1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn kỹ thuật điện điện tử theo chương trình 150 tín chỉ

98 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên Soạn Bộ Đề Thi Trắc Nghiệm Môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử Theo Chương Trình 150 Tín Chỉ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác , muốn đổi mới kiểm tra , đánh giá phải đổi mới các hình thức , phương pháp trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử nhằm phát huy tính tích cực , độc lập của sinh viên , không

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

BIÊN SOẠN BỘ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN - ĐIỆN TỬ THEO

Trang 2

PHầN Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Việc kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của sinh viên có vai trò rất quan trọng, nó vừa giữ vai trò động lực thúc đẩy quá trình dạy học, nó lại vừa có vai trò bánh lái, giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy và giúp sinh viên thay đổi phương pháp học tập để phù hợp với hình thức, phương pháp kiểm tra nhằm đạt kết quả cao Thập niên gần đây để đáp ứng với nhu cầu của thời kì mới, giáo dục đại học đang từng bước thay đổi chương trình và phương pháp đào tạo, tuy nhiên việc kiểm tra đánh giá vẫn chưa được nghiên cứu một cách đúng mức, nhiều khi còn tùy tiện, chủ quan, thiếu chính xác, hình thức chủ nghĩa, nên việc đánh giá chất lượng đào tạo chưa thực chất còn nhiều vấn đề bất cập trong việc sử dụng nguồn nhân lực cho xã hội Điều đó cho thấy việc thay đổi một hệ thống chương trình và phương pháp đào tạo mà không thay đổi hệ thống kiểm tra đánh giá thì cũng không thể đạt được mục đích mong muốn

Để nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường đại học, cùng với việc đổi mới, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo, đổi mới phương pháp đào tạo thì cần phải đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Vấn đề đặt ra là phải xác định cho được những cơ sở lí luận, thực tiễn của việc đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá, trên cơ sở đó xác định các hình thức, phương pháp và nội dung kiểm tra đánh giá cho phù hợp Về thực chất đây là những nghiên cứu của việc đổi mới dạy học theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong quá trình dạy học nói chung

và dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện tử nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt Nó là khâu cuối cùng, đồng thời khởi đầu cho một chu trình khép kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn của quá trình dạy học Giảng viên nhất thiết phải có nhận thức đúng và thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá để làm cho quá trình dạy học có hiệu quả cao hơn Kiểm tra đánh giá kết quả môn học Kỹ Thuật Điện – Điện Tử là quá trình thu nhận và

xử lý những thông tin về các linh kiện , thiết bị điện - điện tử bao gồm nguyên lý hoạt động và ứng dụng để hình thành kỹ năng , kỹ xảo cho sinh viên so với mục tiêu học tập

Sự hiểu biết về các nguyên nhân và ảnh hưởng của tình hình học tập giúp giảng viên có những biện pháp sư phạm thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học , giúp sinh viên học tập ngày càng tiến bộ hơn

Xuất phát từ những lý do trên nhóm nghiên cứu nhận thấy đổi mới việc kiểm tra đánh giá trong dạy học nói chung và dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện tử nói riêng là rất quan trọng và cần thiết Hơn nữa , việc tối ưu hóa quá trình đào tạo của trường xuống còn 150 tín chỉ đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học cho thích nghi với điều kiện học tập của

sinh viên Đó là những trăn trở và lý do để nhóm chọn đề tài : “ Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử theo chương trình 150 tín chỉ “

Việc kiểm tra đánh giá các môn học ở trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật nói chung

và môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với kết quả học tập của sinh viên

Việc kiểm tra đánh giá môn học Kỹ Thuật Điện – Điện Tử phải chú trọng đến nội dung

và hình thức tiến hành :

Về nội dung : Cần kiểm tra việc nắm chính xác , đầy đủ những tính chất cơ bản của các linh kiện , thiết bị và giải thích hoạt động của chúng , tức là biết chúng hoạt động theo nguyên lý cơ sở như thế nào và ứng dụng ra sao trong thực tế , chúng mang khái niệm và ý nghĩa ra sao Nội dung kiểm tra đánh giá phải phù hợp với phạm vi , mức độ ( về kiến thức , kỹ năng , thái độ ) được quy định theo chương trình

Trang 3

Về hình thức : ngoài các câu hỏi ghi nhớ và giải thích linh kiện như thường làm , cần tiến hành ở mức độ hợp lý các loại bài tập trắc nghiệm khách quan , bài tập thực hành ( vẽ

sơ đồ nguyên lý , sơ đồ đi dây thực tế ) Vận dụng kiến thức đã học để tiếp thu kiến thức mới hay liên hệ với đời sống thực tại Sử dụng nhiều loại câu hỏi khác nhau để phân hóa đối tượng sinh viên Việc kiểm tra của giảng viên có thể được tiến hành dưới hình thức nói hay viết nhưng cần chú ý rèn luyện năng lực tư duy , nói , viết cho sinh viên

Việc kiểm tra , đánh giá có vai trò quan trọng như vậy , nhưng một thực trạng thường thấy ở các trường Đại Học hiện nay là nhiều sinh viên chưa hiểu rõ vị trí , tầm quan trọng của môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử trong chương trình đào tạo , các em chưa chú ý nghe giảng , chưa có ý thức học tập môn học một cách tích cực , thậm chí còn có thái độ coi như môn phụ , ngại học do đó kết quả học tập môn học chưa cao Một bộ phận giảng viên cũng chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của kiểm tra , đánh giá trong dạy học nên từ

đó yêu cầu với học sinh , cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng rất đại khái ; câu hỏi kiểm tra , đánh giá chủ yếu là yêu cầu sinh viên học thuộc lòng ở bài giảng hay sách giáo trình Nội dung kiểm tra , đánh giá chưa toàn diện , thiếu khách quan , chưa thể hiện được

sự dân chủ , chưa phát huy tính tích cực , tư duy chủ động của sinh viên khi học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử

Trước đây , quan niệm về kiểm tra đánh giá là giảng viên giữ độc quyền về kiểm tra , đánh giá , sinh viên là đối tương được kiểm tra , đánh giá Ngày nay , trong dạy học , người ta coi trọng chủ thể tích cực chủ động của sinh viên Theo hướng phát triển đó , việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức , rèn luyện các

kỹ năng đã học mà phải khuyến khích tư duy năng động , sáng tạo của sinh viên trước các vấn đề của đời sống , gia đình và cộng đồng Muốn vậy phải có những phương pháp kiểm tra , đánh giá thích hợp Các hình thức , phương pháp tiến hành kiểm tra đánh giá rất phong phú nhưng đều xuất phát từ mục tiêu đào tạo , nội dung chương trình , sách giáo trình , trình độ sinh viên Việc kiểm tra đánh giá phản ánh kết quả học tập của sinh viên Kết quả của công việc này như thế nào phụ thuộc nhiều vào sự vận dụng sáng tạo , linh hoạt của giảng viên trong việc chọn nội dung , hình thức , phương pháp kiểm tra đánh giá

2 Lịch sử vấn đề

Việc kiểm tra , đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Đó là một yêu cầu khách quan đối với việc phát triển lý luận dạy học nói chung cũng như phương pháp dạy học môn Kỹ thuật Điện – Điện Tử nói riêng Kiểm tra , đánh giá được xem là công cụ quan trọng chủ yếu xác định năng lực nhận thức của người học , điều chỉnh quá trình dạy học , là động lực để đổi mới phương pháp dạy học , góp phần cải thiện , nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục

Thấy được tầm quan trọng đó từ những năm 70 của thế kỷ 20 đã có rất nhiều những nhà giáo dục tâm huyết Việt Nam nghiên cứu về vấn đề đổi mới phương pháp kiểm tra , đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : một số vấn đề đổi mới việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học

môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử cho các ngành không chuyên Điện trong trường như ngành

Cơ Khí , ngành Công Nghệ môi trường , ngành Công Nghệ Tin học , ngành Công Nghệ thực phẩm , ngành Công Nghệ May , ngành Cơ Khí Động lực

Phạm vi nghiên cứu : chương trình đề cương môn học Kỹ Thuật Điện – Điện Tử

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đào tạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động của sinh viên trong hoạt động học tập nhằm nâng cao kết quả dạy học Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra , đánh giá là hai hoạt đông có quan hệ chặt chẽ với nhau ; đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực đổi mới phương pháp dạy học Việc kiểm tra , đánh giá sinh viên có ý nghĩa về nhiều mặt , giúp sinh viên tự điều chỉnh hoạt động học , người dạy điều chỉnh hoạt động dạy

Trang 4

Thấy được tầm quan trọng của việc kiểm tra , đánh giá trong việc nâng cao chất

lượng giáo dục hiện nay của đất nước ta nên nhóm đã tiến hành nghiên cứu đề tài : Biên

soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử theo chương trình 150 tín chỉ Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục đích nói trên khi nghiên cứu đề tài , nhóm cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu lý luận về đổi mới việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử của một số tác giả đi trước

- Từ lý luận , nhóm tiến hành điều tra khảo sát thực tiễn việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử tại trường

- Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử ở trường Đại Học

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở đọc , nghiên cứu tài liệu những lý luận về đổi mới kiểm tra , đánh giá của các tác giả đi trước , nhóm tiến hành điều tra , khảo sát thực tế việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử tại trường qua các phiếu điều tra , các dạng bài kiểm tra với giảng viên và sinh viên

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

Trang 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỔI MỚI KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Ở TRƯỜNG ĐHSPKT

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Để đáp ứng với nhu cầu CNH, HĐH đất nước, hòa nhập vào trào lưu chung của thế giới, mục đích chung của nền giáo dục nước ta là tạo nên nhân cách Việt Nam: Đào tạo ra lớp thanh niên có văn hóa, có khoa học kỹ thuật, tích cực, năng động, sáng tạo, có khả năng lao động với năng suất cao trong một nền công nghệ tiên tiến, có ý chí vươn lên vì sự thành đạt, tiến bộ của bản thân và sự phồn vinh của đất nước Từ mục đích chung này, mỗi cấp học, ngành học đều phải xác định mục đích cho mình nhằm đạt đuợc mục đích chung

- Mục đích của giáo dục đại học hiện nay là: Đào tạo ra lớp sinh viên có trình độ chuyên môn và kĩ năng thực hành về một ngành nghề, có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên môn đào tạo Điều đó đòi hỏi sinh viên phải có các năng lực chủ động, sáng tạo, có óc phê phán, có tính nhạy cảm với thực tiễn Do đó nhiệm vụ của giáo dục đại học phải tập trung vào 3 lĩnh vực: Thứ nhất là dạy nghề: giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kĩ năng thực hành về một ngành nghề nhất định Thứ hai là dạy phương pháp: giúp sinh viên phát triển năng lực trí tuệ (tư duy, nhận xét, di chuyển các hành động trí tuệ, tổ chức lao động trí óc một cách khoa học ), năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học và tự nghiên cứu Thứ ba là dạy thái độ: bồi dưỡng cho sinh viên trở thành người có phẩm chất chính trị, có đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân

Sự thay đổi về mục đích, nhất thiết đòi hỏi phải thay đổi về nội dung và phương pháp dạy học, và vì thế trong hệ thống các thành tố của quá trình dạy học, với sự tương quan nhất định cần phải có cách kiểm tra, đánh giá phù hợp với sự thay đổi của mục đích, nội dung và phương pháp dạy học Việc kiểm tra đánh giá ở đại học cũng phải nhằm vào các hướng trên, để các thành tố của quá trình dạy học mới có thể tác động tương hỗ và thúc đẩy cả hệ thống phát triển, có như thế chất lượng giáo dục mới được nâng cao

- Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức Đó là nền kinh tế đặc trưng bằng sự đổi mới kiến thức liên tục với sự bùng nổ thông tin phát triển mạnh mẽ trên các lĩnh vực liên ngành và đa ngành Khối lượng thông tin lớn, hiện đại, được truyền tải dưới nhiều loại hình và trên nhiều phuơng tiện, chúng ta có thể tiếp cận thông tin và lấy thông tin ở mọi nơi, mọi lúc Trong bối cảnh này, việc đào tạo sinh viên ở bậc đại học cần phải thay đổi Người dạy không hướng chủ yếu vào cung cấp kiến thức, tích lũy kiến thức và cũng không nên chú trọng vào kiểm tra, đánh giá việc ghi nhớ kiến thức và tích lũy được bao nhiêu kiến thức, mà phải dạy cho sinh viên phương pháp lấy thông tin và xử lí thông tin vào những trường hợp cụ thể một cách sáng tạo, phải bồi dưỡng cho sinh viên khả năng thích ứng, mềm mại nhằm phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề đáp ứng với nhu cầu của xã hội Vậy kiểm tra, đánh giá cũng phải thay đổi: kiểm tra, đánh giá phương pháp lấy thông tin

và xử lí thông tin, cách vận dụng thông tin để giải quyết những vấn đề cụ thể một cách sáng tạo Đây chính là nhu cầu mà xã hội đòi hỏi ở giáo dục đại học trong việc cung cấp

nguồn nhân lực

1 Quan niệm về kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử ở trường ĐHSPKT

Việc kiểm tra , đánh giá là công cụ quan trọng , chủ yếu điều chỉnh quá trình dạy học ,

là động lực đổi mới phương pháp dạy học , góp phần cải thiện nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 6

con người Việt Nam theo mục tiêu giáo dục đã đề ra Vì vậy , muốn đổi mới phương pháp dạy học thì phải đổi mới đồng bộ cả về quan niệm , nội dung chương trình , phương pháp giảng dạy , cách kiểm tra , đánh giá

Trước hết đổi mới kiểm tra , đánh giá phải gắn liền với việc quán triệt và thực hiện mục tiêu bài học nói riêng , mục tiêu chương trình môn học , ngành học nói chung Đó là công cụ quan trọng , chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy học , góp phần cải thiện , nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử ở trường Đại Học

Việc kiểm tra đánh giá phải chính xác , khách quan , công bằng , không bỏ sót Cần phải phối hợp kiểm tra , đánh giá thường xuyên và định kỳ , giữa kiểm tra , đánh giá của giáo viên với tự kiểm tra , đánh giá của sinh viên , giữa đánh giá của nhà trường , gia đình

và xã hội Nội dung kiểm tra , đánh giá không được quá dễ hay quá khó đối với sinh viên ,

để kích thích sự tìm tòi , sáng tạo , hứng thú học tập của các em

Mặt khác , muốn đổi mới kiểm tra , đánh giá phải đổi mới các hình thức , phương pháp trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử nhằm phát huy tính tích cực , độc lập của sinh viên , không gây cho các em tâm trạng lo lắng , bị động mà tự tin khi được kiểm tra , đánh giá Ngoài ra , cần rèn cho sinh viên cách tự kiểm tra , đánh giá và kiểm tra , đánh giá giữa các sinh viên với nhau

