Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội
Trang 1TÓM LƯỢC (ABSTRACT)
Việt Nam hiện là thị trường nhiều tiềm năng đối với với dịch vụ làm đẹp do sựtăng trưởng kinh tế, sự phát triển đời sống xã hội và gia tăng nhu cầu làm đẹp của ngườidân ở các lứa tuổi… Ở hầu khắp các thành phố, thị xã, thị trấn trên khắp các tỉnh, thành,rất dễ dàng để nhìn thấy sự hiện diện của các cơ sở cung cấp dịch vụ làm đẹp (cơ sở làmđẹp) như các thẩm mỹ viện, spa hay thậm chí các clinics Tuy nhiên, sự bùng nổ củahàng loạt các cơ sở làm đẹp khiến thị trường dịch vụ làm đẹp dần trở nên thách thức vàkhó khăn do có sự cạnh tranh khốc liệt Trước thực trạng đó, để có thể tồn tại và pháttriển, các cơ sở làm đẹp phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
mà trước đó là nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
“Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian là công
ty cung cấp dịch vụ làm đẹp, nhận biết được thị trường làm đẹp tại Hà Nội đối với sảnphẩm trẻ hóa da đang có nhu cầu lớn cùng với sức ép cạnh tranh từ đối thủ, công ty đã
và đang tìm các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩmtrẻ hóa da Trong quá trình thực tập tại công ty, nhận thấy công ty vẫn còn nhiều hạn chếtrong hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dẫn tới kết quả kinh doanhchưa thực sự đạt mong muốn, khách hàng chưa biết đến sản phẩm nhiều và uy tínthương hiệu chưa cao Từ những lý do trên và dưới sự chỉ giúp tận tình của cô giáohướng dẫn, em đã thực hiện làm bài khóa luận tốt nghiệp về vấn đề “Giải phápmarketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổphần Thẩm mỹ Minh Châu Asian tại thị trường Hà Nội.””
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian cùng vớiquá trình nghiên cứu, học hỏi và tích lũy kinh nghiệm của bản thân, em đã hoàn thiệnbài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này Để có được kết quả như vậy, em xin trân trọng gửilời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại cùng toàn thểthầy cô công tác tại trường
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Đinh Bích Thủy, người đã hướngdẫn tận tình, giúp đỡ chỉ bảo em trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này để đạtđược kết quả tốt
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và tập thể nhân viên trong Công ty Cổphần Thẩm mỹ Minh Châu Asian đã tạo điều kiện cho em được thực tập trong môitrường tốt và giúp em học hỏi nâng cao kinh nghiệm làm việc thực tế, cung cấp các tàiliệu hữu ích giúp em hoàn thiện bài khóa luận của mình
Tuy nhiên do thời gian có hạn và kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn nhiềuhạn chế nên bài luận của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp và lời nhận xét của các thầy cô để bài khóa luận của mình đượchoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng …năm…
Sinh viên thực tập
VânPhạm Thị Hồng Vân
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
ST
T
Hình, bảng Tên hình, sơ đồ, bảng
1 Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng của công ty
2 Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự trong công ty
3 Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2018-2020
4 Bảng 2.3 Phân tích các đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trẻ hóa da củathẩm mỹ Minh Châu Asian
5 Bảng 2.4 Phân tích SWOT sản phẩm trẻ hóa da của thẩm mỹ MinhChâu Asian
6 Biểu đồ 2.1 Mức độ quan tâm của khách hàng tới các yếu tố của sảnphẩm trẻ hóa da
7 Biểu đồ 2.2 Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm trẻ hóa da
tại thẩm mỹ Minh Châu Asian
8 Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ các phương tiện giúp khách hàng biết đến sản phẩm trẻhóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
9 Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ các phương tiện giúp khách hàng biết đến sản phẩm trẻhóa da
10 Biểu đồ 2.5 Đánh giá của khách hàng về yếu tố của chất lượng sản phẩm
trẻ hóa da của công ty
11 Biểu đồ 3.1 Đánh giá của khách hàng về giá của sản phẩm trẻ hóa da củaCông ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
12 Biểu đồ 3.2 Phản ứng của khách hàng với các hoạt động ưu đãi về sảnphẩm trẻ hóa da của công ty
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập tiến tới toàn cầu hóa của Việt Nam, mọi doanh nghiệpđều đang nỗ lực thay đổi mình để theo kịp xu thế Thị trường hoạt động mạnh mẽ vớitinh thần cạnh tranh gay gắt, sôi động hơn bao giờ hết Cùng với đó là vô vàn nhữngthách thức đặt ra trước mắt nhưng cũng là cơ hội tuyệt vời nếu doanh nghiệp vượt đượcsóng tự đặt nền móng phát triển cho mình
