chất lượng có tác động qua lại chặt chẽ với nhau

Theo Cao Hào Thi (2004), thông thường 1 dự án được hình thành qua các giai đoạn sau:

- Khái niệm, ý tưởng và định nghĩa dự án

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

- Thiết kế chi tiết

thi công xây dựng (construction)

Hình thành ý tưởng

Concept planning

Thiết kế sơ bộ (preliminary design)

select engineer thiết kế và giải phóng mặt bằng

(final design & project clearce)

chọn nhà thầu thi công (select contractor)

Trang 11

trình là rất lớn, khoảng vài chục năm tùy thuộc vào cấp độ công trình Vì vậy, ngay

từ đầu, dự án cần phải được đánh giá, xem xét ở rất nhiều khía cạnh để phù hợp với những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài trong tương lai

1.2 Thiết kế xây dựng

1.2.1 Khái niệm thiết kế:

Theo Mc George (1998) thuật ngữ “thiết kế” chính là một quá trình lập lại với mỗi bước nhằm tăng mức độ thông tin, nhằm tăng khả năng ra quyết định, nhằm phối hợp tập hợp, xử lý, lưu trữ, chuyển giao thông tin cần thiết trong việc thực hiện

có ý định hiệu quả

Bùi Ngọc Toàn (2008) cho rằng thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu

tư và xây dựng mô tả hình dáng kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các công trình xây dựng tương lai thích ứng với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ

và công dụng đã định

Theo Bùi Mạnh Hùng (2010), thiết kế thuộc về giai đoạn thực hiện dự án ban đầu của công trình xây dựng bao gồm một số công việc chủ yếu như: lập và duyệt phương án thiết kế công trình; tổ chức quản lý công tác thiết kế…

Như vậy, thiết kế là quá trình chuyển đổi từ ý tưởng ban đầu thành những bản

vẽ cụ thể, tùy theo từng giai đoạn thiết kế mà những bản vẽ này sẽ thể hiện được mức độ chính xác cũng như mức độ chi tiết Quá trình này phải dựa trên những tính toán có căn cứ khoa học

Theo điều 53, Luật Xây dựng (2003), Thiết kế bao gồm các nội dung:

- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu quả cao nhất

- Giải pháp bảo vệ môi trường

- Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng buớc thiết kế

Trang 12

Như vậy thiết kế không đơn thuần chỉ là thiết kế về mặt kết cấu hay kiến trúc

mà nó là cả một quá trình tổng quan bao gồm rất nhiều yếu tố

1.2.2 Sản phẩm của quá trình thiết kế:

ản phẩm của quá trình thiết kế chính là hệ thống các bản vẽ và thuyết minh, được lập trên cơ sở tính toán có căn cứ khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng công trình như: các giải pháp, sơ đồ tính toán, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiêu chuẩn về kinh tế Kinh tế Xây dựng- Nguyễn Công Thạnh, 2005)

Có thể nói, quá trình thiết kế ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng, hiệu quả đầu tư của công trình Thiết kế phải thể hiện được sự tổng hợp và kết hợp một cách hài hòa giữa dây chuyền công nghệ với kết cấu tổng thể công trình, các giải pháp kiến trúc và kết cấu, cũng như giải pháp kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên, phong tục tập quán của nơi xây dựng công trình…

1.2.3 Ý nghĩa công tác thiết kế:

Thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong quá trình đầu tư xây dựng, nó có tác động rất lớn đến các giai đoạn của dự án, cũng là cơ sở quan trọng cho người quyết định đầu tư hay chủ đầu tư có quyết định đầu tư hay không

Theo Bùi Mạnh Hùng (2010), trong từng giai đoạn của dự án, công tác thiết kế

có những ý nghĩa riêng:

- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay không, trình độ và năng lực sản xuất cao hay thấp

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt cũng như điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp lý hay không…

- Giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn, tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đặt ra

Chính vì vậy, thiết kế xây dựng có thể nói rất khác biệt so với những thiết kế trong các lĩnh vực khác Nó có những đặc thù riêng:

Trang 13

- Sản phẩm của quá trình thiết kế là đơn phẩm Tức là thiết kế cho 1 công trình

cụ thể, riêng biệt Sản phẩm này khác nhau hoàn toàn từ kiểu dáng kiến trúc cho đến chi tiết kết cấu… phụ thuộc vào vào vị trí địa lý, khí hậu, và bản thân người sử dụng, mục đích yêu cầu của từng công trình