2 Vai trò , ý nghĩa của việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử ở trường ĐHSPKT

2 1 Vai trò của việc kiểm tra , đánh giá

Kiểm tra , đánh giá kết quả môn học Kỹ Thuật Điện – Điện Tử là quá trình thu thập và

xử lý những thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức , hình thành kỹ năng , kỹ xảo cho sinh viên so với mục tiêu học tập Sự hiểu biết vế các nguyên nhân và ảnh hưởng tình hình học tập của sinh viên giúp các em học tập ngày càng tiến bộ hơn ( hoàn thiện kiến thức , hình thành thế giới quan phát triển tư duy và giáo dục lòng yêu nghề cho sinh viên )

Vì vậy , việc kiểm tra , đánh giá có vai trò rất quan trọng , nó là một khâu quan trọng không thể thiếu được của quá trình dạy học , biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Nó không chỉ là công việc của giảng viên mà của cả sinh viên Giảng viên kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Sinh viên tự kiểm tra và đánh giá lẫn nhau Kiểm tra , đánh giá là những công việc có liên quan mật thiết với nhau Thông thường thì kiểm tra rồi đánh giá Song có thể kiểm tra mà không đánh giá , chỉ nhằm tìm hiểu tình học tập của sinh viên Nhưng muốn đánh giá thì nhất định phải thông qua việc kiểm tra của giảng viên để có nhận xét , cho điểm hoặc thông qua việc trao đổi , thực hiện góp ý kiến của bạn bè cùng lớp Kiểm tra là phương tiện để đánh giá Do đó , người ta có thể nói : đánh giá trong dạy học có nghĩa đã bao hàm kiểm tra

2.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra , đánh giá

Kiểm tra , đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học , nhằm kiểm định hiệu quả dạy của giảng viên và học tập của sinh viên sau một nội dung , một vấn đề nào đó

Trước hết , kiểm tra , đánh giá giúp giảng viên hiểu rõ việc học tâp của sinh viên , có

cơ sở thực tiễn đánh giá kết quả học tập của các em và phát hiện những thiếu sót trong kiến thức , kỹ năng để kịp thời sửa chữa , bổ sung Nó góp phần củng cố những kiến thức của sinh viên Đồng thời qua kiểm tra , đánh giá , giảng viên tự đánh giá được kết quả giảng dạy của bản thân , thấy được những thành công và những vấn đề cần rút kinh nghiệm , từ

đó có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Thứ hai , kiểm tra , đánh giá có tác dụng giáo dục tư tưởng , đạo đức , phẩm chất của sinh viên Nó hình thành ở các em lòng tin , ý chí quyết tâm đạt kết quả cao trong học tập , lòng trung thực , tinh thần tập thể , ý thức giúp đỡ nhau trong học tập

Thứ ba , kiểm tra , đánh giá trong quá trình học tập không chỉ có ý nghĩa về mặt nhận thức ( với cả giảng viên và sinh viên ) , ý nghĩa giáo dục , mà còn có tác dụng lớn trong việc phát triển toàn diện của sinh viên Kiểm tra và đánh giá góp phần phát triển các năng lực nhận thức của sinh viên ( nhớ , hình dung , tưởng tượng và tư duy ) , trong đó đặc biệt

là các thao tác tư duy – phân tích , so sánh , tổng hợp và chất lượng của tư duy – nhanh sâu , độc lập , sáng tạo Mặt khác , kiểm tra , đánh giá còn góp phần hình thành những kỹ

Trang 7

năng , thói quen trong học tập của sinh viên như hiểu biết ,nhận thức vấn đề đặt ra một cách chính xác và nhạy bén , biết trình bày những kiến thức đã nắm được trong câu trả lời , biết vận dụng những kiến thức đã học để tiếp thu những kiến thức mới và hoạt động thực tiễn

Như vậy , kiểm tra , đánh giá là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Nó đan xen các khâu khác của việc dạy học :

- xác định mục tiêu và kết quả đạt được

- nêu mối liên hệ giữa bài học mới với các bài đã học và kiến thức sinh viên đã có

- xác định kiến thức cơ bản

- đề ra phương pháp truyền thụ kiến thức cơ bản một cách hợp lý , có hiệu quả dạy học cao

- vạch kế hoạch , biện pháp hướng dẫn sinh viên làm việc trên lớp và tự học ở nhà

- kiểm tra , đánh giá được kết quả học tập của sinh viên

3 Các hình thức tổ chức kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử ở trường Đại học

3.1 Các loại hình kiểm tra , đánh giá

a Kiểm tra , đánh giá thường xuyên

Hình thức kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện qua quan sát một cách có

hệ thống hoạt động của lớp học nói chung và của mỗi sinh viên nói riêng Việc kiểm tra , đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua các khâu như kiểm tra bài cũ , ôn tập , củng cố kiến thức trong mỗi tiết học , vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kiểm tra , đánh giá thường xuyên giúp cho giảng viên điều chỉnh cách dạy của thày , cách học của trò một cách kịp thời , tạo điều kiện để nâng cao quá trình dạy học tiếp theo

b Kiểm tra đánh giá giữa kỳ

Hình thức kiểm tra , đánh giá này được thực hiện sau khi học xong một chương , một phần của chương trình hoặc một học kỳ , theo phân phối chương trình của Bộ Giáo Dục đã

đề ra Nó giúp cho giảng viên và sinh viên nhìn thấy được kết quả dạy và học sau những

kỳ hạn nhất định ; đánh giá trình độ sinh viên về kiến thức , kỹ năng , kỹ xảo với một dung lượng kiến thức tương đối lớn Từ đó , kiểm tra , đánh giá định kỳ giúp sinh viên củng cố ,

mở rộng điều đã học , đặt cơ sở cho quá trình dạy học tiếp theo

c Kiểm tra , đánh giá kết thúc môn học

Hình thức kiểm tra , đánh giá này được thực hiện vào cuối mỗi môn học , nhằm đánh giá kết quả chung , củng cố chương trình học tập của môn học , chuẩn bị điều kiện để sinh viên tiếp tục học chương trình của những năm học tiếp theo , để đánh giá đúng thực chất trình độ học tập của sinh viên , giảng viên không nên chỉ căn cứ vào kết quả kiểm tra cuối

kỳ để đánh giá mà kết hợp với kiểm tra thường xuyên , theo dõi hàng ngày

3.2 Các hình thức tổ chức kiểm tra , đánh giá

Về cơ bản , trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử nói riêng và dạy học nói chung có hai hình thức kiểm tra : kiểm tra miệng ( nói ) và kiểm tra viết

a Kiểm tra miệng giúp giảng viên nhanh chóng nắm được tình hình học tập , trình

độ của sinh viên , thúc đẩy các em tích cực học tập , biết suy nghĩ , rèn luyện khả năng diễn đạt bằng lời nói

Thông thường , kiểm tra miệng được sử dụng để kiểm tra kiến thức đã học , trước khi bắt đầu học bài mới Đôi khi hình thức này cũng được sử dụng trong quá trình trình bày kiến thức mới để xem sinh viên theo dõi , nắm kiến thức như thế nào

Khi kiểm tra bài cũ , giảng viên cần làm cho sinh viên hào hứng ( chứ không lo sợ ) , thu hút các em tích cực , chủ động làm việc Vì vậy , câu hỏi đặt ra trong kiểm tra miệng phải được chuẩn bị cẩn thận , phải chính xác rõ ràng Nội dung câu hỏi không chỉ giới hạn

ở việc ghi nhớ , mà làm cho sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản đã học , suy nghĩ câu hỏi được đặt ra , biết phân tích khái quát tài liệu cụ thể để rút ra kết luận ; cũng cần chú ý kiểm tra kỹ năng thực hành

Trang 8

Câu hỏi kiểm tra phải nhằm vào sinh viên trong cả lớp Trước khi chỉ định một sinh viên trả lời , giảng viên có thể đặt vấn đề “ Các em hãy nhớ lại …… “ , “ Các em hãy giải thích …… “ Điều này góp phần động viên trí nhớ , tư duy của sinh viên , rèn luyện cho các em tinh thần tự học , tin tưởng vào khả năng của mình và thu hút sự tham gia của tất cả sinh viên trong lớp , cùng nhau củng cố kiến thức đã học

Trong lúc kiểm tra miệng , tất cả sinh viên phải tích cực tham gia , không được mở sách giáo khoa , vở ghi khi không cần thiết ,mà phải theo dõi để nhận xét , bổ sung câu trả lời của bạn Giảng viên cũng phải chăm chú theo dõi , để gợi ý , uốn nắn câu trả lời và động viên cả lớp cùng tham gia kiểm tra Ví dụ , xem xét câu trả lời của bạn cũng là một việc kiểm tra sinh viên , đánh giá và cho điểm

Việc nhận xét , đánh giá cuối cùng về câu trả lời của sinh viên trong việc kiểm tra miệng là công việc của giảng viên Điều này đòi hỏi giảng viên phải khách quan , công bằng , công khai , dân chủ , khuyến khích những suy nghĩ riêng , độc lập của sinh viên chứ không phải là nói đúng kiến thức trong sách giáo khoa hay của thày giảng Việc nhận xét

và cho điểm công khai kết quả giúp sinh viên tự đánh giá đúng , cố gắng phấn đấu học tập tốt hơn Một điều đáng lưu ý là giảng viên phải tôn trọng sinh viên , cho phép các em được phát biểu ý kiến về việc đánh giá , cho điểm

Trong khi kiểm tra miệng , ngoài việc lưu ý , đánh giá nội dung trả lời , cần phải chú trọng phương pháp , hình thức trả lời để sinh viên thấy kết quả của việc kiểm tra , đánh giá không chỉ ở hiểu biết kiến thức mà còn ở phương pháp trình bày đúng đặc trưng môn học Cách trình bày phải mang màu sắc chuyên môn , khi sử dụng các thuật ngữ , khái niệm phù hợp

Có nhiều cách tiến hành kiểm tra miệng : giảng viên đặt câu hỏi , sinh viên suy nghĩ , trả lời ngắn gọn nội dung chính , yêu cầu lập đề cương tóm tắt một vấn đề nào đó , đặt câu hỏi và yêu cầu sinh viên trả lời qua sơ đồ mạch Lựa chọn cách kiểm tra tùy thuộc vào nội dung bài học và sự sáng tạo của giảng viên Song điều cần chú ý là câu hỏi phải thể hiện được những vấn đề cơ bản mà sinh viên cần nắm vững và đòi hỏi các em phải độc lập suy nghĩ khi trả lời

b Kiểm tra viết có vai trò quan trọng trong dạy học nói chung , dạy Kỹ Thuật Điện

– Điện Tử nói riêng Nó giúp giảng viên cùng một lúc nắm được trình độ của tất cả sinh viên trong lớp , đặc biệt là những em học kém , học giỏi Đồng thời kết quả kiểm tra viết thường phản ảnh khách quan trình độ của sinh viên về mọi mặt ( kiến thức , phương pháp diễn đạt ) Qua đó giảng viên không chỉ nắm được tình hình học tập chung của cả lớp ,

mà còn nắm được một cách cụ thể hiệu quả phương pháp sư phạm của mình , để kịp thời điều chỉnh thích hợp Muốn kiểm tra có hiệu quả cao , sinh viên phải chủ động làm bài thông qua các công việc sau :

- độc lập suy nghĩ , hiểu đúng yêu cầu câu hỏi

- lập dàn ý sơ lược

- tái hiện những kiến thức đã học

- lựa chọn sự kiện , xác định nội dung sự kiện để trả lời

- lựa chọn ngôn ngữ để diễn đạt

Kiểm tra viết thường được thực hiện sau khi học xong một phần , một chương hay một giáo trình Bài kiểm tra viết có các dạng bài :

Trang 9

Kiểm tra một tiết thường được tiến hành sau khi đã học xong một phần hay một chương , nhằm tìm hiểu và đánh giá kiến thức chung đã học , làm cơ sở cho việc học phần tiếp Câu hỏi đòi hỏi sinh viên không chỉ trình bày cụ thể các linh kiện mà phải nêu được

ý nghĩa , đánh giá về linh kiện ấy Vì vậy , việc kiểm tra một tiết thường mang tính chất

ôn tập , củng cố , bổ sung kiến thức Viêc trả bài làm của sinh viên có ý nghĩa quan trọng ,

nó giúp sinh viên hiểu được những ưu , khuyết điểm của mình sau một thời gian học tập củng cố và làm phong phú hơn , vững chắc hơn kết quả tiếp thu được

Bài kiểm tra cuối kỳ là dịp đánh giá toàn diện kết quả học tập của cả một học kỳ của sinh viên Việc kiểm tra cuối kỳ thường chỉ tiến hành sau khi học xong môn học Kiểm tra làm cho sinh viên nắm được hệ thống kiến thức cơ bản của môn học

Các hình thức kiểm tra , đánh giá nêu trên được tiến hành một cách linh hoạt , tùy theo điều kiện cụ thể của việc dạy học Ngoài ra giảng viên có thể thực hiện những hình thức kiểm tra khác như tổ chức sinh viên tham quan xí nghiệp , kèm theo việc kiểm tra , đánh giá Các hình thức kiểm tra đánh giá luôn tạo cho sinh viên hứng thú , tích cực tham gia , củng cố kết quả học tập Tuy nhiên phải tính đến điều kiện cụ thể của việc kiểm tra Trong bất cứ trường hợp nào vẫn đảm bảo yêu cầu chung mà mục tiêu môn học ,chương trình đề ra

4 Mục đích của kiểm tra , đánh giá

Trong giáo dục , tùy theo đối tượng cụ thể mà kiểm tra , đánh giá hướng vào các mục đích khác nhau :

a Đối với cấp quản lý

Kiểm tra , đánh giá cung cấp thông tin để chỉ đạo kịp thời các hoạt động giáo dục , giúp điều chỉnh thường xuyên các hoạt động giáo dục , hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học , đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của xã hội

b Đối với giảng viên

Kiểm tra , đánh giá sinh viên là một quá trình phức tạp , công phu Mục tiêu trực tiếp của kiểm tra , đánh giá kết quả học tập là kiến thức , kỹ năng , thái độ của sinh viên , tính đầy đủ , tính đúng đắn , tính chính xác , mối liên hệ giữa kiến thức đã học với vận dụng chúng vào đời sống thực tế , khả năng diễn đạt kiến thức bằng lời , bằng hình minh họa , bài thực hành Kiểm tra , đánh giá cung cấp cho giảng viên những thông tin có liên quan đến sinh viên nhằm làm sáng tỏ mức độ đạt được so với mục tiêu giáo dục đã đề ra , từ đó giúp giảng viên điều chỉnh hoạt động dạy , xem xét mục tiêu đề ra đã thực sự phù hợp chưa , tìm tòi , nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giáo dục hiệu quả nhất