Đặc biệt trong ngành làm đẹp, là một trong những ngành hiện đang rất phát triển,nhiều đối thủ mới liên tục tham gia vào thị trường Kinh tế hội nhập, nhu cầu phục vụbản thân ngày càng phổ biến Làm đẹp, spa, chăm sóc sức khoẻ ngày một tăng trưởngrộng rãi, tạo thị trường hấp dẫn cho các đối thủ gia nhập, môi trường cạnh tranh ngàycàng căng thẳng Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là nhu cầu tất yếu của hoạt độngkinh tế, với mục đích chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa một cách tối đa
để đạt được lợi nhuận cao nhất Trong thúc đẩy hoạt động kinh doanh, cạnh tranh có vaitrò quan trọng và là động lực mạnh mẽ để kích thích phát triển.“Điều đó đòi hỏi ngườilàm kinh doanh phải năng động, nhạy bén, chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm vàhiệu quả kinh doanh, góp phần tăng trưởng khả năng phát triển thị trường Đặt trong bốicảnh nền kinh tế thị trường hiện nay buộc mỗi doanh nghiệp, có lộ trình rõ ràng, có cácchiến lược kế hoạch kinh doanh bài bản dựa trên cơ sở nguồn lực để nâng dần vị thế củamình đồng thời tạo niềm tin trong lòng khách hàng giúp sản phẩm mà mình cung cấpthực sự có chỗ đứng trên thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty và củasản phẩm là yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, cần được đầu tư nghiên cứu và phát triển.Năng lực cạnh tranh thể hiện thực lực và điểm mạnh của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh trong việc thỏa mãn các đòi hỏi của khách hàng một cách tốt nhất để có lợinhuận cao nhất Sẽ là vô Nghĩa khi những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp vàsản phẩm của doanh nghiệp được đánh giá không tương xứng với các đối thủ cạnhtranh.”Vì vậy, giải quyết tốt được năng lực cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có vị thếvững mạnh hơn trên thị trường
Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian hiện đứng trước rất nhiều đối thủtrong một thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Với những sản phẩm cốt lõi củamình, công ty đã có được chỗ đứng nhất định trên thị trường, tuy nhiên chưa thực sựphát triển được hết năng lực cạnh tranh của mình Với nguồn lực và yếu tố nội hàm hiện
có của công ty, nếu tận dụng phát huy được hết các công cụ cạnh tranh sẽ giúp doanhnghiệp tiến xa, phát triển sản phẩm của mình hơn nữa Để làm được điều đó, công ty cầntận dụng thế mạnh về sản phẩm của mình, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trang 6để chiếm lĩnh được thị phần và khẳng định vị thế của bản thân Bởi sản phẩm chủ đạocủa công ty đã và đang đem lại hiệu quả - sự hài lòng chân thật cho khách hàng nhưnggiải pháp và chiến lược về sản phẩm lại chưa hiệu quả, chưa đủ để phát huy năng lựcvốn có của sản phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chủ đạo của công ty làđiều thực sự cần thiết và cần được đầu tư nghiên cứu phát triển một cách nghiêm túc.
Chính vì thế em lựa chọn đề tài này: “Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian trên thị trường Hà Nội”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là một trong những đềtài rất được quan tâm hiện nay bởi bối cảnh kinh tế phát triển, không một doanh nghiệpnào có thể đứng yên không đi tìm lối đi, điểm mạnh cho mình
Một số nghiên cứu tiêu biểu cùng đề tài có thể kể tới như:
- Luận văn thạc sĩ: Đề tài “Các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty thương mại và xây dựng Xuân Hiển” của tác giả Nguyễn Bá Duy(2010) Tác giả dựa trên việc phân tích thực trạng hoạt động marketing nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của công ty Xuân Hiển trên thị trường cửa xây dựng, phân tích thựctrạng năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty, các yếu tố chi phối chiến lược và các biệnpháp marketing cạnh tranh của công ty qua đó đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu vàchiến lược marketing cạnh tranh, đề xuất giải pháp marketing mix nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh
- Công trình nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy Việt Namtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Vũ Hùng Phương (2008) Tác giả nghiêncứu thông qua các cơ sở hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ba nước:Indonexia, Trung Quốc, Thái Lan qua đó tổng hợp lên kinh nghiệm ngành giấy ViệtNam có thể ứng dụng.“ Tác giả cho rằng những điều kiện quản lý vĩ mô được tạo rathông qua hoạt động quản lí của nhà nước với hai tư cách: Nhà nước là chủ sở hữu tàisản và Nhà nước là chủ thể quản lý ngành giấy Từ cách tiếp cận đó tác giả đã đề xuất ranhững biện pháp, cách giải quyết để tạo điều kiện và khuyến khích ngành giấy Việt Namkhai thác và phát triển.”
- Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩmDaco greenlight của công ty TNHH SX và TM cơ điện Đại Thành” của tác giả VõHoàng Thảo Nguyên (2014) Tác giả dựa trên phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranhcho sản phẩm Deco greenlight tại công ty Đại Thành về các yếu tố tác động đến nănglực cạnh tranh, phân tích mô hình SWOT, khảo sát thực tế hành vi và mức độ thỏa mãn
Trang 7cao năng lực cạnh của sản phẩm Daco Greenlight Nhìn chung các công trình nghiêncứu và luận văn trên cơ bản đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản lý luận về cạnhtranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp của sản phẩm và đưa ra một số các giảipháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường Khoá luận “giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩmtrẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian” hiện chưa có công trìnhnào thực hiện nghiên cứu và cũng thuộc một số mục đích của các công trình nghiên cứutrên Do đó đề tài nghiên cứu của em không bị trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trướcđây, không sao chép và là kết quả nghiên cứu độc lập.
3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Dựa trên đề tài khóa luận, các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
- Thị trướng chính mà sản phẩm trẻ hóa da của thẩm mỹ Minh Châu Asian hoạt động
- Đặc điểm nào của thị trường ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty?
- Công ty và sản phẩm này có năng lực cạnh tranh nào?
- Yếu tố nào làm hạn chế năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty?
- Công ty đã có những giải pháp marketing nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm?
- Công ty cần phát triển giải pháp marketing như thế nào để năng lực cạnh tranhsản phẩm mạnh nhất?
4 Các mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra được Giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh của sản phẩm
5 Phạm vi nghiên cứu (phạm vi nội dung và đối tượng, phạm vi về không gian, và phạm vi thời gian)
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này, đối tượng nghiên cứu ở đây là Sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổphần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
Trang 85.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm trẻ hóa da của công ty Minh Châu Asian và các giải phápmarketing mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm đó
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực thị trường Hà Nội vềthẩm mỹ, spa
- Về thời gian: bắt đầu từ ngày 10/3/2021 đến 31/3/2021
+ Các thông tin thứ cấp dùng trong khóa luận được thu thập từ 2017-2020
+ Các thông tin sơ cấp liên quan đến phỏng vấn, điều tra cán bộ công nhân viên vàkhảo sát khách hàng tiến hành thu thập từ 1/2021
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Với đề tài khóa luận này ta sử dụng hai phương pháp luận:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Giúp quá trình phân tích và nhìn nhận vấn đềmột
cách chi tiết, rõ ràng, phân biệt các mối quan hệ biện chứng được hệ thống, khoahọc,
giải quyết một số vấn đề cơ bản của công trình nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp thống kê, đánh giá thực trạng giải pháp marketing nângcao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ MinhChâu Asian có đạt hiệu quả không
6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
• Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu từ nguồn bên trong:
+ Phòng kế toán: thu thập các thông tin có liên quan tới lịch sử hình thành và pháttriển của công ty Một số báo cáo liên quan tới doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công tynói chung và kết quả kinh doanh sản xuất nói riêng của sản phẩm trẻ hóa ra từ năm2017-2020 Thống kê các chi phí cho hoạt động marketing, xúc tiến thương mại
+ Phòng kinh doanh: thu thập các số liệu liên quan tới ngân sách xúc tiến, mục tiêuxúc tiến, ngân sách marketing, phần trăm tỷ lệ phân bổ ngân sách cho từng công cụ, kếhoạch marketing các năm
- Thu thập dữ liệu bên ngoài:
+ Các dữ liệu bên ngoài được thu thập và lấy thông tin qua các phương tiện truyềnthông như: tivi, tạp chí, internet, báo đài
+ Đối với thông tin cần thu thập như: dữ liệu môi trường vĩ mô (nhân khẩu học,
Trang 9chăm sóc da Tình hình thị trường làm đẹp trong những năm gần đây (2017-2020) Cácbáo cáo, tài liệu có liên quan tới giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp cùng ngành Dự đoán về thị trường và các xu thế vận hành của thịtrường làm đẹp trong những năm tiếp theo.
• Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để có được dữ liệu sơ cấp phục vụ tốt cho đề tài khóa luận em tiến hành theo cảhai phương pháp định lượng và định tính
Những dữ liệu sơ cấp cần thu thật được đó là các ý kiến phản hồi của khách hàng
về sản phẩm trẻ hóa ra và cảm nhận đánh giá đối với dịch vụ sản phẩm trẻ hóa công ty.Các thông tin, đánh giá của các nhà quản trị, cán bộ công ty về giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty hiện nay
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Mục đích phỏng vấn: thu thập thông tin dữ liệu về các giải pháp marketing,nghiên cứu thị trường, khả năng cạnh tranh sản phẩm của công ty và những khó khăngặp phải + Không gian phỏng vấn: tại trụ sở chính của công ty tại phường Cổ Nhuế,đường Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
+ Nội dung phỏng vấn: nội dung câu hỏi liên quan đến thực trạng các giải phápmarketing, hoạt động marketing, năng lực cạnh tranh sản phẩm mà công ty đã thực hiệntrong thời gian qua cùng các hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhsản phẩm của công ty trong thời gian tới Lợi thế cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh củacông ty, phản hồi từ khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm và các hoạt động marketing,những công cụ, chương trình marketing đã và đang thử nghiệm Những thách thức,thuận lợi, khó khăn mà công ty thực hiện các giải pháp marketing tại thị trường Hà Nội
- Phỏng vấn điều tra:
+ Đối tượng phỏng vấn: khách hàng đã sử dụng sản phẩm trẻ hóa da của công ty
và những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm trẻ hóa da
+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn gián tiếp thông qua hình thức online, phiếuđiều tra bao gồm những câu hỏi đóng và câu hỏi mở, hình thức linh điền online gửithông qua thư điện tử email, tin nhắn…
Trang 10+ Mục đích phỏng vấn: nhằm thu thập các dữ liệu thông tin về nhu cầu sử dụngsản phẩm trẻ hóa da của khách hàng, mức độ ảnh hưởng của các giải pháp marketingnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trẻ hóa da tác động tới khách hàng nhưthế nào và mức Độ quan tâm góp ý của khách hàng đối với vấn đề nghiên cứu.
+ Quy mô phỏng vấn: sử dụng mẫu điều tra gồm 50-150 phiếu điều tra
+ Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu là các khách hàng đã và đang đăng ký muadịch vụ sản phẩm chuyển hóa da tại công ty
+ Nội dung phỏng vấn: nội dung câu hỏi liên quan đến thực trạng đăng ký dịch vụtrẻ hóa da của khách hàng, nhu cầu về chăm sóc sau dịch vụ, cảm nhận hiệu quả sử dụngsản phẩm dịch vụ và những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng đăng ký sản phẩmtrẻ hóa da cũng như những kỳ vọng của khách hàng vào sản phẩm trẻ hóa da mà mình
sử dụng
• Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: đối với dữ liệu thứ cấp chúng ta dựa vào cáctài liệu đã thu thập được từ công ty, sử dụng phương pháp như thống kê, so sánh, đốichiếu, phân tích đánh giá các số liệu, sơ đồ, lập bảng biểu Từ đó đưa ra kết luận về hiệuquả của các biện pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công tytrong các kỳ kinh doanh
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu sơ cấp: mã hóa xử lý bằng phần mềmExcel đưa ra số liệu thô đối với các dữ liệu thu thập sau phỏng vấn và khảo sát điều tra
Từ đó đánh giá, phân tích đưa ra các chiến lược định hướng cho các giải pháp marketingnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm trong tương lai
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh
Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng về giải pháp marketing nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm trẻ hóa da của công ty cổ phần thẩm mỹ Minh Châu AsianChương 3 Đề xuất giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trẻhóa của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản
1.1.1 Lý luận chung về marketing
1.1.1.1 Định nghĩa marketing
Về Maketing trên thực tế nhiều nhà quản trị thường cho rằng “marketing là bánhàng hay marketing là quảng cáo” Nhưng đó thực chất chỉ là các phần nhỏ củamarketing bởi marketing bao hàm ý nghĩa rộng lớn hơn.“Có nhiều hoạt động không phải
là sản xuất nhưng lại góp phần để tạo ra dịch vụ và hàng hóa Những hoạt động này cầnđược tiến hành trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, trong tiêu thụ hay cả nhữnggiai đoạn sau khi bán hàng, đó chính là các hoạt động marketing.”