- Sản phẩm thiết kế có giá trị rất lớn và sau khi thanh toán xong mới có thể nhìn thấy và sử dụng

- Thời gian sử dụng lâu dài nên người thiết kế cần thỏa mãn được những yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài Thời gian tạo thành sản phẩm kể từ khi bắt đầu dự

án đến khi hoàn thành phải qua nhiều giai đoạn trong thời gian dài Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể vừa thiết kế vừa thi công

- Đánh giá chất lượng cũng rất khó khăn

Thiết kế xây dựng là linh hồn của công trình nói chung, nhưng những thay đổi nhỏ trong thiết kế xây dựng có thể ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ dự án như chi phí, chất lượng, hiệu quả dự án cũng như công năng sử dụng

Hình 1-2: Mức độ ảnh hưởng của ra quyết định

ở các giai đoạn tới chất lượng và chi phí của công trình

Nguồn: Bùi Trọng Cầu (2007)

Như hình trên, chi phí cho quá trình thiết kế chiếm tỉ lệ nhỏ khoảng 2-3% toàn

bộ giá thành công trình, trong khi chi phí trong quá trình thi công xây dựng chiếm rất lớn khoảng 90% toàn bộ chi phí xây dựng công trình Tuy nhiên, việc thiết kế có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ chi phí Có thể nói, thiết kế là nội dung quan trọng

Trang 14

trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng cho nên chất lượng sử dụng của công trình, hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giá thành dự toán xây dựng cũng như thời gian xây dựng được quyết định phần lớn bởi đồ án thiết kế công trình (Nguồn: Nguyễn Công Thạnh -Kinh tế xây dựng) Thiết kế là khâu quyết định chủ yếu nhất về chất lượng, giá thành công trình và các mặt khác của hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: giá thành sản phẩm, năng suất lao động, thời gian sử dụng…

Có thể thấy rằng, trong giai đoạn nghiên cứu khả thi và lựa chọn giải pháp thiết kế, thiết kế ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí và chất lượng công trình

1.2.4 ác giai n của uá t nh thiết ế:

Giai đoạn thiết kế là bước tiếp theo của giai đoạn lập dự án khả thi, tùy theo mức độ phức tạp mà quá trình thiết kế có thể trải qua ba, hai hay một giai đoạn Theo Nghị định 12 2 9 NĐ-CP về uản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tùy thuộc vào quy mô, tính chất mà giai đoạn chuẩn bị dự án trải qua những giai đoạn khác nhau

Có thể tóm tắt một cách tổng quát các giai đoạn thành lập dự án như sau:

SỬ DỤNG

Báo cáo kinh tế-kỹ thuật (thiết kế 1 bước), thiết kế bản vẽ thi

công, dự toán công trình (phê duyệt)

Thực hiện thi công công trình

sở, tổng

mức đầu tư

(thẩm định

và phê duyệt)

Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán (thẩm định và

phê duyệt)

Thiết

kế 2 bước Thiết kế kỹ

thuật và tổng

dự toán (thẩm định và phê duyệt)

Thiết kế bản

vẽ thi công và

dự toán (thẩm định và phê duyệt)

Thiết

kế 3 bước

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

- Dự án cần Lập bá cá ầu tư xây dựng: chỉ áp dụng cho các dự án quan

trọng cấp quốc gia, và phải trình Quốc hội xem xét Nội dung của báo cáo bao gồm:

Trang 15

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;

b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;

c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;

d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự

án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có

- Công trình chỉ cần Lập báo cáo kinh tế kinh kỹ thuật cho những loại sau:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật: bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình

- Lập dự án ầu tư xây dựng công trình: Đối với những công trình không

thuộc 2 nhóm trên Nội dung lập dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở a) Nội dung phần thuyết minh bao gồm: Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Mô

tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất; Các giải pháp thực hiện bao gồm: Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có, Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc…; Đánh giá

Trang 16

tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng; Tổng mức đầu tư của dự án;…

b) Nội dung phần thiết kế cơ sở bao gồm: phần thuyết minh và bản vẽ:

Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

 Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

 Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

 Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

 Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

 Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

 Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

 Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

 ơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

 Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

 Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

- Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình

Như vậy, tùy theo quy mô và tính chất công trình, việc thiết kế sẽ được thực hiện theo 1 bước, 2 bước hoặc 3 bước như sau:

Trang 17

- Thiết kế 1 bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Thiết kế 2 bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án

- Thiết kế 3 bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản

vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định

Trong trường hợp công trình thực hiện thiết kế 2 hay 3 bước, thì bước tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt

Nhìn chung, hầu hết các công trình đều phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình Trong phần báo cáo này phải trình bày được sơ bộ ý tưởng về kiến trúc và kết cấu hoặc đề xuất thi tuyển nếu cần Có thể nói, ý tưởng luôn là quan trọng nhất, người quyết định đầu tư căn cứ vào những ý tưởng đó cùng với giải pháp để thực hiện để quyết định đầu tư hay không

1.2.5 Chất lượng công trình xây dựng:

Khái niệm chất lượng đã có từ lâu và luôn biến đổi cho phù hợp với thực tế Chất lượng trong những ngành nghề, lĩnh vực khác nhau cũng rất khác nhau Theo J.M.Juran (1970), chất lượng được coi là sự hài lòng của khách hàng (trích dẫn bởi Bùi Trọng Cầu, 2007)

Chất lượng công trình trong xây dựng có thể được hiểu là sự thoả mãn của các bên có liên quan đến dự án hoặc là người sử dụng công trình, có thể là: chủ đầu tư, người mua, người cho vay vốn… ự hài lòng của những người liên quan cũng quyết định những đặc tính của công trình cũng như công trình phải đạt được những mục tiêu ban đầu đã đặc ra, mà những đặc tính này được thể hiện thông qua sản phẩm của quá trình thiết kế và những chỉ tiêu mà nó đạt được Có thể lấy ví dụ: công trình sử dụng cho mục đích ở thì yêu cầu trong quá trình thiết kế phải phân chia khu vực chức năng phù hợp: chia thành từng khu vực gia đình riêng dẫn đến kết cấu cũng sẽ khác khi xây dựng công trình cho mục đích triễn lãm thì cần không gian rộng, vượt nhịp lớn

Trang 18

Công trình xây dựng trải qua nhiều giai đoạn khác nhau từ thiết kế (bao gồm thiết kế sơ bộ và giai đoạn thiết kế chi tiết) đến giai đoạn thi công và đưa vào sử dụng Do đó, chất lượng công trình phụ thuộc chủ yếu vào từng giai đoạn dự án Trong giai đoạn thi công, các nhà thầu thường chỉ quan tâm đến việc thỏa mãn những chất lượng xây dựng đã quy định trong thiết kế và các tiêu chuẩn với chi phí thấp nhất Chính vì vậy mà chất lượng thiết kế đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ

dự án Bên cạnh đó, sự quan tâm của các bên tham gia dự án ở các giai đoạn là khác nhau, tùy theo quan điểm lợi ích từng người Chủ đầu tư thường muốn nâng cao các lợi ích mà công trình đem lại mà không làm tăng chi phí Việc nâng cao chất lượng cho các công trình sẽ thường đòi hỏi phải tăng chi phí, cho nên chủ đầu tư sẽ quan tâm tới chất lượng công trình sẽ đảm bảo kinh tế, tức là tối ưu giữa chi phí cho cả

dự án và chất lượng công trình khi đánh giá các giải pháp thiết kế Tư vấn thiết kế thường luôn muốn công trình hoạt động tốt nhất tức là nâng chất lượng thiết kế cho công trình trong một chi phí hợp lý để làm tăng thêm uy tín của họ, do đó, tư vấn thiết kế có thể xem là người bạn đồng hành trong việc giám sát, kiểm tra chất lượng công trình trước khi đưa công trình vào sử dụng

1.2.6 Chi phí xây dựng công trình:

Chi phí xây dựng công trình là toàn bộ mọi chi phí cần thiết để thực hiện công trình như chi phí: thi công xây dựng, vận hành, bảo trì, quản lý….Trong mỗi giai đoạn khác nhau dự án, chi phí sử dụng cũng khác nhau và mức độ ảnh hưởng của

nó lên chi phí trong giai đoạn còn lại là rất khác nhau:

Hình 1-3: Chi phí của công trình xây dựng Nguồn: Phạm Hồng Luân – Bài giảng cao học QLDA NC