Kiểm tra , đánh giá có mục đích quan trọng giúp giảng viên tự kiểm tra , đánh giá trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của bản thân , từ đó định hướng và đưa ra biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dạy học , đáp ứng mục đích yêu cầu đê ra của môn học

c Đối với sinh viên

Kiểm tra , đánh giá sẽ công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của sinh viên , cung cấp cho sinh viên những thông tin ngược để điều chỉnh hoạt động học của mình Kiểm tra , đánh giá tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng tự đánh giá , giúp sinh viên thấy được ưu , khuyết điểm của mình , tạo động lực thúc đẩy việc học tập Như vậy , kiểm tra , đánh giá là động lực quan trọng giúp sinh viên có ý thức rèn luyện , hình thành những thói quen tốt trong học tập

5 Quan niệm về đổi mới kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện tử ở trường Đại học

Việc kiểm tra , đánh giá là công cụ quan trọng chủ yếu điều chỉnh quá trình dạy học ,

là động lực đổi mới phương pháp dạy học , góp phần cải thiện nâng cao chất lượng đào tạo con người Việt Nam theo mục tiêu giáo dục đã đề ra Vì vậy , muốn đổi mới phương pháp dạy học thì phải đổi mới đồng bộ cả về quan niệm nội dung chương trình , phương pháp giảng dạy , cách kiểm tra đánh giá

Trước hết , đổi mới kiểm tra , đánh giá phải gắn liền với việc quán triệt và thực hiện mục tiêu bài học nói riêng , mục tiêu chương trình môn học , ngành học nói chung Đó là

Trang 10

công cụ quan trọng , chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy học , góp phần cải thiện nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện tử ở trường Đại học

Việc kiểm tra , đánh giá phải chính xác , khách quan , công bằng , không bỏ sót Cần phải phối hợp kiểm tra , đánh giá thường xuyên và kiểm tra , đánh giá định kỳ ; giữa kiểm tra đánh giá của giáo viên với tự kiểm tra đánh giá của sinh viên ; giữa kiểm tra đánh giá của nhà trường , gia đình và xã hội Nội dung kiểm tra đánh giá không được quá dễ hay quá khó đối với sinh viên để kích thích sự tìm tòi , sáng tạo , hứng thú học tập của các em Mặt khác , muốn đổi mới kiểm tra , đánh giá phải đổi mới các hình thức phương pháp trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử nhằm phát huy tính tích cực độc lập của sinh viên , không gây cho các em tâm trạng lo lắng , bị động mà tự tin khi được kiểm tra , đánh giá Ngoài ra , cần rèn cho sinh viên cách tự kiểm tra , đánh giá và kiểm tra , đánh giá giữa các sinh viên với nhau

II CƠ Sở THựC TIễN CủA VIệC KIểM TRA , ĐÁNH GIÁ TRONG DạY HọC MÔN Kỹ THUậT ĐIệN - ĐIệN Tử ở TRƯờNG ĐạI HọC

Từ gần nửa thế kỉ trước đây, thế giới đã đưa ra 3 mục tiêu dạy học là: nhận thức (cognitive), kĩ năng (psychomotor) và cảm xúc (affective) hay còn gọi là phẩm chất nhân văn, [Bloom, 1956] Ở nước ta, hơn nửa thế kỉ qua, việc dạy học mới chỉ chú ý tới mục tiêu nhận thức, còn các mục tiêu khác bị xem nhẹ hoặc không chú ý tới Ngay trong mục tiêu nhận thức vốn có 8 bậc: biết, hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá, chuyển giao, sáng tạo, thì chúng ta cũng chỉ chú ý và cố gắng đạt các mục tiêu ở bậc thấp là biết và hiểu Hay trong mục tiêu kĩ năng có 5 bậc: bắt chước, thao tác, chuẩn hóa, phối hợp, tự động hóa, giáo viên nếu có chú ý tới thì cũng chỉ ở mức bắt chước mà chưa hướng tới các mục tiêu ở mức độ cao hơn Điều này thể hiện rất rõ ràng trong chế độ thi cử và kiểm tra đánh giá kết quả của nước ta Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên từ nhiều năm nay được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Bộ GD - ĐT hoặc của các trường qua các kì thi học phần, thi tốt nghiệp

- Về hình thức kiểm tra, thi: hiện nay chủ yếu áp dụng các hình thức như: viết, vấn đáp, trắc nghiệm

Đề thi viết thời gian có thể từ 60 phút đến 180 phút, các vấn đề nêu ra trong đề nhiều nhất cũng chỉ là 3 câu hỏi

Thi vấn đáp thì số câu hỏi nhiều hơn, nhưng thời lượng kiến thức và thời gian kiểm tra cho sinh viên càng eo hẹp hơn, mỗi sinh viên được hỏi một vấn đề nhỏ trong thời gian

Ví dụ: Đối với môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử, các đề thi, kiểm tra thường là: Trình bày khái niệm, phân tích mối quan hệ, mô tả hiện tượng và giải thích hoạt động của các linh kiện và mạch thông qua các câu hỏi và bài tập tính toán Điều này cũng chỉ đánh giá được mức độ nhận thức biết và hiểu của sinh viên, chưa thể đánh giá được các mức độ nhận thức như: tổng hợp, đánh giá, chuyển giao, sáng tạo của sinh viên

Việc đánh giá về kĩ năng cũng chỉ là việc bắt chước lập lại một kĩ năng nào đó, hoặc hoàn thành một kĩ năng theo chỉ dẫn mà thôi

Trang 11

Ví dụ: Các câu hỏi rèn luyện kĩ năng thường là: Thiết kế mạch đếm MOD 7 , trình bày cách đo thử SCR bằng đồng hồ VOM , vẽ mạch kiểm tra tự động việc nạp bình accu bằng OPAMP , vẽ sơ đồ khối mạch đếm ngược thập phân

- Về thời lượng và thời gian: mỗi một môn học phần có từ 2 đến 4 tín chỉ, theo quy định mỗi môn học có một bài kiểm tra giữa kỳ và kết thúc có một bài thi Bài thi được tiến hành vào cuối học kì nên trong suốt quá trình học tập sinh viên không có động lực thúc đẩy quá trình tự học, đến cuối học kì chỉ cần dành một thời gian ngắn trong 2- 3 tuần ôn và thi để tu luyện, việc tự học và tự nghiên cứu trong đại đa số sinh viên rất hạn chế Không những thế để đối phó với đề thi nhiều sinh viên còn học tủ, nên việc đánh giá chưa khách quan Thực tế việc kiểm ta đánh giá ở các trường đại học hiện nay đã phản ánh rõ nét việc dạy và học, điều đó chưa thể nói được chất lượng đào tạo đại học của nước ta đã đạt được mục tiêu đào tạo và đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong thời kì mới

Để nghiên cức cơ sở thực tiễn của việc đổi mới kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử ở trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM , nhóm đã làm phiếu kiểm tra , đánh giá đối với giảng viên , sinh viên ở trường qua những câu hỏi

* Đối với giảng viên , nhóm sử dụng 5 câu hỏi sau :

Câu 1 : Nhận thức của Thày ( Cô ) như thế nào về việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử ở trường Đại Học ?

+ Rất quan trọng

+ Bình thường

+ Không cần thiết đối với môn học phụ không chuyên

Câu 2 : Trong quá trình dạy học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử ở trường Đại Học , các Thày , Cô thường sử dụng phương pháp kiểm tra , đánh giá nào ?

+ Trắc nghiệm hoàn toàn

+ Tự luận hoàn toàn

+ Kết hợp cả trắc nghiệm và tự luận

Câu 3 : Thày , Cô thường tiến hành đổi mới kiểm tra , đánh giá khi nào ?

+ Trong mọi bài kiểm tra

+ Chỉ làm vào những bài kiểm tra cuối kỳ

+ Khi có đoàn kiểm tra

Câu 4 : Sinh viên của Thày , Cô có thái độ như thế nào khi được đổi mới kiểm tra , đánh giá ?

+ Rất hứng thú

+ Bình thường

+ Không hứng thú bằng phương pháp kiểm tra đánh giá cũ

Câu 5 : Những khó khăn của Thày , Cô khi tiến hành đổi mới kiểm tra , đánh giá ? + Đề thi phải làm ra giấy sẵn cho sinh viên , mất nhiều thời gian

+ Thường xuyên photo đề cho sinh viên nên rất mất thời gian

+ Ý kiến khác

* Đối với sinh viên , nhóm cũng sử dụng 5 câu hỏi sau :

Các em hãy đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Các em có thích học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử không ?

+ Không Vì khó học , khó nhớ , dài Do phương pháp dạy học của Thày , Cô chưa phù hợp , hấp dẫn

+ Có Vì môn học thực tế , hấp dẫn giúp sinh viên biết được ứng dụng của linh kiện bán dẫn

+ Tùy theo Thày , Cô dạy có dạy hấp dẫn không ?

Câu 2 : Trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử , Thày , Cô thường sử dụng những loại câu hỏi nào để kiểm tra , đánh giá ?

+ Trắc nghiệm

+ Tự luận

Trang 12

+ Cả trắc nghiệm và tự luận

Câu 3 : Thày , Cô sử dụng kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và tự luận giúp sinh viên + Hấp dẫn , hứng thú hơn

+ Hiểu rộng phạm vi kiến thức

+ Chỉ cần nhìn sang bạn bên cạnh copy là xong

Câu 4 : Theo sinh viên , để kiểm tra đánh giá không tạo tâm lý lo sợ cho sinh viên thì cần phải

+ Đa dạng các hình thức kiểm tra , đánh giá

+ Câu hỏi cần rõ ràng , cụ thể để sinh viên không khó hiểu hay hiểu lạc đề

+ Cả hai ý kiến trên

Câu 5 : Để sinh viên hấp dẫn , hứng thú học Kỹ Thuật Điện - Điện Tử thì cần phải + Đổi mới phương pháp giảng dạy

+ Đổi mới kiểm tra , đánh giá

+ Cả hai ý kiến trên

Nhóm đã in phiếu điều tra này làm nhiều bản và phát 20 phiếu điều tra cho 20 giảng viên dạy môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử ở trường ; 30 phiếu điều tra cho 30 sinh viên không chuyên Điện của trường và yêu cầu các giảng viên và các em sinh viên điền vào phiếu điều tra

Từ đó nhóm có thể đánh giá lý do tại sao sinh viên thích hay chưa thích học Kỹ Thuật Điện - Điện Tử theo phương pháp mới của chương trình 150 tín chỉ , phương pháp dạy học mới đó được thể hiện ở tiết kiểm tra , đánh giá như thế nào ? Phương pháp đổi mới kiểm tra , đánh giá có hiệu quả hơn phương pháp kiểm tra , đánh giá cũ không ?

Bảng thống kê dưới đây đã chỉ ra những kết quả đó

KếT QUả ĐIềU TRA

* Đối với giáo viên

0/20 ( 0% )

18/20 ( 90%)

15/20 (75%)

3/20 ( 15% )

Số giảng

viên chọn

đáp án 2

0/20 ( 0% )

0/20 ( 0% )

1/20 ( 5% )

3/20 ( 15% )

3/20 ( 15% )

Số giảng

viên chọn

đáp án 3

0/20 ( 0% )

20/20 ( 100% )

1/20 ( 5% )

2/20 ( 10% )

14/20 ( 70% )

Bảng 1

Nhìn vào kết quả của bảng 1 , chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng hầu như 100% ( đáp

án 1 câu 1 và đáp án 3 câu 2 ) , giảng viên đều thấy được tầm quan trọng của việc đổi mới kiểm tra , đánh giá trong dạy học tức là đổi mới phương pháp dạy học ở trường nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Tuy vậy , việc đổi mới kiểm tra , đánh giá trong dạy học ở một số giảng viên vẫn còn mang tính hình thức , chiếu lệ , đối phó với kiểm tra , theo dõi ( chiếm 10% - đáp án 3 câu 4 ) , hay còn ngại vì mất thời gian ( chiếm tới 30% trong câu 5 )

* Đối với sinh viên

Trang 13

được điều tra

Số sinh viên

chọn đáp án

1

20/30 ( 66,6% )

28/30 ( 93,4% )

29/30 ( 96,7%)

1/30 ( 3,3% )

1/30 ( 3,3% )

Số sinh viên

chọn đáp án

2

7/30 ( 23,4% )

2/30 ( 6,6% )

1/30 ( 3,3% )

2/30 ( 6,6% )

1/30 ( 3,3% )

Số sinh viên

chọn đáp án

3

3/30 ( 10% )

0/30 ( 0% )

0/30 ( 0% )

27/30 ( 90% )

28/30 ( 93,4% )

Bảng 2

Nhìn vào kết quả của bảng 2 , chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy được những ưu điểm của việc kiểm tra , đánh giá và những vấn đề hạn chế của nó Số lượng sinh viên hứng thú được kiểm tra, đánh giá theo phương pháp mới qua những câu hỏi trắc nghiệm thể hiện việc đổi mới kiểm tra , đánh giá gần như chiếm số lượng tuyệt đối (93,3%) Còn những câu trả lời thể hiện việc kiểm tra , đánh giá theo phương pháp cũ hầu như không được em nào chọn ( chiếm 0% )

Điều đó chứng tỏ , sinh viên thích được đổi mới việc kiểm tra , đánh giá Việc đổi mới kiểm tra , đánh giá đã thực sự lôi cuốn được các em tham gia ; từ đó các em cũng hứng thú , hấp dẫn hơn trong học tập , tiếp thu kiến thức mới

Trên cơ sở điều tra thực tiễn việc kiểm tra , đánh giá trong dạy học đối với giảng viên

và sinh viên tại trường rồi phân tích số liệu cụ thể và qua thực tiễn giảng dạy của bản thân , nhóm rút ra kết luận :

a Tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện quan trọng để tiến hành đổi mới việc kiểm tra , đánh giá và ngược lại , đổi mới kiểm tra , đánh giá là động lực để đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

Việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực Kiểm tra , đánh giá sinh viên không chỉ đơn thuần là yêu cầu sinh viên học thuộc lòng kiến thức mà còn kiểm tra , đánh giá kỹ năng sử dụng lược đồ , biểu

đồ , sơ đồ mạch ; kỹ năng tư duy ; kỹ năng thu thập , xử lý , viết báo cáo và trình bày những thông tin theo yêu cầu của môn học

Như vậy , việc kiểm tra , đánh giá không chỉ tác động tích cực cho việc đổi mới phương pháp dạy học mà còn khiến sinh viên phải đổi mới cả cách học Sinh viên chủ động , tích cực , sáng tạo trong lĩnh hội trí thức