Có nhiều cách để chúng ta định nghĩa marketing Trong kinh doanh “marketing làtập hợp các hoạt động của doanh nghiệp với mục đích thỏa mãn nhu cầu của thị trườngmục tiêu thông qua quá trình trao đổi để giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóalợi nhuận.”
Hiệp hội marketing Mỹ (American marketing Association, AMA) Đã định nghĩa
“Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình đểnhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến khách hàng, nhằm quản lý quan hệ kháchhàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên tronghội đồng cổ đông”
Theo Philip Kottler: “marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏamãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua các hình thức trao đổi.”
“Qua đó chúng ta thấy các định nghĩa marketing đều nhấn mạnh đến tầm quantrọng của sự trao đổi lợi ích qua đó thỏa mãn mục tiêu của cả người mua và người bán
dù họ là tổ chức hay cá nhân Để phục vụ cả người mua người bán, marketing tập trungvào tìm kiếm nhu cầu và mong muốn của khách hàng tìm năng nhằm tìm cách thỏa mãnnhững nhu cầu này Chìa khóa để đạt được mục tiêu của cả hai bên là tư tưởng trao đổinhững thứ có giá trị giữa hai bên sao cho mỗi bên đều nhận được lợi ích cao hơn sau khitrao đổi, marketing không thể tách rời hoạt động trao đổi.”
1.1.1.2 Vai trò và chức năng của marketing
• Vai trò của marketing
Marketing có vai trò quan trọng trong một tổ chức, đặc biệt đối với hoạt động kinhdoanh Marketing là cầu nối giữa người bán và người mua giúp người bán hiểu rõ vềnhu cầu thực sự của người mua nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của người mua.“Dựa vàocác mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng chương trình hoạt động
Trang 12marketing phù hợp bao gồm việc phân tích đánh giá các cơ hội marketing, lựa chọn vànghiên cứu thị trường có mục tiêu, thiết kế các chiến lược marketing, hoạch địnhchương trình và tổ chức thực thi kiểm tra nỗ lực cố gắng của marketing.
Marketing giúp giải quyết vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh Thựchiện tốt hoạt động marketing giúp thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa hoạt động của doanhnghiệp, là động lực hỗ trợ hoạt động doanh nghiệp phát triển và duy trì mối quan hệgiữa doanh nghiệp và khách hàng
Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.Một trong những nhiệm vụ và vai trò quan trọng của marketing đó là tạo vị thế cạnhtranh trên thị trường Trong quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có liênquan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm có thị trường mục tiêu.”
• Chức năng của marketing
Chức năng cơ bản của marketing là“dựa trên sự phân tích môi trường để quản trịmarketing cụ thể là:
- Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing: dự báo và thích ứng với nhữngyếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại, tập hợp các thông tinnhầm quyết định vấn đề về marketing
- Mở rộng phạm vi hoạt động: lựa chọn và đưa ra cách thức sinh nhật thị trườngmới
- Phân tích người tiêu thụ: xem xét và đánh giá những đặc tính, tiến trình, yêu cầucủa người mua, lựa chọn nhóm người tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng các nỗ lựcmarketing vào mục tiêu
- Hoạch định sản phẩm: duy trì và phát triển sản phẩm, tập hợp sản phẩm, bao bì,nhãn hiệu, hình ảnh và loại bỏ sản phẩm yếu kém
- Hoạch định phân phối: xây dựng mối liên kết với trung gian phân phối, quản lýtồn kho, dự trữ, vận chuyển và phân phối dịch vụ hàng hóa, bán lẻ và bán sỉ
- Hoạch định xúc tiến: thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhómkhác thông qua các hình thức của quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi và quan hệcông chúng
- Hoạch định giá: xác định mức giá, kĩ thuật định giá, điều khoản bán hàng, điềuchỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động
- Thực hiện đánh giá, kiểm soát marketing: thực hiện, hoạch định, kiểm soát cácchương trình chiến lược marketing, đánh giá lợi ích và rủi ro của các quyết định, tậptrung vào chất lượng toàn diện.”