Trang 19

Có thể thấy rất rõ, chi phí thực hiện giai đoạn nghiên cứu khả thi, chọn lựa giải pháp là rất nhỏ trong toàn bộ chi phí bỏ ra, nhưng sự ảnh hưởng, tác động của nó lên toàn bộ chi phí là rất lớn bởi vì giai đoạn này quyết định tất cả cho toàn bộ dự

án Những thay đổi nhỏ trong giai đoạn này, có thể sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình, phương án thi công, dây chuyền sản xuất, công nghệ, làm việc…Ví dụ: sự thay đổi kết cấu chịu lực từ cột bê tông cốt thép sang vách, sẽ làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến thi công, tuy nhiên sẽ làm tăng khả năng chịu lực của công trình Do đó, cần phải xem xét các phương án thật kỹ ở nhiều mặt khác nhau Theo như hình 1-3, giai đoạn thi công sử dụng chi phí cho toàn bộ công trình là nhiều nhất, nhưng mức độ ảnh hưởng đến toàn bộ chi phí là ít nhất

Trong giai đoạn đầu của dự án, những chi phí cho từng quá trình cũng như toàn bộ dự án mang tính dự đoán, bởi quá trình thi công là rất dài, chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan Những yếu tố chủ quan như: chọn công nghệ thi công lạc hậu, chậm trễ, những thiếu sót trong quá trình thiết kế, thi công, cũng như những thiếu sót trong quá trình dự đoán Những yếu tố khách quan cần phải kể đến đầu tiên là giá trị đồng tiền theo thời gian, hay quá trình trượt giá của vật liệu, công nhân, những yếu tố bất thường của thiên nhiên như bão, lũ lụt… ảnh hưởng đến quá trình thi công

Tùy theo từng giai đoạn của dự án, tùy theo mục đích lập dự toán chi phí, có nhiều loại dự toán khác nhau, mức độ chính xác cũng khác nhau Như lập khái toán trong quá trình lập báo cáo tiền khả thi, do số liệu còn ít, cách tính đơn giản nên độ sai số là lớn Còn trong giai đoạn thiết kế chi tiết, dự đoán chi phí chi phí thực hiện công trình gọi là dự toán, được lập dựa trên căn cứ những bản vẽ cụ thể, hay nói cách khác, dự toán này được thực hiện cho công trình đã có những bản vẽ chi tiết, đặc trưng rõ ràng với cách tính toán tỉ mĩ hơn, nên dự toán chính xác hơn Tuy nhiên, tất cả không được vượt mức tổng đầu tư xây dựng công trình

Theo nghị định 12 2 9 NĐ-CP các loại chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng công trình (chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng của công trình) bao gồm các loại chi phí: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và dự phòng phí

Trang 20

Như vậy, trong giai đoạn nghiên cứu khả thi và đánh giá giải pháp thiết kế, chi phí xây dựng công trình mang tính chất ước lượng, sai số lớn

1.3 Các phương pháp ra quyết định nhóm

Trong thực tế hiện nay, quyết định một vấn đề nào đó thường dựa trên 1 tập thể Việc đánh ra quyết định do tập thể này sẽ có những ưu nhược điểm sau (Lê Thế Giới và ctv, 2007):

Bảng 1-2: Những ưu nhược điểm của ra quyết định nhóm:

- Có thể sử dụng kinh nghiệm và sự

thông thạo của nhiều người

- Có nhiều thông tin, dữ liệu, sự kiện

- Vấn đề được xem xét từ nhiều khía

cạnh

- Các thành viên được thỏa mãn hơn

- Sự chấp nhận và cam kết đối với

quyết định cao hơn

- Đòi hỏi nhiều thời gian hơn

- Bị một ít người chi phối

- uan tâm đến mục tiêu cá nhân hơn

- Có tinh thần hợp tác, dân chủ, tôn trọng những quyết định khác, không

có thái độ áp đảo gây ảnh hưởng đến những người khác

- Có trách nhiệm, trung thực

- Có trình độ chuyên môn cao, có liên quan đến nội dung cần đánh giá, có kinh nghiệm và kiến thức nhất định về công trình xây dựng