Với sinh viên việc đổi mới kiểm tra , đánh giá đã kích thích sự tìm tòi , sáng tạo , độc lập , hứng thú của sinh viên trong học tập môn học

b Hạn chế

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực về đổi mới kiểm tra , đánh giá như đã nêu ở trên thì vẫn còn những tồn tại , hạn chế trong việc đổi mới kiểm tra , đánh giá , khiến việc nâng cao hiệu quả dạy học chưa cao :

+ Nội dung kiểm tra , đánh giá chủ yếu tập trung vào kiến thức , gần đây nhiều giảng viên đã quan tâm đến đánh giá kỹ năng , nhưng không phải là thường xuyên , vấn đề đánh giá năng lực thực sự của sinh viên chưa được chú ý

+ Nhiều giảng viên chưa quan tâm tới quá trình ra đề kiểm tra , nên nhiều đề kiểm tra cũng còn mang tính chủ quan của người dạy và mới kiểm tra được ở sinh viên những ghi nhớ từ sách giáo trình , từ vỡ ghi mà bỏ qua việc kiểm tra , đánh giá những kỹ năng khác của sinh viên

+ Phương pháp kiểm tra , đánh giá chủ yếu vẫn là trắc nghiệm , tự luận , phạm vi kiểm tra cũng hạn chế và ít nhiều mang tính chủ quan của người đánh giá

Trang 14

+ Với phần kiểm tra trắc nghiệm , nếu khâu coi thi không nghiêm túc thì sinh viên sẽ

dễ dàng nhìn bài của nhau , như vậy giảng viên không thể đánh giá chính xác được năng lực của sinh viên

Trước thực tế đó ta thấy nhu cầu đổi mới kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngày càng trở nên cấp thiết , bởi đổi mới kiểm tra , đánh giá sẽ thúc đẩy giảng viên đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học chỉ có kết quả trong điều kiện đổi mới một cách toàn diện quá trình dạy học Điều đó có nghĩa là để đổi mới phương pháp dạy học có rất nhiều yếu tố mà đổi mới kiểm tra , đánh giá là một trong những yếu tố rất quan trọng thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học

2.1 Đảm bảo tính thường xuyên và tính hệ thống

Nếu việc kiểm tra , đánh giá không thường xuyên và hệ thống sẽ không kích thích hứng thú và tạo nề nếp học tập cho sinh viên Kiểm tra đảm bảo tính thương xuyên và hệ thống còn tạo cơ sở giúp giảng viên đánh giá đúng thực chất năng lực học tập của sinh viên

+ Việc kiểm tra , đánh giá phải được tiến hành thường xuyên trong tiết học , thực hiện từng bước lên lớp

+ Khoảng cách các lần kiểm tra , đánh giá phải được tiến hành đều đặn , phải tuân theo một kế hoạch đã có sẵn , không nên để cuối năm , cuối kỳ mới kiểm tra ,đánh giá một cách ồ ạt nhằm lấy đủ cơ số điểm cần thiết

+ Để giảm nhẹ áp lực của việc kiểm tra thường xuyên , giảng viên nên sử dụng các hình thức kiểm tra khác nhau ( kiểm tra bài học ở lớp , ở nhà ) , không gây áp lực , căng thẳng ở mỗi lần kiểm tra

2.2 Phải đảm bảo độ tin cậy , khách quan về việc kiểm tra , đánh giá

Để đảm bảo việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên được chính xác , tin cậy cần thực hiện một số biện pháp cụ thể sau :

+ Số lần kiểm tra phải đạt mức tối thiểu của quy định về số lần kiểm tra của môn học + Cần áp dụng triệt để các phương pháp cải tiến việc kiểm tra , đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 15

+ Các bài kiểm tra 45 phút trở lên cần áp dụng việc chấm chéo Thống nhất trong tổ

bộ môn ở các khâu ra đề , đáp án , biểu điểm cho bài kiểm tra Nhiều giảng viên chấm cùng một bài đều cho điểm như nhau hoặc gần như nhau Cung cấp cho sinh viên thang điểm chi tiết khi trả bài để các em có thể tự đánh giá được bài làm của mình và của bạn + Ít nhất trong hai lần kiểm tra khác nhau , cùng một sinh viên phải đạt số điểm xấp xỉ hoặc bằng nhau nếu bài kiểm tra có cùng một nội dung và mức độ khó tương đương nhau + Kết quả bài làm phản ảnh đúng trình độ , năng lực của người học

Trong thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của việc kiểm tra , đánh giá , trong đó có yếu tố ra đề kiểm tra Nếu ra đề kiểm tra dễ hoặc khó quá sẽ không phân hóa được trình độ sinh viên Cần tránh việc kiểm tra chỉ nặng về học thuộc mà không buộc sinh viên phải hiểu phải phát huy tính tích cực tư duy Cách kiểm tra nặng về học thuộc làm cho giảng viên khó phân biệt được trình độ nhận thức của sinh viên , lại dễ gây nên những hiện tượng tiêu cực trong kiểm tra , thi ( quay cóp )

Vì vậy để một bài kiểm tra , đánh giá có độ tin cậy thì giảng viên cần phải :

+ Giảm các yếu tố ngẫu nhiên may rủi đến mức tối thiểu

+ Diễn đạt đề bài rõ ràng để sinh viên có thể hiểu đúng

+ Ra nhiều câu hỏi , bao quát đến mức tối đa các vấn đề cần kiểm tra , vừa có phần ghi nhớ vừa đòi hỏi phải hiểu , biết vận dụng vào tiếp thu kiến thức mới và cuộc sống + Giảm tới mức thấp nhất sự gian lận trong thi cử : kiểm tra sinh viên không chỉ bằng việc được giám sát chặt chẽ mà còn bằng nội dung đề thi ( biết , hiểu , nhớ , vận dụng ) và cách thi ( có thể được sử dụng tài liệu hay không sử dụng tài liệu )

+ Chuẩn bị tốt đáp án , thang điểm cho nhiều người chấm Trong nhiều lần có thể cho kết quả tương đương

2.3 Đảm bảo tính giá trị

Tính giá trị của bài kiểm tra thể hiện ở việc giảng viên đánh giá chính xác trình độ sinh viên Nó phụ thuộc vào mục đích , nội dung và phương pháp kiểm tra Nếu câu hỏi kiểm tra chỉ yêu cầu sinh viên nhắc lại những điều đã biết thì giá trị của bài kiểm tra chỉ giới hạn ở việc đo lường trí nhớ máy móc chứ không đánh giá được trình độ nhận thức của sinh viên Vì vậy bài kiểm tra có tính giá trị , giảng viên khi ra đề phải chú ý đến sự phù hợp của câu hỏi với việc xác định mức độ đạt được các mục tiêu trong học tập môn học Khi nói về mục tiêu học tập , các nhà giáo dục nhấn mạnh đến ba lĩnh vực cần đạt : giáo dưỡng , giáo dục , phát triển Trong mỗi lĩnh vực người ta lại chia nhiều mức độ khác nhau , diễn ra từ thấp đến cao Khi kiểm tra kết quả học tập của sinh viên , giảng viên cần chú ý đến vấn đề này

2.4 Đảm bảo tính toàn diện

+ Nội dung kiểm tra phải phong phú , toàn diện Việc kiểm tra không chỉ nhằm kiểm tra kiến thhức mà cần kiểm tra cả kỹ năng của sinh viên

+ Xác định số lượng câu hỏi và loại câu hỏi phù hợp cho mỗi nội dung

+ Ngoài việc cho điểm , giảng viên còn có nhiệm vụ quan trọng là hướng dẫn , giúp

đỡ , khuyên răn , tỉ mỉ chu đáo cho từng sinh viên

+ Phải nhận thức rằng kiểm tra , đánh giá phải tạo cơ hội cho sinh viên có dịp để thể hiện , vươn lên trong học tập

+ Cần phối hợp nhiều loại hình , phương pháp kiểm tra , đánh giá và đảm bảo tính toàn diện của việc kiểm tra , đánh giá

+ Cần kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra , đánh giá của giảng viên với việc tự kiểm tra , đánh giá của sinh viên Đây là một yêu cầu quan trọng để sinh viên xác định được mục đích học tập , thái độ và tâm lý học tập , chủ động tích cực , không quá lo sự việc kiểm tra , dẫn tới việc gian lận trong thi cử

+ Các phương pháp kiểm tra , đánh giá càng đơn giản , tốn ít thời gian , sức lực và chi phí , phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể thì càng tốt Hạn chế việc kiểm tra một cách đơn điệu , buồn tẻ với câu hỏi của giảng viên và trả lời của sinh viên chỉ nhằm nêu lại

Trang 16

những kiến thức trong giáo trình hoặc lời thày giảng mà không hiểu sâu sắc , không biết vận dụng kiến thức đã học

Trong các yêu cầu trên thì độ tin cậy và tính giá trị là hai yêu cầu quan trọng nhất của bài kiểm tra Nó liên quan chặt chẽ với nhau Một bài kiểm tra có thể đáng tin cậy , nhưng không có giá trị , nếu không đánh giá đúng thực trạng , trình độ của người học , chỉ

đo được những chỉ số phụ , không tiêu biểu Nếu một bài kiểm tra không có độ tin cậy thì tất nhiên không có giá trị trong việc đánh giá sinh viên Độ tin cậy liên quan đến sự vững chắc , khách quan của kết quả đo được , còn tính giá trị liên quan đến mục tiêu của kết quả

đó

Vì vậy việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên đòi hỏi giảng viên phải

bỏ nhiều công sức , chứ không phải đơn thuần là việc nêu câu hỏi một cách đơn giản , đảm bảo nội dung việc kiểm tra , đánh giá đúng yêu cầu là điều kiện để thu được kết quả học tập của sinh viên , được đề ra trong mục tiêu bài học Nhận thức đúng ý nghĩa của việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên mới xác định được các hình thức tổ chức

và phương pháp có hiệu quả cao , đảm bảo , nâng cao chất lượng giáo dục môn Kỹ Thuật Điện - Điện Tử ở trường Đại học

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG PHÁP KIểM TRA , ĐÁNH GIÁ KếT QUả HọC TậP CủA SINH VIÊN

3.1 Kiểm tra , đánh giá kết quả của bài học bằng câu hỏi tự luận

Kiến thức môn học mà sinh viên được học ở trường Đại học gồm nhiều loại linh kiện

và thiết bị hoạt động theo các nguyên lý khác nhau Tất cả những kiến thức này không chỉ yêu cầu sinh viên biết mà còn phải hiểu , vận dụng Biết tức là chỉ cần ghi nhớ còn hiểu và vận dụng tức là phải biết bình luận , giải thích , chứng minh vì sao thế Nếu giảng viên chỉ kiểm tra sự ghi nhớ thì kiến thức của các em sẽ hời hợt , nông cạn không mang tính toàn diện

Câu hỏi tự luận được sử dụng trong kiểm tra , đánh giá có ưu thế trong việc " đo " được trình độ sinh viên về lập luận , đòi hỏi sinh viên phải lập kế hoạch và tổ chức việc trình bày ý kiến của mình có kết quả Phương pháp này tạo điều kiện cho sinh viên trình bày trực tiếp ý kiến của mình , tạo cơ sở cho giảng viên bình luận về các ý kiến đó Câu hỏi tự luận có thể sử dụng cả trong hình thức kiểm tra miệng và kiểm tra viết Nhu vậy , ở phương pháp này câu hỏi có tầm quan trọng đặc biệt , đòi hỏi giảng viên phải chú trọng việc ra câu hỏi Thường có những loại câu hỏi tự luận sau :

+ Các câu hỏi được lựa chọn đúng nội dung cơ bản của việc học tập và đạt được yêu cầu , mục đích của việc kiểm tra

+ Các câu hỏi phù hợp với trình độ , phát huy tư duy độc lập , sáng tạo của sinh viên Khi nêu câu hỏi , giảng viên phải dự đoán được câu trả lời của sinh viên , định ra tiêu chuẩn để đánh giá và cho điểm các câu trả lời của sinh viên

Những vấn đề như vậy còn giúp giảng viên rút kinh nghiệm việc dạy học nói chung

và việc kiểm tra nói riêng của mình

Để việc kiểm tra , đánh giá được sinh động gây hứng thú học tập cho sinh viên , giảng viên cần tìm , thay đổi các dạng câu hỏi kiểm tra Câu hỏi tự luận gồm có các dạng sau :

- Dạng yêu cầu sinh viên trình bày nguyên lý hoạt động của linh kiện và thiết bị

Ví dụ : Trình bày nguyên lý hoạt động của diode trong mạch chỉnh lưu toàn kỳ một pha

- Dạng câu hỏi yêu cầu sinh viên trình bày trình tự hoạt động của thiết bị hay hệ thống

Ví dụ : Trình bày đường đi của tín hiệu trong mạch khuyếch đại âm tần dùng transistor tiếp giáp

- Dạng câu hỏi yêu cầu sinh viên lý giải bản chất sự kiện

Trang 17

Ví dụ : Tại sao transistor FET được xếp loại linh kiện điều khiển áp ?