- Không có quyền lợi các nhân hay cộng đồng liên quan đến vấn đề

- Nhiệt tình tham gia vào quá trình ra quyết định

Trong thành phần nhóm, phải luôn có trưởng nhóm để lãnh đạo, điều khiển nhóm trong quá trình ra quyết định Người trưởng nhóm cần phải có các phẩm chất như: có khả năng tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nhóm; có khả năng quản lý các thủ tục và tiến trình đánh giá các giải pháp; có khả năng xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ và tốt đẹp giữa những người ra quyết định

Trang 21

Sau khi chọn lựa được các thành viên, cần phải chọn lựa phương pháp ra quyết định nhóm Hiện nay có rất nhiều cách phương pháp để ra quyết định nhóm như: phương pháp bầu cử, phương pháp bỏ phiếu, phương pháp thảo luận trực tiếp, phương pháp Norminal, phương pháp Dephi… Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau và thích hợp cho những trường hợp khác nhau

- Phương pháp bầu cử và bỏ phiếu rất phổ biến Phương pháp bầu cử thường áp dụng cho tất cả thành viên của một cộng đồng, ngược lại, phương pháp

bỏ phiếu thường được áp dụng cho 1 nhóm người đã được chọn lựa trước trong cộng đồng

- Phương pháp thảo luận trực tiếp: ở phương pháp này, các thành viên đã được lựa chọn trước sẽ thảo luận trực tiếp để làm rõ vấn đề cần giải quyết, sau đó

bỏ phiếu kín, kết quả thường là theo đa số

- Phương pháp Norminal Group: đây là một phương pháp khác của phương pháp thảo luận trực tiếp Đặc trưng của phương pháp này là các thành viên

sẽ ghi ra ý tưởng của mình trước rồi mới thảo luận trực tiếp vấn đề, biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín

- Phương pháp Delphi: đây là phương pháp tỉ mỉ, tốn thời gian nhưng đạt kết quả tốt Phương pháp này thực hiện tương tự như phương pháp Norminal Group, tuy nhiên đặc điểm của phương pháp này là các thành viên sẽ hoạt động độc lập, không trực tiếp thảo luận cũng như không biết những thông tin nhau Những thông tin, ý kiến của mỗi người sẽ được tập hợp và gửi đến các thành viên còn lại, sau đó những thành viên lại tiếp tục cho ý kiến uá trình được lập lại cho đến khi ý kiến của những thành viên bắt đầu hội tụ Tuy nhiên, cũng như phương pháp Norminal, phương pháp này không đòi hỏi lúc nào kết quả cũng phải hội tụ, nếu kết quả không hội tụ có thể lấy trị số bình quân của kết quả thu được sau khi đã loại bỏ những sai số thô Như Norminal Group, Delphi có thể sử dụng để nhận biết vấn đề, xem xét và lựa chọn (Lê Thế Giới và ctv, 2 7) Ưu điểm của phương pháp này là tránh được quan hệ tương tác trong nhóm hay sự ảnh hưởng của các cá nhân đặc biệt trong cùng một phòng, mà Norminal không hoàn toàn tránh được Với kỹ thuật này, những người tham gia có thể cách nhau hành trăm dặm

Trang 22

1.4 Lý thuyết định lƣợng Analytic Hierachy Process (AHP)

1.4.1 Lý thuyết AHP:

Phương pháp định lượng AHP được phát triển bởi Thomas Saaty, là một phương pháp tốt nhất trong môi trường ra quyết định nhiều yếu tố (thuộc tính), đặc biệt khi có sự đánh giá trực quan các yếu tố (Aiyin Jiang, 2005)

Giả sử cần ra quyết định cho vấn đề P nào đó gồm có n các yếu tố cần xem xét: P : {A1, A2, …An} và có m giải pháp để chọn lựa Thông qua xác định “trọng số” giữa các thuộc tính Ai i= 1,2,…n), người đánh giá có thể quy những thuộc tính này về một chỉ tiêu duy nhất để so sánh các giải pháp

Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc cây ra quyết định

Phương pháp AHP có nhiều ưu điểm và thích hợp cho việc lượng hóa và quy đổi các yếu tố trong việc đánh giá AHP cho phép người ra quyết định tập hợp kiến thức của các chuyên gia về vấn đề của họ, kết hợp các dữ liệu khách quan và chủ quan trong một khuôn khổ thứ bậc logic Trên hết là phương pháp AHP cung cấp cho người ra quyết định một cách tiếp cận trực giác, theo sự pháp đoán thông thường để đánh giá sự quan trọng của mỗi thành phần ra quyết định thông qua quá trình so sánh từng cặp (Nguyễn Đăng Thanh 2 08)