- Dạng câu hỏi yêu cầu sinh viên so sánh các linh kiện và thiết bị

Ví dụ : So sánh diode với SCR về cấu tạo và ứng dụng

- Câu hỏi kèm theo yêu cầu sử dụng các dụng cụ trực quan

Ví dụ : Kiểm tra tính chất dẫn điện một chiều của diode bằng đồng hồ đo VOM Tuy nhiên , phương pháp kiểm tra đánh giá này còn có một số hạn chế : số vấn đề đề cập đến không nhiều cho nên khó đánh giá kết quả của người học đối với toàn bộ chương trình Việc chấm điểm mất nhiều thời gian và mang tính chủ quan ( phụ thuộc vào người chấm ) , nên nhiều khi kết quả bài kiểm tra được đánh giá thiếu chính xác , gây thắc mắc tranh cãi trong sinh viên và ảnh hưởng đến uy tín của giảng viên Vì vậy , để khắc phục những hạn chế này giảng viên cần nghiêm túc trong quá trình kiểm tra và lập thang điểm chấm ( khi kiểm tra viết ) thật chi tiết , chính xác

3.2 Phương pháp kiểm tra , đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan là hệ thống câu hỏi , bài tập đòi hỏi các câu trả lời ngắn để

đo kỹ năng , kỹ xảo , trí tuệ , năng lực của cá nhân hay một nhóm sinh viên Bài kiểm tra , đánh giá trắc nghiệm được coi là khách quan vì hệ thống cho điểm là khách quan , không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm Vì vậy , kết quả chấm điểm sẽ chính xác

và công bằng Thông thường , một bài trắc nghiệm khách quan có nhiều câu hỏi , bài tập hơn việc kiểm tra , đánh giá bằng hệ thống câu hỏi tự luận

Có nhiều hình thức đặt câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a Câu " đúng - sai " ( Answer True or Fault ) : Loại câu hỏi này chỉ gồm hai lựa

chọn ( đúng hoặc sai ) và là loại trắc nghiệm rất đơn giản , dễ sử dụng , sinh viên bằng hiểu biết của mình đánh dấu vào ý đúng hoặc sai Tuy nhiên , kết quả bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngẫu nhiên

Ví dụ : Trả lời đúng hay sai các mệnh đề sau

1) Transistor và diode là linh kiện thụ động

2) Dòng hạt tải đa số trong bán dẫn N là lỗ trống

3) Mối nối PN không cho dòng điện đi qua khi phân cực ngược

4) Zener là diode đặc biệt làm việc ở chế độ phân cực ngược

5) Diode là loại linh kiện tuyến tính

6) LED là diode đặc biệt biến đổi dòng điện thành ánh sáng

7) SCR được cấu tạo bởi hai mối nối PN

8) Cuộn dây , điện trở , tụ điện được tích hợp trong IC

9) Mạch điện tử có tín hiệu AC ở ngõ ra nhưng không có tín hiệu ở ngõ vào được gọi

là mạch khuyếch đại

b Dạng câu hỏi yêu cầu sinh viên phải lựa chọn câu trả lời đúng ( Multiple choice )

.Đó là việc đặt một câu hỏi kèm theo nhiều câu trả lời , sinh viên phải chọn một câu trả lời đúng

Ví dụ : Màn hình LED 7 đoạn dùng để biểu diễn

c Dạng trắc nghiệm chiếu đôi hay sóng đôi Đòi hỏi sinh viên phải dựa trên cơ sở

những kiến thức được lĩnh hội , những kỹ năng , kỹ xảo của mình để xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố sao cho phù hợp giữa các sự kiện với nhau

Ví dụ : Hãy điền vào tính ưu điểm tương thích với ba mạch khuyếch đại BJT cho trong bảng sau

ƯU ĐIỂM MẠCH KHUYẾCH ĐẠI BJT

Trang 18

MẠCH CB MẠCH CE MẠCH CC

d.Dạng trắc nghiệm điền vào chỗ trống hay điền khuyết

Giảng viên đưa ra thông tin nhưng còn thiếu Sinh viên phải điền vào chỗ trống những thông tin còn thiếu sao cho đúng và đủ

Ví dụ : Hãy điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh những câu sau

1 Mạch điện tử có tín hiệu AC ở ngõ ra nhưng không có tín hiệu ở ngõ vào được gọi là ………

2 FET là linh kiện điều khiển …………

3 Mũi tên trong sơ đồ ký hiệu linh kiện bán dẫn chỉ ra dòng điện ………

4 Một tên gọi khác của MOSFET là ………

5 Mạch lọc là mạch điện tử dùng để làm giảm hệ số ………

3.3 Phương pháp kiểm tra , đánh giá kết hợp trắc nghiệm và tự luận

Trên một bài kiểm tra của sinh viên vừa có câu hỏi trắc nghiệm khách quan , vừa có câu hỏi tự luận Loại câu hỏi này gồm hai vế : một vế yêu cầu sinh viên khoanh tròn hoặc xác định thông tin cho đúng , vế còn lại yêu cầu lý giải , giải thích vì sao chọn ý đó

Ví dụ : Tại sao dòng điện ngược của transistor Si nhỏ hơn dòng ngược của transistor

Ge ? Hãy chọn câu trả lời đúng và giải thích vì sao

A Điện trở của Si lớn hơn điện trở của Ge

B Ge rất nhạy với nhiệt độ môi trường hơn Si

C Ge làm việc với điện áp cao hơn của Si

D Bậc số nguyên tử của Si nhỏ hơn của Ge

Đáp áp là D vì Si có Z = 14 , còn Ge có Z = 32 , do đó điện tử ngoài cùng của nguyên tử Ge cách xa nhân hơn củ Si và dễ bức xạ ra ngoài dưới tác dụng của năng lượng nhiệt cung cấp từ nguồn nhiệt nào đó

Hiện nay Bộ Giáo Dục và Đào tạo chưa có một công văn nào quy định cụ thể việc kiểm tra , đánh giá sinh viên bao nhiêu phần trăm tự luận , bao nhiêu phần trăm trắc nghiệm là vừa Nhưng về cơ bản là kiểm tra 15 phút có thể kiểm tra hoàn toàn bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan hay tự luận Trong kiểm tra 45 phút , kiểm tra học kỳ , giảng viên có thể kết hợp hai phương pháp kiểm tra trắc nghiệm và tự luận theo tỉ lệ thích hợp :

30 % câu hỏi trắc nghiệm và 70 % câu hỏi tự luận hoặc 40 % câu hỏi trắc nghiệm và 60 % câu hỏi tự luận Tỉ lệ này phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của mỗi lần kiểm tra

Trang 19

CHƯƠNG 4

MộT Số BIệN PHÁP NÂNG CAO HIệU QUả VIệC KIểM TRA , ĐÁNH GIÁ TRONG DạY HọC MÔN Kỹ THUậT ĐIệN – ĐIệN Tử ở TRƯờNG ĐHSPKTTP HCM

Trong thực tế dạy học môn học hiện nay theo chủ trương đổi mới ở trường , nhóm nghiên cứu nhận thấy : việc kiểm tra , đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các khâu của quy trình dạy học Việc kiểm tra , đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức mà phải chú ý tới kiểm tra kỹ năng , tư duy của sinh viên

4.1 Xây dựng kế hoạch , nội dung kiểm tra , đánh giá hợp lý , khoa học , thể hiện

ở trong các khâu của quá trình dạy học

a Soạn bài lên lớp

Muốn kiểm tra , đánh giá đạt kết quả thì ngay trong khâu soạn bài , xuất phát từ mục đích , yêu cầu của tổng tiết học mà giảng viên phải chuẩn bị một hệ thống câu hỏi hợp

lý , hệ thống câu hỏi bao gồm : câu hỏi kiểm tra bài cũ , câu hỏi và bài tập nhận thức được

sử dụng trong phần củng cố bài Khi xây dựng hệ thống câu hỏi , bài tập trong quá trình lên lớp cần chú ý :

1 Số lượng câu hỏi được sử dụng trong một tiết học phải hợp lý Các câu hỏi của bài phải tạo một hệ thống hoàn chỉnh , có mối liên hệ logic chặt chẽ , làm nổi bật chủ đề , nội dung tư tưởng của bài

2 Câu hỏi phải hướng phát huy tính tích cực chủ động của sinh viên

3 Câu hỏi phải nhằm vào kiến thức trọng tâm

4 Câu hỏi phải đa dạng về hình thức , thể loại , vừa gây hứng thú trong học tập , vừa tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với các dạng câu hỏi , bài tập khác nhau , tránh được cho sinh viên lúng túng , bỡ ngỡ khi làm bài kiểm tra

b Ôn tập

Trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử , phần ôn tập đóng một vai trò hết sức quan trọng , tác động trực tiếp đến kết quả kiểm tra , thi cử của sinh viên Ôn tập kỹ có chất lượng thì kết quả kiểm tra , thi cử cao và ngược lại nếu ôn tập qua loa không chất lượng sẽ không đem lại kết quả kiểm tra , thi cử cao

Trong tiết học , phần củng cố ôn tập phải được tiến hành thường xuyên Thông thường giảng viên thường đưa ra câu hỏi kiểm tra khả năng tiếp thu bài của sinh viên , câu hỏi tập trung vào những nội dung cơ bản , kiến thức trọng tâm của bài Thực hiện tốt bước này sẽ đưa đến hai lợi ích : kiến thức được hệ thống , khắc sâu ; thứ hai giảng viên có điều kiện hướng dẫn sinh viên phương pháp và nội dung làm các bài tập và câu hỏi khó

c Ra đề kiểm tra

Việc ra đề kiểm tra đóng một vai trò cực kỳ quan trọng , tác động trực tiếp và tức thời đến nội dung , phương pháp dạy học của cả thày và trò Chất lượng của việc kiểm tra , đánh giá phụ thuộc lớn vào việc thiết kế đề kiểm tra , đáp án và biểu điểm

Đề kiểm tra phải đáp ứng những yêu cầu sau :

Trang 20

1 Đề kiểm tra , đánh giá phải đảm bảo tính hợp lý , phù hợp với nội dung chương trình , phù hợp với mục đích yêu cầu của chương trình , phù hợp với mỗi lần kiểm tra , đánh giá

2 Đề kiểm tra phải đạt độ khó cần thiết , phải đạt được độ phân hóa sinh viên

3 Đề kiểm tra phải có tính thực tiễn , tính kinh tế ( về điều kiện in ấn )

4 Đề kiểm tra phải chú ý đến khả năng tư duy độc lập , tạo hứng thú học tập cho sinh viên

5 Sử dụng nhiều dạng đề khác nhau , áp dụng các hình thức kiểm tra khoa học , tiên tiến

4.2 Xây dựng câu hỏi tự luận theo hướng phát triển tư duy của sinh viên

a Những cơ sở để xây dựng câu hỏi tự luận

1 Phải căn cứ vào mục tiêu của chương trình mà lựa chọn những kiến thức , nội dung

cơ bản và trọng tâm để xây dựng câu hỏi tự luận

2 Phải căn cứ vào trình độ sinh viên , mục đích , thời gian làm bài của mỗi lần kiểm tra , đánh giá

3 Các câu hỏi được xây dựng theo hướng phát huy tính tích cực , khuyến khích tư duy độc lập của sinh viên Hạn chế những câu hỏi có thể chép nguyên văn sách giáo trình

4 Giảng viên phải dự đoán được phần trả lời của sinh viên và định ra được đáp án , biểu điểm cụ th6ể cho từng câu hỏi

5 Giảng viên cần tìm cách xây dựng các dạng câu hỏi kiểm tra khác nhau để gây hứng thú cho sinh viên

b Để khắc phục những nhược điểm của câu hỏi tự luận ( sinh viên chỉ cần thuộc lòng , giảng viên coi dễ là có thể mở tài liệu chép được ) cần chú ý những yêu cầu sau :

1 Lập thang điểm cho câu trả lời lý tưởng thật chính xác , chi tiết Thang điểm càng chi tiết bao nhiêu thì điểm lệch theo chủ quan của người chấm sẽ ít bấy nhiêu

2 Chấm cùng một câu hỏi cho tất cả các bài làm rồi mới tiếp tục chấm câu tiếp theo , như vậy giảng viên sẽ so sánh được phần trả lời giữa các bài làm , từ đó tăng độ tin cậy của bài

3 Tổ chức chấm chéo các bài kiểm tra

4.3 Kết hợp nhiều hình thức và phương pháp kiểm tra , đánh giá khác nhau

Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận trong bài kiểm tra , đánh giá

Để phát huy hiệu quả của phương pháp kiểm tra kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận , giảng viên cần nắm vững phương pháp soạn câu hỏi và công dụng của mỗi loại hình kiểm tra Tuy nhiên , với mỗi phương pháp kiểm tra khác nhau , giảng viên nên áp dụng vào từng trường hợp kiểm tra thích hợp

a Sử dụng câu hỏi tự luận trong các trường hợp sau :

1 Khi mục đích kiểm tra là để đánh giá kỹ năng phân tích , so sánh , tổng hợp

2 Khi mục đích kiểm tra là để đánh giá thái độ , tư tưởng , quan điểm của sinh viên về một vấn đề nào đó

3 Khi giảng viên chưa có thời gian soạn thảo các câu trắc nghiệm khách quan hoặc khâu in ấn đề kiểm tra chưa được chuẩn bị

4 Khi sinh viên chưa được hướng dẫn làm quen với phương pháp kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

b.Sử dụng phương pháp kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong các trường hợp sau :

1 Khi giáo viên đã có ngân hàng trắc nghiệm khách quan tốt , đã được tiến hành áp dụng thực nghiệm

2 Khi sinh viên đã được hướng dẫn và thực hành nhuần nhuyễn phương pháp trả lời các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

3 Khi giảng viên đặt mục tiêu khách quan , công bằng , chính xác lên hàng đầu

4 Khi giảng viên muốn ngăn ngừa tình trạng “ học tủ , học vẹt “ của sinh viên

4.4 Sử dụng các loại bài tập thực hành trong kiểm tra , đánh giá

Trang 21

Để nâng cao tính chủ động và sáng tạo của sinh viên trong học tập môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử , việc sử dụng các loại bài tập thực hành trong kiểm tra , đánh giá là vô cùng quan trọng giúp sinh viên rèn kỹ năng môn học

Nội dung kiểm tra thực hành môn học rất phong phú và đa dạng bao gồm những bài thực hành đơn giản như vê sơ đồ mạch điện tử , làm thí nghiệm mạch , đo thử linh kiện hoặc những dạng bài khó hơn như kết hợp vẽ sơ đồ , làm thí nghiệm , đo xác định chân linh kiện với trình bày , nhận xét và đánh giá kết quả

4.5 Hướng dẫn phương pháp và kỹ năng làm bài cho sinh viên

Thực tế dạy học môn Kỹ Thuật Điện – Điện Tử hiện nay đang tồn tại một vấn đề cần quan tâm , đó là việc giảng viên chưa chú ý đến việc hướng dẫn sinh viên phương pháp và kỹ năng làm các loại bài tập khác nhau Vì vậy khi gặp một số dạng đề mang tính tổng hợp , phân tích , chứng minh hoặc các dạng bài thực hành , sinh viên hết sức lúng túng và rất yếu về phương pháp , kỹ năng làm bài Do không có phương pháp , kỹ năng làm bài nên kết quả kiểm tra , đánh giá không cao Do vậy , muốn nâng cao hiệu quả việc kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của sinh viên trong quá trình dạy học cần thiết phải hướng dẫn sinh viên phương pháp và kỹ năng làm bài kiểm tra

*Để làm tốt bài kiểm tra , giảng viên cần lưu ý sinh viên một số yêu cầu sau : -Về thời gian làm bài : phải vạch ra một thời gian biểu hợp lý để tránh tình trạng thừa hoặc thiếu giờ khi làm bài ; phải dành một thời gian nhất định cho việc đọc lại để sửa chữa những sai sót của bài làm Thông thường thời gian biểu hợp lý được xác định dựa trên cơ sở biểu điểm của đề bài kiểm tra

-Về hình thức làm bài : phải chú ý đến hình thức trình bày bài , chữ viết phải rõ ràng , đúng chính tả , diễn đạt phải chính xác , rõ ràng , cách trình bày phải khoa học

-Về nội dung : lựa chọn kiến thức chính xác , trình bày mạch lạc , đúng nguyên lý -Chuẩn bị tâm lý khi làm bài : bình tĩnh , sáng suốt , chủ động , độc lập

*Phương pháp làm bài với câu hỏi tự luận :

-Bước 1 : Phân tích đề thi Đây là khâu quan trọng đầu tiên , yêu cầu sinh viên phải dành thời gian phân tích để dễ nắm được nội dung , yêu cầu của đề bài

-Bước 2 : Ghi vào giấy nháp những từ , cụm từ quan trọng thể hiện nội dung cơ bản của đề Vạch ra những ý chính của bài làm Sắp xếp , lựa chọn kiến thức , các nội dung theo trình tự thời gian và tầm quan trọng của quá trình hoạt động một cách hợp lý để giải quyết nội dung đề bài đặt ra

-Bước 3 : Xây dựng đề cương bài viết để đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đề bài , giữ được sự cân đối giữa các phần và chủ động thời gian Đề cương bài viết chỉ cần nêu phác thảo những nét chính

-Bước 4 : Làm bài theo những ý đã phác thảo ở đề cương

-Bước 5 : Đọc , kiểm tra , sửa chữa những lỗi của bài

*Phương pháp làm bài kiểm tra với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

-Phải đọc kỹ những chỉ dẫn trong tổng bài trắc nghiệm khách quan , tùy cách chỉ dẫn khác nhau mà lựa chọn cách trả lời phù hợp Vì trong hệ thống trả lời các loại câu hỏi trắc nghiệm có nhiều loại câu hỏi khác nhau , mỗi loại lại có cách trả lời khác nhau , sinh viên phải đọc kỹ câu chỉ dẫn để làm bài cho đúng

-Phải chú ý đến thang điểm của tổng câu hỏi để có thời gian và phương pháp làm bài thích hợp

-Cần trả lời tất cả các câu hỏi

-Cần làm bài sạch sẽ Nếu có tẩy xóa thì cũng tẩy xóa đúng qui định

Trang 22

SV khơng sử dụng tài liệu CÂU 1 : ( 2,5 đ )

Cho một sơ đồ mạch như hình vẽ 1 Các số liệu khác cho trên sơ đồ Vẽ mạch tương đương và tính điện áp ngõ ra

Hình 1

CÂU 2 : ( 2,5 đ )

Cho một sơ đồ BJT như hình 2 , độ lợi dịng 150 , điện áp mối nối BE 0,7V , điện áp giữa

C và E 12V , dịng qua LED 20 mA , điện áp LED 1,6V Tính giá trị các điện trở R1 và R2 Các số liệu khác cho trên sơ đồ

CÂU 3 : ( 2,5 đ )

Cho một sơ đồ logic như hình 3

a) Viết biểu thức Boole ở ngõ ra

b) Lập bảng sự thật

Trang 23

Hình 3

CÂU 4 : ( 2,5 đ )

Cho một mạch khuyếch đại đảo OPAMP có các số liệu cho trước như hình 4 Biết ngõ vào sin biên độ đỉnh 0,5V , ngõ ra sin biên độ đỉnh đỉnh 20V

a) Tính độ lợi áp và điện trở hồi tiếp

b) Với độ lợi áp tìm ra ở câu a và giả sử ngõ vào sin biên độ đỉnh 1V , vẽ dạng sóng điện áp ngõ ra

Hình 4

ĐÁP ÁN CÂU 1 : ( 2,5 đ )

CÂU 2 : ( 2,5 đ )

CÂU 3 : ( 2,5 đ )

Trang 24

CÂU 4 : ( 2,5 đ )

ĐỀ THI CUỐI KỲ MƠN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ ( Theo phương pháp kiểm tra , đánh giá mới – hồn tồn trắc nghiệm )

SV khơng sử dụng tài liệu

Chọn câu đúng nhất và đánh dấu trong phiếu làm bài từ 1 đến 50 Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 đ

1 Mạch đếm BCD có tần số xung nhịp 240 Hz, tính tần số ngõ ra ứng với bit MSB? a) 30Hz b) 24 Hz c) 60 Hz

2 Cổng EX-OR sử dụng bao nhiêu cổng logic cơ bản AND ở dạng tổng của tích?

a) 1 b) 2 c) 0

Trang 25

3 Hàm Boole Y = A+B+C+D + E có bao nhiêu trạng thái của tổ hợp ngõ vào?

5 Diode có cấu tạo bởi mối nối PN có tính chất cơ bản gì?

a) dẫn điện một chiều

b) điện trở thay đổi

c) điện áp không đổi

6 Một mạch điện không có tín hiệu ngõ vào nhưng có tín hiệu ngõ ra xoay chiều gọi là gì?

a) nắn điện b) chỉnh lưu c) dao động

7 Số điện tử ngoài cùng của một chất bán dẫn trong mạng tinh thể bằng bao nhiêu? a) 4 b) 8 c) 16

8 Nguyên tố nhôm kích tạp trong bán dẫn Silicon để tạo ra bán dẫn loại nào?

a) ion âm cố định

b) ion dương cố định

c) tất cả đều đúng

11 Cổng NOT còn gọi là gì?

a) cổng logic

b) cổng tổ hợp

c) cổng đảo

12 Một diode có Uanode = -4V, Ucathode = -6V, hỏi diode đang ở trạng thái nào?

a) ngắt b) dẫn c) cả 2 đều đúng

13 Cho transistor NPN Si có UC= + 12V, UE = +4,4V và UB = + 5V, transistor ở trạng thái gì?

a) ngắt b) bão hoà c) khuyếch đại

14 Điện trở bổ chính nhiệt dùng trong mạch khuyếch đại transistor tiếp giáp loại nào? a) E chung b) NPN c) PNP

15 Một SCR có tác dụng chỉnh lưu gì?

a) cầu b) điều khiển c)toàn kỳ

b) dòng chuyển động nhiệt

c) cả hai đều đúng

19 Viết hàm Boole của cổng OR ?

Trang 26

a) Y = A + B

b) Y = ( A + B ) ( A + B )

c) cả hai đều đúng

20 Nguyên tố tạp chất dùng để hình thành chất bán dẫn loại N có hoá trị bao nhiêu? a) 3 b) 4 c) 5

21 Dòng qua Zener trong mạch ổn áp là gì?

a) dòng điện tử

b) dòng lỗ trống c) dòng điện ngược

22 Trong mạch ổn áp, Zener được mắc ra sao?

a) song song với tải

b) nối tiếp với ngõ ra c) cả hai đều đúng

23 Một máy thu thanh dùng 4 pin 1,5V, hỏi phải ổn áp bằng Zener bao nhiêu volt? a) 3V b) 6V c) 12V

24 Mạch khuyếch đại transistor cực B chung có ngõ vào là cực gì?

a) C b) B c) E

25 Cổng OR với các ngõ vào đảo là cổng gì?

a) AND b) NAND c) NOR

26 Cổng NAND có ngõ ra đảo là cổng gì?

a) OR b) AND c) NOR

27 Có bao nhiêu trạng thái của một cổng logic có 5 ngõ vào?

a) 32 b) 16 c) 64

28 Ký hiệu mũi tên của diode bán dẫn biểu thị dòng điện nào?

a) dòng lỗ trống

b) dòng điện tử c) dòng ion

29 Diode bán dẫn được coi như một công tắc không tiếp điểmvì nó có trạng thái gì? a) dẫn b) ngắt c) cả 2 đều đúng

30 IGFET còn được gọi là gì?

a) SCR b) MOSFET c) JFET

31 Một diode Si có Uanode = 6,3V và Ucathode= 6V, hỏi diode ở trạng thái nào?

a) ngắt b) dẫn c) bão hoà

32 Cho transistor PNP Ge có UC= -9V; UE= +2,6V ;UB= +2,1V, transistor ở trạng thái gì?

a) bão hoà

b) dẫn hoàn toàn c) cả 2 đều đúng

33 Dòng xoay chiều qua LED trở thành gì?

a) dòng một chiều

b) dòng nắn điện bán kỳ

c) cả 2 đều đúng

34 Màn hình LED 7 đoạn có các LED nối với nhau như thế nào?

a) song song

b) nối tiếp c) cả 2 đều đúng

35 Mạch đếm nào thường hiển thị trên màn hình LED 7 đoạn?

a) nhị phân

b) thập phân c) thập lục phân

36 LED 7 đoạn tiêu thụ công suất cực đại ở số đếm thập phân nào?

a) 8 b) 6 c) 9

Trang 27

37 Cực nguồn của FET tương đương với cực nào của transistor tiếp giáp?

a) B b) E c) C

38 Cực cổng và kênh bán dẫn của FET tương đương với gì?

a) điện trở b) diode

c) tụ điện

39 Tại sao dòng phân cực ngược của diode Si rất nhỏ so với của diode Ge?

a) Z(Si) < Z(Ge) ( Z: Bậc số nguyên tử )

b) Z(Si) > Z(Ge) c) Z(Si) = Z(Ge)

40 Một mạch khuyếch đại có ngõ vào 50mV và ngõ ra 2,5V, tính độ lợi áp?

43 Mạch khuyếch đại transistor loại nào có độ lợi lớn nhất?

a) E chung b) B chung c) C chung

44 Transistor tiếp giáp thuộc loại linh kiện điều khiển nào?

a) dòng b) áp c) cả 2 đều đúng

45 Diode Zener có tính chất gì?

a) nắn điện

b) ổn áp c) cả 2 đều đúng

46 Zener làm việc ở chế độ phân cực nào?

a) nghịch

b) thuận c) cả 2 đều đúng

47 Tìm số đếm lớn nhất của mạch đếm 5 bit?

Trang 28

Nhóm nghiên cứu đã lấy đề thi theo phương pháp đổi mới kiểm tra , đánh giá và một đề thi theo phương pháp kiểm tra , đánh giá cũ để tiến hành kiểm tra thực nghiệm sư phạm

+ Đối tượng thực nghiệm : sinh viên các ngành không chuyên Điện trường Đại Học

Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM

+ Mục đích thực nghiệm : So sánh phương pháp kiểm tra đánh giá cũ với phương pháp kiểm tra , đánh giá mới Trên cơ sở đó thấy được tầm quan trọng của đổi mới kiểm tra , đánh giá trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện Tử

+ Phương pháp thực nghiệm

Lớp A làm bài kiểm tra theo phương pháp đổi mới ( hoàn toàn trắc nghiệm ) theo

đề thi đã soạn ở phần trên và được in ra giấy phát cho sinh viên

Lớp B làm bài kiểm tra theo phương pháp kiểm tra , đánh giá cũ ( hoàn toàn tự luận) theo đề thi đã soạn ở phần trên

Sinh viên làm bài kiểm tra Giảng viên thu bài về chấm , đánh giá kết quả

+ KếT QUả THựC NGHIệM

Bảng 3

Bảng 3 cho thấy , với cùng đối tượng là sinh viên không chuyên Điện , kiến thức các em đều được học như nhau trong chương trình sách giáo trình môn Kỹ Thuật Điện Tử nhưng nhóm nghiên cứu đã tiến hành cách thức kiểm tra ở hai lớp khác nhau , từ đó cũng cho kết quả kiểm tra , đánh giá khác nhau

Kết quả ở lớp được kiểm tra theo phương pháp đổi mới kiểm tra ( lớp A ) : Số lượng sinh viên được kiểm tra theo phương pháp mới có được kết quả khá cao Trong 30

em được kiểm tra thì có 4 em đạt điểm giỏi ( 8-9-10 ) đạt 13,3% , sinh viên đạt điểm khá ( điểm 7 ) là 10 em chiếm 33,3% , số sinh viên đạt điểm trung bình là 14 em chiếm tỉ lệ 46,7% , số sinh viên điểm dưới trung bình ( không đạt yêu cầu – điểm 3-4 ) là 2 sinh viên chiếm tỉ lệ 6,7% , điểm 0-1-2 không có Kiểm tra theo phương pháp mới , số sinh viên không đạt yêu cầu chỉ chiếm 6,7% Điều này giúp chúng ta thấy rõ được hiệu quả của phương pháp đổi mới kiểm tra , đánh giá này

Kết quả ở lớp được kiểm tra theo phương pháp cũ ( lớp B ) : Kết quả lại thấp hơn lớp A rất nhiều Trong 30 em được kiểm tra , đánh giá không có em nào đạt điểm 9-10 ; điểm giỏi ( điểm 8 ) chỉ có 2 em chiếm tỉ lệ 6,9% ; số điểm khá ( điểm 7 ) là 7 em đạt tỉ lệ 24,1% ; số điểm trung bình ( điểm 5-6) là 15 em đạt 51,7% cao hơn lớp A là 5% Số điểm không đạt yêu cầu là 17,1% cao hơn lớp A 10,4% Từ đó chúng ta có thể thấy được rằng đổi mới kiểm tra , đánh giá giúp sinh viên thu được kết quả cao hơn Từ đó ta có thể thấy được rằng đổi mới phương pháp dạy học môn Kỹ Thuật Điện Tử nói chung và đổi mới kiểm tra , đánh giá nói riêng đã khiến sinh viên học tập hứng thú cao hơn Từ đó đem lại kết quả cao hơn

Qua bảng kết quả trên chúng ta thấy rõ , tỷ lệ phần trăm điểm khá , giỏi , điểm đạt yêu cầu , điểm không đạt yêu cầu của lớp B thấp hơn lớp A , điều này cũng dễ hiểu vì kỹ năng làm bài tự luận kém , đề chỉ có câu hỏi tự luận nên khiến sinh viên không hứng thú làm bài Kết quả này cũng cho thấy , nếu chỉ đổi mới phương pháp giảng dạy mà không đổi mới kiểm tra, đánh giá thì kết quả dạy học thu được cũng không cao Điều đó chứng tỏ

Trang 29

đổi mới kiểm tra , đánh giá có vai trò vô cùng quan trọng , nó đem lại hiệu quả rất lớn trong dạy học môn Kỹ Thuật Điện Tử

CHƯƠNG 6

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Theo khảo sát điều tra và thực nghiệm sư phạm về đổi mới kiểm tra , đánh giá môn

Kỹ Thuật Điện Tử , nhóm nghiên cứu trình bày hai kết quả nghiên cứu sau :

Một là biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm

Hai là giới thiệu phần mềm trộn bộ đề thi trắc nghiệm

Trang 30

2 Nguyên tố Phosphor dùng để tạo thành chất bán dẩn Si không thuần khiết có hoá trị

:

A 5 B 4 C 3 D Tất cả đều sai

3 Germanium là chất bán dẫn có số điện tử ở lớp ngoài cùng là :

A 1 B 2 C 3 D 4

4 Transistor tiếp giáp có bao nhiêu mối nối PN ?

A 4 B 3 C 2 D 1

5 Tín hiệu ngõ vào của mạch khuyếch đại cực B chung là :

A cực C B cực E C cực B D Tất cả đều sai

6 Trong 1 mạch khuyếch đại transistor PNP , mối nối BC có điện áp phân cực :

A VC < VB B VC > VB C VC = VB D Tất cả đều sai

7 Dòng điện ngược trong bán dẫn N là dòng thiểu số thuộc loại nào ?

A điện tử B ion C lỗ trống D Tất cả đều sai

8 Dòng điện phân cực ngược trong diode bán dẫn được gọi là :

A dòng rĩ B dòng chuyển động nhiệt

C dòng ngắt D Tất cả đều đúng

9 Dòng điện ngược của diode Germanium lớn hơn của Silicon , do đó ở trạng thái phân

cực ngược:

A R ( Ge ) > R ( Si ) B R ( Ge ) < R ( Si )

C R ( Ge ) = R ( Si ) D Tất cả đều sai

10 Khi đo thử diode , ta dùng đồng hồ VOM thang đo R x 10 vì :

A IF << IR B IF >> IR C IF = IR D Tất cả đều sai

11 Trong ký hiệu transistor , đầu mũi tên hướng ra cực E chỉ transistor loại :

A PNP B NPN C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

12 Số nhị phân tương đương của số thập phân 14 là :

A 1011 B 1101 C 1110 D 1000

13 Cổng NAND với các ngõ vào đảo là cổng :

A OR B AND C NAND D NOT

14 Trong mạch khuyếch đại cực C chung , VIN = VOUT nhưng :

A RIN >> ROUT B RIN << ROUT

C RIN = ROUT D Tất cả đều sai

15 Màn hình LED 7 đoạn cực anode chung gồm 7 ngõ vào :

A anode B cathode C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

16 Một diode bán dẫn Si có VF = 0,5 V khi phân cực thuận , hỏi diode làm việc ở

trạng thái nào ?