ác bước ể thực hiện AHP:

Phương án 1 Phương án … Phương án m

Trang 23

Đây là giai đoạn so sánh từng cặp và được bắt đầu từ chóp của sơ đồ thứ bậc Người ta dùng thang đo có 9 mức so sánh như trong bảng sau để đánh giá sự

ưa thích của thuộc tính này đối với thuộc tính còn lại

Bảng 1-3: Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP

Nguồn: Aiyin Jiang (2005)

1 Quan trọng như nhau Equally prefferred)

2 Giữa mức 1 và 3 (Equally to moderately prefferred)

3 Tương đối quan trọng hơn Moderately prefferred)

4 Giữa mức 3 và 5 (Moderately to strongly prefferred)

5 Quan trọng hơn nhiều (Strongly prefferred)

6 Giữa mức 5 và 7 (Strongly to very strongly prefferred)

7 Rất quan trọng hơn Very strongly)

8 Giữa mức 7 và 9 (Very strongly to extremely strongly)

9 Tuyệt đối quan trọng hơn Extremely prefferred)

Theo như vấn đề cần quyết định P có n yếu tố, cần phải đánh giá, so sánh từng cặp của các thuộc tính này, ta có ma trận so sánh sau:

Tiến hành tính toán trọng số cho mỗi phương án:

+Lấy từng ô trong ma trận chia cho tổng theo cột của từng ma trận, ta có được ma trận mới

Trang 24

A=

+Lấy tổng theo từng dòng của ma trận và chia cho hạng của ma trận kích thước của ma trận) ta sẽ có được trọng số cho từng thuộc tính (nhân tố)

Kiểm tra tính nhất quán CI:

+Nhân giá trị của trọng số với cột tương ứng của ma trận ban đầu, rồi cộng lại, sau đó chia cho trọng số ta được vector , tính giá trị đặc trưng max bằng cách lấy trung bình của các giá trị 

n n

n

n

a a w a

a a w

1

2

22 12

/

/

/

2 2

1 1

A1 a11/ai1 a12/ai2 … a1n/ain

A2 a21/ai1 a22/ai2 … a2n/ain

A1 a11/ai1 a12/ai2 … a1n/ain r1

A2 a21/ai1 a22/ai2 … a2n/ain r2

Trang 25

Giá trị của CR nên ≤ 1, khi đó những kết quả đánh giá là chấp nhận được, nếu lớn hơn thì sự nhận định hơi ngẫu nhiên và đánh giá thiếu tính nhất quán, nên thực hiện lại

5 Sử dụng trọng số để đạt được điểm số cho từng lựa chọn và quyết định

Đánh giá từng phương án ở từng thuộc tính, ta có ma trận điểm nhu sau:

S=

Lấy tổng theo hàng của ma trận tích của ma trận điểm [ ] và ma trận trọng số

W = (w1, w2,…w3), ta có được điểm cho từng phương án:

P* = [S]x[w] =

6 Phân tích độ nhạy

Thay đổi thông số của mô hình và tiến hành đánh giá kết quả Tuy nhiên việc thực hiện bằng tay rất phức tạp, có thể sử dụng chương trình Expert choice để trợ giúp việc phân tích độ nhạy

1.4.2 Một số iểm m nh của AHP:

- Giải quyết vấn đề theo cấu trúc:AHP cung cấp sơ đồ thứ bậc để giải quyết các vấn đề Điều này cho phép một vấn đề phức tạp sẽ được chia ra thành những đánh giá nhỏ hơn và cung cấp hệ số cho việc lựa chọn

- Sự so sánh cặp đơn giản Điều này cho phép cho người đánh giá có thể tập trung vào từng cặp, từng phần nhỏ của vấn đề Chỉ có 2 thuộc tính hoặc sự lựa chọn

sẽ được đánh giá cùng một lúc, nên việc đánh giá sẽ dễ dàng hơn

Trang 26

- Tính linh hoạt Sự áp dụng của thang đo rộng là bằng chứng của tính linh hoạt Nó được áp dụng để giải quyết các bài toán bao gồm: không chắc chắn và để

dự báo

- Việc kiểm tra tính nhất quán là một trong những ưu điểm của phương pháp AHP Theo Nguyễn Đăng Thanh 2 8) sự nhất quán được định nghĩa: cường độ giữa những ý tưởng hay đối tượng có liên nhau trên một tiêu chuẩn cụ thể để hiệu chỉnh lẫn nhau trong cùng phương pháp hợp lý và có nghĩa:

+Các ý tưởng hay sự vật được gộp thành nhóm theo sự đồng nhất và có liên quan với nhau Ví dụ: trái nho và hòn bi cho chung một đặc điểm là hình tròn được xem là tiêu chuẩn liên quan nhau nhưng ta không thể so sánh chúng theo tiêu chuẩn mùi vị được

+ Cường độ liên quan của các ý tưởng hay sự vật theo một tiêu chuẩn nào đó phải tuân theo một tiêu chuẩn logic Ví dụ: mật ong ngọt gấp 5 lần đường, đường ngọt gấp 2 lần mật rỉ, tính theo logic thì mật ong ngọt gấp 10 lần mật rỉ Nếu

ta đánh giá mật ong ngọt gấp 4 lần mật rỉ thì đó là đánh giá không nhất quán, cần phải được thực hiện lại

1.4.3 Ví dụ về ứng dụng AHP ra quyết ịnh:

Một nhà sản xuất muốn mua một máy sản xuất Sau khi tìm hiểu, người chủ chọn lựa được 3 nhà cung cấp Aztec, Barton, Congress và 3 các yếu tố cần phải xem xét bao gồm chi phí và chất lượng như hình bên dưới Người chủ sử dụng phương pháp AHP để ra quyết định chọn nhà cung cấp (Trích bài giảng Cao học QLDA TS Lê Hoài Long)

Khả năng nâng cấp

trợ sau mua Aztec

Chọn lựa khác Aztec

Barton Congress

Aztec Barton Congress

Aztec Barton Congress

Aztec Barton Congress

Aztec Barton Congress

Ngày đăng: 12/12/2021, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tiến độ thanh của dự án xây dựng theo hệ thống thực hiện thiết kế -  đấu thầu - thi công (Nguồn Perkins, 2009) - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 1.1 Tiến độ thanh của dự án xây dựng theo hệ thống thực hiện thiết kế - đấu thầu - thi công (Nguồn Perkins, 2009) (Trang 10)
Hình 1-2: Mức độ ảnh hưởng của ra quyết định - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 1 2: Mức độ ảnh hưởng của ra quyết định (Trang 13)
Bảng 1.1: Quá trình hình thành dự án. - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1.1 Quá trình hình thành dự án (Trang 14)
Hình 1-3: Chi phí của công trình xây dựng  Nguồn: Phạm Hồng Luân – Bài giảng cao học QLDA NC - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 1 3: Chi phí của công trình xây dựng Nguồn: Phạm Hồng Luân – Bài giảng cao học QLDA NC (Trang 18)
Bảng 1-2: Những ưu nhược điểm của ra quyết định nhóm: - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1 2: Những ưu nhược điểm của ra quyết định nhóm: (Trang 20)
Hình 1.4: Sơ đồ cấu trúc cây ra quyết định. - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc cây ra quyết định (Trang 22)
Bảng 1-3: Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1 3: Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP (Trang 23)
Bảng 1-4 : Chỉ số ngẫu nhiên RI - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1 4 : Chỉ số ngẫu nhiên RI (Trang 24)
Bảng 1.5 Bảng so sánh giữa chi phí và chất lượng theo AHP - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1.5 Bảng so sánh giữa chi phí và chất lượng theo AHP (Trang 27)
Bảng 1.6 Bảng so sánh những thuộc tính của chi phí theo AHP - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 1.6 Bảng so sánh những thuộc tính của chi phí theo AHP (Trang 27)
Hình 1.3 Trọng số các thuộc tính cho bài toán chọn máy sản xuất. - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 1.3 Trọng số các thuộc tính cho bài toán chọn máy sản xuất (Trang 29)
Hình 3.1 : Quy trình đánh giá – chọn giải pháp - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Hình 3.1 Quy trình đánh giá – chọn giải pháp (Trang 43)
Bảng 3.2 : Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 1 - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 3.2 Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 1 (Trang 46)
Bảng 3.3 : Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 2 - Xác dựng các tiêu chí đánh giá giải pháp thiết kế
Bảng 3.3 Bảng đánh giá giữa các tiêu chí của chuyên gia 2 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w