A ngắt B bão hoà C dẫn D tuyến tính

17 Mạch đếm MOD 100 có số đếm lớn nhất là :

A 101 B 110 C 99 D 100

18 Dòng điện tĩnh trong transistor tiếp giáp là dòng :

A xoay chiều B một chiều C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

19 Trong mạch khuyếch đại transistor E chung có bù nhiệt , tụ điện CE // RE dùng để ø

:

A nối rẽ AC B khử hồi tiếp âm C ổn định dòng D ổn định nhiệt

20 Transistor lưỡng cực ( BJT ) có tác dụng khuyếch đại vì :

Trang 31

A IC >> IB B IC << IB C IC = IB D Tất cả đều sai

21 Tính ( 1 + 1 + 1 + 1 +1+ 1 )10 =( )2

A 10 B 101 C 110 D 111

22 Hai mối nối BE và BC của một transistor tương đương với 2 diode mắc nối tiếp :

A cùng chiều B ngược chiều C cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

23 Ghép Darlington là một ứng dụng của mạch khuyếch đại cực :

A cực C chung B cực E chung C cực B chung D Tất cả đều sai

24 Màn hình LED 7 đoạn dùng để biểu diễn các số đếm thập phân từ :

A 0 - 7 B 0 - 5 C 0 - 1 D 0 - 9

25 Độ lợi dòng lớn hơn 1 xảy ra trong mạch khuyếch đại nào ?

A cực E chung B cực C chung C Tất cả đều sai D Tất cả đều đúng

26 Mạch đếm MOD 32 có số đếm lớn nhất là ?

A ( 10110 )2 B ( 11001 )2 C ( 11111 )2 D Tất cả đều sai

27 Cổng giải mã trong mạch đếm MOD 30 có bao nhiêu ngõ vào ?

A 5 B 4 C 3 D 2

28 Trạng thái tích cực của một cổng AND có 2 ngõ vào A , B và ngõ ra Y là :

A A=0,B=0,Y=0 B A=1,B=0,Y=0

C A=1,B=1,Y=1 D Tất cả đều đúng

29 Trạng thái dẫn một phần của transistor tiếp giáp còn được gọi là trạng thái ø :

A ngắt B bão hoà C khuyếch đại D Tất cả đều sai

30 Hàm Boole sử dụng bao nhiêu cổng NAND ?

A 1 B 2 C 3 D Tất cả đều sai

31 Biến đổi dạng tích của tổng sau thành dạng tổng của tích :

32 Bảng sự thật của một hàm Boole có 6 ngõ vào chứa bao nhiêu trạng thái ? :

A 16 B 32 C 64 D 48

33 Cực B trong transistor tiếp giáp được gọi là :

A cực phát B cực thu C cực cổng D Tất cả đều sai

34 Một transistor PNP Si có VE = 3,6V ; VB = 3,4V ; VC = _ 20V , hỏi transistor ở

trạng thái nào ?

A ngắt B bão hoà C Khuyếch đại D tích cực

35 Hàm Boole Y = A.B.C.D có Y=1 ứng với tổ hợp trạng thái nào sau đây ?

A A=0,B=0,C=0,D=0 B A=1,B=0,C=0,D=0

C A =1,B=1,C=1,D=1 D Tất cả đều sai

36 Trong transistor NPN, cực C nhận dòng đa số từ E và dòng thiểu số từ B của loại

hạt tải nào ?

A ion âm B ion dương C điện tử D lỗ trống

37 Số nhị phân dùng để biểu diễn sự biến thiên của tín hiệu nào ?

A số B digital C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

38 Mạch chỉnh lưu toàn kỳ 4 diode điện áp ngõ ra nhóm anode chung mang cực tính :

A âm B dương C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

39 Điện áp hàng rào của mối nối PN được hình thành bởi hạt tải nào ?

Trang 32

A lỗ trống B ion nguyên tử C điện tử D Tất cả đều đúng

40 Diode bán dẫn được ký hiệu bằng một mũi tên vì dẫn điện :

A liên tục B gián đoạn C một chiều D Tất cả đều sai

41 Hàm Boole Y = A + B + B tương đương với :

44 Transistor và diode có tên gọi chung là linh kiện :

A tích cực B thụ động C phi tuyến D tuyến tính

45 Chế độ TOGGLE của FLIPFLOP JK ứng với các trạng thái ngõ vào là :

A J=0 , K=0 B J=1 , K=1 C J=1 , K=0 D J = 0 , K = 1

46 Mạch đếm BCD có tần số xung nhịp là 200 Hz , ngõ ra ứng với bit 22 có tần số là :

A 25 Hz B 50 Hz C 100 Hz D 200 Hz

47 Mạch đếm MOD 60 có số đếm lớn nhất là :

A ( 111011 )2 B ( 101110 )2 C ( 110001 )2 D Tất cả đều sai

48 Số cần xoá trong mạch đếm MOD 60 là :

A ( 100111 )2 B ( 101000 )2 C ( 111100 )2 D Tất cả đều sai

49 Một mạch chia tần có ngõ vào chu kỳ 1 giây , ngõ ra chu kỳ 1 phút là mạch đếm MOD

A 100 B 60 C 50 D 120

50 Cổng EX - OR tổ hợp bởi bao nhiêu cổng logic cơ bản AND , OR , NOT ?

A 4 cổng B 6 cổng C 5 cổng D 3 cổng

51 Nguyên tố tạp chất dùng để hình thành chất bán dẫn loại N có hoá trị bao nhiêu?

A 3 B 4 C 5 D Tất cả đều sai

52 Dòng điện thuận trong bán dẫn P là dòng điện tích nào?

A lỗ trống B điện tử C ion nguyên tử D Tất cả đều sai

53 Lỗ trống được coi như hạt tải tự do mang điện tích gì?

A âm B dương C trung hòa D Tất cả đều sai

54 Mối nối PN là miền tiếp xúc giữa hai bán dẫn P và N mang điện tích trái dấu ở hai biên thuộc loại nào?

A ion âm cố định B ion dương cố định

C Tất cả đều sai D Tất cả đều đúng

55 Diode có cấu tạo bởi mối nối PN có tính chất cơ bản gì?

A dẫn điện một chiều B điện trở thay đổi

C điện áp không đổi D dòng điện không đổi

56 Một mạch điện có ngõ vào xoay chiều và ngõ ra một chiều gọi là gì?

A nắn điện B chỉnh lưu C Cảhai đều đúng D Cả hai đều sai

57 Số điện tử ở lớp ngoài cùng của một chất bán dẫn trong mạng tinh thể bằng bao nhiêu?

58 Nguyên tố Phosphor kích tạp trong bán dẫn Silicon để tạo ra bán dẫn loại nào?

A thuần khiết B loại P C loại N D Tất cả đều đúng

Trang 33

59 Có bao nhiêu mối nối PN trong transistor hiệu ứng trường MOSFET?

A 2 B 1 C 0 D Tất cả đều sai

60 Ký hiệu mũi tên của diode bán dẫn biểu thị dòng điện nào?

A dòng lỗ trống B dòng điện tử C dòng ion D Tất cả đều đúng

61 Diode bán dẫn được coi như một công tắc không tiếp điểm vì nó có trạng thái gì?

A dẫn B ngắt C Cảhai đều đúng D Cả hai đều sai

62 IGFET còn được gọi là gì?

A SCR B MOSFET C JFET D Thyristor

63 Một diode Si có Uanode = 6,3V và Ucathode= 6V, hỏi diode ở trạng thái nào?

A ngắt B dẫn C bão hoà D Tất cả đều sai

64 Dòng điện chuyển động của hạt tải thiểu số trong diode còn được gọi là gì?

A dòng rĩ ( rò ) B dòng chuyển động nhiệt

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

65 Tại sao diode xếp loại linh kiện phi tuyến?

A quan hệ U và I tuyến tính

B quan hệ U và I không đường thẳng

C Cả hai đều đúng

D Cả hai đều sai

66 Diode Zener có tính chất gì?

A nắn điện B ổn áp C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

67 Zener làm việc ổn áp ở chế độ phân cực nào?

A nghịch B thuận C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

68 Điều kiện làm việc củamạch ổn áp Zener là gì?

A Uin = Uout B Uin > Uout C Uin < Uout D Tất cả đều đúng

69 Dòng qua Zener trong mạch ổn áp là gì?

A dòng điện tử B dòng lỗ trống

C dòng điện ngược D dòng điện thuận

70 Trong mạch ổn áp, Zener được mắc ra sao?

A song song với tải B nối tiếp với ngõ ra

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

71 Một máy thu thanh dùng 4 pin 1,5V, hỏi phải ổn áp bằng Zener bao nhiêu volt?

72 Mạch khuyếch đại transistor cực B chung có ngõ vào là cực gì?

A cực C B cực B C cực E D Tất cả đều sai

73 Mạch khuyếch đại transistor loại nào có độ lợi lớn nhất?

A cực E chung B cực B chung

C cực C chung D Tất cả đều đúng

74 Transistor tiếp giáp thuộc loại linh kiện điều khiển nào?

C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

75 Một diode có Uanode = -4V, Ucathode = -6V, hỏi diode đang ở trạng thái nào?

A ngắt B dẫn C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

76 Cho transistor NPN Si có UC= + 12V, UE = +4,4V và UB = + 5V, transistor ở trạng thái gì?

A dẫn một phần B khuyếch đại C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

Trang 34

77 Cho transistor PNP Ge có UC= -9V; UE= +2,6V ;UB= +2,1V, transistor ở trạng thái gì?

A bão hoà B dẫn hoàn toàn C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

78 Điện trở bổ chính nhiệt dùng trong mạch khuyếch đại transistor tiếp giáp loại nào?

A cực E chung B cực B chung C cực C chung D Tất cả đều sai

79 Một SCR có tác dụng chỉnh lưu gì?

A cầu B điều khiển C toàn kỳ D bán kỳ

80 Dòng xoay chiều hình sin qua LED trở thành gì?

A dòng một chiều

B dòng nắn điện bán kỳ

C Cả hai đều sai

D Cả hai đều đúng

81 Màn hình LED 7 đoạn có các LED nối với nhau như thế nào?

A song song B nối tiếp C Cảhai đều đúng D Cả hai đều sai

82 Mạch đếm nào có thể được hiển thị trên màn hình LED 7 đoạn?

A nhị phân B thập phân C thập lục phân D Tất cả đều đúng

83 LED 7 đoạn tiêu thụ công suất cực đại ở số đếm thập phân nào?

A số 8 B số 6 C số 9 D số 7

84 Cực nguồn của FET tương đương với cực nào của transistor tiếp giáp?

A cực B B cực E C cực C D Tất cả đều sai

85 Cực cổng và kênh bán dẫn của FET tương đương với gì?

A điện trở B diode C tụ điện D Tất cả đều sai

86 Tại sao dòng phân cực ngược của diode Si rất nhỏ so với của diode Ge?

A Z(Si) < Z(Ge) ( Z: Bậc số nguyên tử )

B Z(Si) > Z(Ge) C Z(Si) = Z(Ge) D Tất cả đều sai

87 Một mạch khuyếch đại có ngõ vào 50mV và ngõ ra 2,5V, tính độ lợi áp?

A 500 B 250 C 50 D 100

88 Cặp Darlington có độ lợi áp là bao nhiêu?

A # 1 B > 1 C < 1 D Tất cả đều sai

89 Cổng NOR là phủ định của cổng nào?

A NOT B AND C OR D Tất cả đều sai

90 Cổng NOT còn gọi là gì?

A cổng đảo B cổng phủ định

C cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

91 Cổng OR với các ngõ vào đảo là cổng gì?

A cổng AND B cổng NAND C cổng NOR D cổng NOT

92 Cổng NAND có ngõ ra đảo là cổng gì?

A cổng OR B cổng AND C cổng NOR D Tất cả đều sai

93 Có bao nhiêu trạng thái của một cổng logic có 5 ngõ vào?

A 32 b 16 C 64 D 128

94 Tính ( 1111111111111 )2 = ( )10

A 8192 B 8191 C 8190 D Tất cả đều sai

95 Một xung clock có tần số 60 Hz, để có xung 1 Hz, mạch đếm nào được yêu cầu?

96 Tìm số đếm lớn nhất của mạch đếm 5 bit?

A 31 B 30 C 32 D Tất cả đều sai

Trang 35

97 Mạch khuyếch đại đảo dùng OPAMP có tín hiệu vào và ra lệch pha bao nhiêu?

A 900 B 1800 C O0 D Tất cả đều sai

98 Các linh kiện thụ động được tích hợp trong vi mạch là gì?

A điện trở và tụ điện B điện trở và cuộn dây

C cuộn dây và tụ điện D Tất cả đều đúng

99 Một mạch khuyếch đại đảo OPAMP có nguồn áp dương +12V, nguồn âm -9V, độ lợi áp 50, điện áp ngõ vào +200 mV, tính điện áp ở ngõ ra?

A +10 V B -10V C -9V D Tất cả đều sai

100 Trạng thái dẫn một phần của transistor tiếp giáp còn gọi là gì?

A phân cực thuận B khuyếch đại

C Cảhai đều sai D Cả hai đều đúng

101 Viết hàm Boole của cổng EX-OR ?

A

B

C Cả hai đều đúng

D Cả hai đều sai

102 Mạch đếm BCD có tần số xung nhịp 240 Hz, tính tần số ngõ ra ứng với bit lớn nhất?

A 30Hz B 24 Hz C 60 Hz D 120 Hz

103 Cổng EX-OR sử dụng bao nhiêu cổng logic cơ bản AND ở dạng tổng của tích?

A 1 B 2 C 0 D Tất cả đều sai

104 Hàm Boole Y = A+B+C+D có bao nhiêu trạng thái của ngõ vào?

A 16 B 8 C 4 D Tất cả đều sai

105 Trạng thái toggle của Flipflop JK dùng làm gì?

A mạch đếm B mạch chia tần

C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

Các câu từ 106 đến 115 có 2 cách trả lời Nếu đúng thì chọn A Nếu sai thì chọn B

106 Cực anode của diode bán dẫn làm bằng vật liệu N

107 Zener là diode ổn áp làm việc ở chề độ phân cực thuận

108 Các LED của màn hình LED 7đoạn được mắc nối tiếp có cực ANODE hay CATHODE chung

109 Hạt tải cố định trong chất bán dẫn P là ion âm

110 Mạch nắn điện là mạch biến đổi dòng điện DC thành AC

111 Các linh kiện tích cực gồm điện trở , tụ điện , cuộn dây

112 SCR giống diode ở chỗ dẫn điện một chiều

113 Ở nhiệt độ cao, chất bán dẫn có tính dẫn điện tăng

114 Mối nối PN là miền cách điện

115 Chất bán dẫn không thuần khiết gồm 2 loại là bán dẫn P và loại N

Cho 1 hàm Boole

116 Hàm này được biểu diễn dưới dạng :

A sơ đồ logic B bảng sự thật C tổng của tích D tích của tổng

117 Hàm này sử dụng tất cả :

A 3 cổng B 4 cổng C 5 cổng D Tất cả đều sai

118 Hàm này chứa đựng :

Trang 36

A 4 cổng NOT B 3 cổng NOT C 2 cổng NOT D Tất cả đều sai

118 Cổng AND của hàm này có :

A 2 ngõ vào B 3 ngõ vào C 4 ngõ vào D Tất cả đều sai

119 Hàm này tương đương với :

A Y = AB B

C Y = A + B D Tất cả đều đúng

Cho 1 mạch ổn áp sau

120 Biết công suất tiêu thụ lớn nhất của Zener là 1W, dòng tải nhỏ nhất là :

A 20 mAø B 0,2Aø C 2A D Tất cả đều sai

121 Giá trị cực đại của điện trở tải RL để Zener không bị quá tải là :

A 50 B 5 K C 500 D Tất cả đều sai

122 Dòng điện cực tiểu qua Zener là 10 mA , dòng tải lớn nhất là :

A 0,1A B 0,11A C 1A D Tất cả đều sai

123.Điện trở tải cực tiểu để mạch ổn áp là :

A 20 B 60 C 90,9 D Tất cả đều sai

Cho 1 sơ đồ logic của mạch đếm sau :

124 Số đếm lớn nhất của mạch đếm là :

A (1011) 2 B ( 11)10 C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

125 Ngõ ra Q của FLIPFLOP D nếu biết tần số xung clock là f có tần số =

A f/12 B f/11 C f/10 D Tất cả đều sai

126 Mỗi flipflop trong sơ đồ trên làm việc ở chế độ :

A nhớ B set C toggle D Tất cả đều sai

127 Nếu số đếm là 10 thì ngõ vào reset của sơ đồ trên có trạng thái logic là :

A logic 0 B logic 1 C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

128 Cổng NAND trong sơ đồ trên dùng để phát hiện số

A (1001)2 B (1010)2 C (1100)2 D Tất cả đều sai

Trang 37

129.Ngõ ra của flipflop B có tần số là

A f/8 B f/4 C f/10 D Tất cả đều sai

Cho 1 mạch OPAMP sau :

130 Đây là 1 mạch khuyếch đại có dạng sóng của điện áp ngõ vào và ra :

A đảo pha B cùng pha C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

131 Tính độ lợi áp của mạch :

A # +12 B # -12 C # +14 D Tất cả đều sai

132 Lấy kết quả của câu 131, tính điện áp ngõ ra nếu điện áp ngõ vào là -1,2V

A +15V B -9V C +14,4V D Tất cả đều sai

133 Điện áp ngõ vào đảo của mạch là :

A 0V B +15V C - 9V D Tất cả đều sai

134 Với sơ đồ trên, tính điện áp ngõ ra nếu điện áp ngõ vào là + 1,2V :

A 0V B - 9V C + 15V D Tất cả đều sai

135 Một màn hình LED 7 đoạn cực anode chung thể hiện các số đếm thập phân như

sau , gọi a,b,c,d,e,f,g là các chân ngõ vào và ngõ ra tương ứng của màn hình và mạch

giải mã

Hỏi nguyên nhân hư hỏng ?

A chân a,b nối tắt B chân a,b chạm mass

C chân a , b hở mạch D Tất cả đều sai

136 Mạch đếm thời gian phần giờ thể hiện các số đếm từ 0 đến 23 là mạch đếm :

A MOD 24 B MOD 23 C MOD 12 D Tất cả đều sai

137 Biến đổi : (11 1)2 = ( -)10 ( 15 bit 1)

A 32768 B 32767 C 32769 D Tất cả đều sai

138 Cổng logic ở ngõ ra trong sơ đồ logic của hàm EX-OR dạng tổng của tích là :

A NOT B AND C OR D Tất cả đều sai

139 IC ổn áp 7805 có điện áp ngõ ra là

A 5V B 8V C 12V D Tất cả đều sai

140 Linh kiện thụ động không có mặt trong mạch tích hợp là :

A điện trở B cuộn dây C tụ điện D Tất cả đều sai

141 Mạch đếm MOD 24 có số đếm lớn nhất là :

A (11010)2 B (11000)2 C (10111)2 D Tất cả đều sai

142 Transistor JFET là 1 linh kiện có bao nhiêu mối nối PN ?

A 3 B 4 C 2 D 1

Trang 38

143 Transistor MOSFET có bao nhiêu mối nối PN ?

A 0 B 2 C 1 D Tất cả đều sai

144 Độ lợi dòng gần bằng 1 xảy ra trong mạch khuyếch đại :

A cực E chung B cực C chung C cực B chung D Tất cả đều

đúng

145 Cổng giải mã NAND của mạch đếm MOD 24 có bao nhiêu ngõ vào ?

A 4 B 2 C 3 D Tất cả đều sai

146 Điện áp tín hiệu cho mạch khuyếch đại transistor là điện áp :

A một chiều B xoay chiều C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

147 Trạng thái dẫn hoàn toàn của transistor gọi là trạng thái :

A ngắt B khuyếch đại C bão hoà D Tất cả đều đúng

148 Mạch đếm MOD 24 là mạch đếm :

A 5 bit B 4 bit C 3 bit D Tất cả đều sai 149.TRIAC được ký hiệu bằng hai mũi tên vì :

A nó dẫn điện hai chiều

B nó dẫn nhiệt tốt

C nó dẫn điện một chiều

D Tất cả đều đúng

150 Tụ điện trong mạch tích hợp được cấu tạo bởi :

A mối nối PN B hai bản cực kim loại

C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

151 Hàm Boole Y = A.B (B+ C) có bao nhiêu trạng thái?

A 4 B 8 C 16 D Tất cả đều sai

152 Một mạch chỉnh lưu toàn kỳ có tần số ngõ vào là 100 Hz , tần số đập mạch ở ngõ

ra là :

A 100 Hz B 50 Hz C 200 Hz D Tất cả đều sai

153 Dòng điện đập mạch làdòng điện có :

A chiều không đổi, biên độ thay đổi

B chiều không đổi, tần số thay đổi

C chiều không đổi

D Tất cả đều đúng

154 IC ổn áp 7806 có bao nhiêu chân ?

A 2 B 3 C 4 D Tất cả đều sai

155 Diode phát quang có tính chất dẫn điệnø :

A một chiều B hai chiều C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

156 Nguyên tố tạp chất dùng để tạo thành chất bán dẩn loại P có hoá trị :

A 2 B 3 C 4 D 5

157 Chất bán dẫn là các nguyên tố hoá học có hệ số nhiệt :

A dương B âm C không đổi D lớn

158 SCR có bao nhiêu mối nối PN ?

A 1 B 2 C 3 D 0

159 Trong 1 mạch khuyếch đại transistor , mối nối BE luôn được phân cực :

A thuận B ngược C dương D âm

160 Điện áp hàng rào của mối nối PN được hình thành bởi :

A điện tử B lỗ trống C ion nguyên tử D nguồn điện

161 Trong transistor NPN , dòng điện tử thiểu số xuất phát từ :

Trang 39

A cực E B cực B C cực C D cực E và cực B

162 Cực cổng và kênh bán dẫn của FET luôn luôn với nhau :

A dẫn điện B cách điện C cả hai đều đúng D cả hai đều sai

163 FET là 1 linh kiện điều khiển có tổng trở ngõ vào :

A dòng - thấp B dòng - cao C áp - thấp D áp - cao

164 Trong ký hiệu cổng logic , một vòng nhỏ ( bubble ) có ý nghĩa gì ?

A khuyếch đại B ngắt dòng C cả hai đều đúng D cả hai đều sai

165 Số nhị phân tương đương của số thập phân 15 là :

A 1011 B 1101 C 0111 D 1111

166 Cổng NOR với các ngõ vào đảo là cổng :

A OR B AND C NAND D NOT

167 Mạng tinh thể Silicon được hình thành bởi liên kết nào ?

A cộng hoá trị B ion C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

168 Màn hình LED 7 đoạn thể hiện mạch đếm thập phân có bao nhiêu trạng thái đếm

?

A 16 B 32 C 8 D 10

168 Cực S trong FET tương đương với cực nào của BJT ?

A cực E B cực C C cực B D cực G

169 Mạch đếm phút ø từ 0 - 59 giây là mạch đếm :

A MOD 10 B MOD 12 C MOD 24 D MOD 60

170 Trong mạch ổn áp , dòng điện đi qua Zener là dòng :

A bán kỳ B toàn kỳ C phân cực ngược D phân cực thuận

171 Trong mạch khuyếch đại transistor loại Si , giá trị tiêu biểu của điện áp phân cực thuận ở nhiệt độ 25o C là :

A 1 V B 0,9 V C 0,7 V D 0,3 V

172 Dòng hạt tải đa số trong FET kênh P là dòng :

A điện tử B lỗ trống C ion D chuyển động nhiệt

173 Tính ( 1 + 1 + 1 + 1 +1 + 1)10 =( )2

A 110 B 101 C 100 D 111

174 Dòng điện cực cổng trong FET có giá trị :

A xác định B không xác định C bằng 0 D tất cả đều sai

175 Trong FLIP FLOP RS , chế độ cấm có hai trạng thái ngõ ra là:

A logic1 B logic 0 C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

176 Màn hình LED 7 đoạn bao gồm 7 LED mắc :

A nối tiếp B song song C hỗn hợp D Tất cả đều đúng

177 Mạch đếm MOD 13 có số đếm lớn nhất là ?

A ( 1011 )2 B ( 1100 )2 C ( 1101 )2 D ( 1111 )2

178 Cổng giải mã trong mạch đếm MOD 14 có bao nhiêu ngõ vào ?

A 5 B 4 C 3 D 2

179 Mạch ổn định nhiệt có trong mạch khuyếch đại :

A cực B chung B cực C chung C cực E chung D Tất cả đều sai

180 Trong mạch chỉnh lưu bán kỳø , ngõ vào có tần số 100 Hz , ngõ ra một chiều có tần số gợn sóng là :

A 50 Hz B 60 Hz C 200 Hz D 100 Hz

181 Hàm Boole sử dụng bao nhiêu cổng logic ?

Trang 40

A 5 B 4 C 2 D 1

182 OPAMP được gọi là IC ………

A analog B tương tự C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

183 Dòng điện chủ yếu chạy trong transistor PNP là dòng :

A lỗ trống B điện tử C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

184 Dòng điện ngược được khuyếch đại trong mạch khuyếch đại transistor nào ?

A cực E chung B cực C chung C cựcB chung D Tất cả đều sai

185 Transistor lưỡng cực là tên gọi của :

A JFET B IGFET C MOSFET D BJT

186 Dòng điện đập mạch ( pulsating current ) xảy ra trong mạch :

A nắn điện B chỉnh lưu C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

187 Mối nối PN hoạt động như linh kiện thụ động nào ?

A cuộn dây B tụ điện C điện trở D Tất cả đều sai

188 Hàm Boole tương đương với :

A Y = A + B B C Y = A B D Tất cả đều sai

189 Chất cách điện trong JFET là :

A SiO2 B Al2O3 C PN D GaAsP

190 Biến đổi ( 111111111111 )2 = ( )10

A 4096 B 4095 C 4097 D 4098

191 Transistor tiếp giáp gồm hai loại là :

A PNP B NPN C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

192 Mạch đếm BCD có tần số xung nhịp là f , ngõ ra ứng với bit LSB có tần số là :

195 Biểu thức Boole có thể biểu diễn dưới dạng :

A tổng của tích B tích của tổng C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai

196 Cổng logic tổ hợp được hình thành bởi các ba cổng cơ bản nào ?

A nand, or , not B and , or , not C nor , nand , not D nand , nor , not

197 Ký hiệu nào của hình bên là của transistor NPN :

A Hình a B Hình b C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

198 Trong chất bán dẫn P hạt tải chuyển động đa số bao gồm :

A lỗ trống B điện tử C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

199 Hình vẽ sau là ký hiệu của diode :

A diode quang B diode Zener C diode biến dung D diode phát quang

200 Dòng điện chạy trong bán dẫn thuần khiết là dòng điện tích nào?

A lỗ trống B điện tử C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

201 Lỗ trống được coi như hạt tải tự do mang điện tích gì?

Ngày đăng: 12/12/2021, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê dưới đây đã chỉ ra những kết quả đó - Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn kỹ thuật điện điện tử theo chương trình 150 tín chỉ
Bảng th ống kê dưới đây đã chỉ ra những kết quả đó (Trang 12)
199. Hình vẽ sau là ký hiệu của diode : - Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn kỹ thuật điện điện tử theo chương trình 150 tín chỉ
199. Hình vẽ sau là ký hiệu của diode : (Trang 40)
211. Hình nào sau đây là ký hiệu của SCR : - Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn kỹ thuật điện điện tử theo chương trình 150 tín chỉ
211. Hình nào sau đây là ký hiệu của SCR : (Trang 41)
Hình c) Hình d) - Biên soạn bộ đề thi trắc nghiệm môn kỹ thuật điện điện tử theo chương trình 150 tín chỉ
Hình c Hình d) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w