Trang 131.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại cạnh tranh
• Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực như kinh
tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao, Theo nhà kinh tế họcMichael Porter của Mỹ thì:
“Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thịphần hay nguồn lực của các DN Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay khôngphải tiêu diệt đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giátrị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đếnvới đối thủ cạnh tranh.” (Michael Porter, 1996)
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học (NXB Từ điển Bách khoa, HN 2001 Tr42):
“cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranhnảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thểgiành được”
Trong Đại từ điển kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu và phổ biến trí thức BáchKhoa, HN 1998 trang 247) cũng đưa ra định nghĩa: “cạnh tranh hữu hiệu là một phươngthức thích ứng với thị trường của DN, mà mục đích là giành được hiệu quả hoạt động thịtrường làm cho người ta tương đối thoả mãn nhằm đạt được lợi nhuận bình quân vừa đủ
đẻ có lợi cho việc kinh doanh bình thường và thù lao cho những rủi ro trong việc đầu tư,đồng thời hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt được hiệu suất cao, không có hiệntượng quá dư thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài, tính chất sản phẩm đạttrình độ hợp lý…”
Qua đó ta thấy cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động và có sự đốisánh, và trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh được các chủ thểkinh tế sử dụng một cách rộng rãi vì vậy khái niệm cạnh tranh cần được xây dựng mộtcách đầy đủ, có hệ thống và tính lôgic cao Trong xu hướng toàn cầu hóa thì hầu hết cácnước đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là cơ hội lại vừa là thách thức đểdoanh nghiệp khẳng định mình Do vậy, cạnh tranh được hiểu như là quan hệ kinh tế mà
ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua với nhau, tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủđoạn để đạt được mục tiêu của mình Kết quả là sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả, từ đó thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển hơn
• Phân loại cạnh tranh
“Cạnh tranh được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau:
- Dựa theo các chủ thể tham gia cạnh tranh
Trang 14+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: cuộc cạnh tranh này diễn ra theo quyluật mua rẻ bán đắt, mục đích của cả hai đều là tối đa hóa lợi ích
+ Cạnh tranh giữa người mua và người mua: cuộc cạnh tranh dựa theo quy luậtcung cầu, khi thị trường có mức cung nhỏ hơn cầu
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: đây là cuộc cạnh tranh quyết liệt vàgây go nhất khi trong nền kinh tế thị trường sức cùng lớn hơn sức cầu rất nhiều, kháchhàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Căn cứ vào phạm vi kinh tế
+ Cạnh tranh nội bộ ngành: đây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcùng ngành, sản xuất cùng một chủng loại sản phẩm
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau vớimục đích đạt lợi nhuận cao nhất, là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minhcác doanh nghiệp của nội ngành với ngành khác.”
1.1.2.2 Vai trò của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
“- Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội Cạnh tranh là sự chạyđua kinh tế, mà muốn thắng trong bất kì cuộc chạy đua nào cũng đòi hỏi phải có sứcmạnh và kĩ năng Cạnh tranh luôn có mục tiêu lâu dài là thu hút về mình ngày càngnhiều khách hàng nên nó buộc các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phảitạo ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao với giá thành ngày càng hạ Cạnhtranh luôn mang đến hệ quả là doanh nghiệp nào có tiềm lực, có chiến lược kinh doanhđúng đắn, hiệu quả sẽ tiếp tục vươn lên tồn tại, doanh nghiệp nào không đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường sẽ bị loại khỏi cuộc chơi Bởi vậy, cạnh tranh là liều thuốc thần kìtạo động lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội
- Cạnh tranh khuyến khích việc áp dụng khoa học, kĩ thuật mới, cải tiến công nghệnhằm kinh doanh có hiệu quả Điều đó dẫn đến kết quả là sẽ có nhiều sản phẩm tốt hơnsẵn có trên thị trường Trong kinh doanh, doanh nghiệp nào có sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của thị trường với giá phải chăng thì nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và thulợi nhuận cao Điều này khiến các đối thủ cạnh tranh về sản phẩm cùng loại phải quantâm đến cải tiến về hình thức và chất lượng sản phẩm bằng cách áp dụng công nghệmới, tiến bộ khoa học kĩ thuật Vì vậy, cạnh tranh cũng là cơ hội bắt buộc các doanhnghiệp phải nghiên cứu tiếp cận với công nghệ mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật vì chỉ cókhoa học, công nghệ mới có thể trợ giúp hữu hiệu cho sản xuất, kinh doanh giảm giáthành sản phẩm, tăng tính năng và chất lượng sản phẩm Như vậy, cạnh tranh còn lànguồn gốc, động lực để phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ cao
Trang 15- Cạnh tranh dẫn đến giá thấp hơn cho người tiêu dùng và làm thoả mãn nhu cầucủa người tiêu dùng Thông qua quy luật cung càu, cạnh tranh có khả năng nhanh nhạytrong việc phát hiện và đáp ứng mọi nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Sự lựachọn và sức tiêu thụ hàng hoá của họ là thước đo chính xác cho yêu cầu về chất lượng
và độ phù hợp của một sản phẩm Cạnh tranh gây tác động hên tục đến giá cả sản phẩmtrên thị trường, buộc các doanh nghiệp phải phản ứng tự phát để chọn phương án kinhdoanh sao cho chi phí nhỏ hiệu quả cao, chất lượng tổt để phù hợp với mong muốn củangười tiêu dùng Bởi vậy, trong điều kiện có cạnh tranh, người tiêu dùng là thượng đế, làtrung tâm thị trường quyết định sự sống còn của sản phẩm, buộc các nhà kinh doanhphải thoả mãn nhu cầu của họ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn sản phẩm mà họmuốn mua
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp cũng như các quốc gia phải sử dụng cácnguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên một cách tối ưu nhất Khi tham gia thị trường cótính cạnh tranh, các doanh nghiệp phải cân nhắc khi sử dụng các nguồn lực vào kinhdoanh Họ phải tính toán để sử dụng các nguồn lực này sao cho hợp lí và có hiệu quảnhất Do đó, các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên phải được vận động, chuchuyển hợp lí để phát huy hết khả năng vốn có đưa lại năng suất, chất lượng cao
Môi trường cạnh tranh là môi trường mà ở đó, các doanh nghiệp luôn phải vậnđộng, đổi mới, cải tiến không chỉ công nghệ mà cả chủng loại, kiểu dáng, phương thứckinh doanh Theo cách đó, cạnh tranh tạo ra sự đổi mới liên tục và động lực phát triểnliên tục.”
1.1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là điều mà doanhnghiệp nào cũng phấn đấu để có khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường Các tiêuchí đó là:
• Thị phần
“Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thịtrường của mình so với đối thủ cạnh tranh Thị phần càng lớn thể hiện sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp càng mạnh Thị phần của doanh nghiệp được chia thành các loại sau:
- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối: Là phần trăm kết quả tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp so với kết quả tiêu thụ cùng loại của tất cả các DN khác bán trên cùngmột thị trường
- Thị phần chiếm lĩnh thị trường tương đối: Là tỷ lệ giữa phần chiếm lĩnh thịtrường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần chiếm lĩnh thị trường tuyệt đối của đốithủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành
Trang 16• Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định hay là phần vượt trội giữa giá bán của sản phẩm so với chiphí tạo ra và thực hiện sản phẩm đó Lợi nhuận được sử dụng để chia cho các chủ sởhữu và được trích để lập quỹ đầu tư và phát triển Đồng thời giúp cho việc phân bổ cácnguồn lực của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế hiệu quả hơn Tỷ suất lợi nhuận làmột chỉ tiêu quan trọng nó không chỉ phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
mà còn thể hiện trình độ năng lực cán bộ quản trị cũng như chất lượng lao động củadoanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận cao chứng tỏ doanh nghiệp đã biết quản lý kinh doanhtốt cũng như chất lượng nhân sự trong doanh nghiệp Điều đó cũng giúp doanh nghiệp
có thể giảm chi phí tới mức thấp nhất và có lợi nhuận cao nhất
• Doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Doanh thu để đảm bảo cho việc trang trải các chi phí bỏ ra, mặt khác thu đượcmột phần lợi nhuận và có tích lũy để tái mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhthu càng lớn thì tốc độ chu chuyển hàng hóa và vốn càng nhanh, đẩy nhanh quá trình táisản xuất của doanh nghiệp Đồng thời nó phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được mở rộng hay thu hẹp lại
• Chi phí sản xuất
Chi phí là tất cả các khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho việcsản xuất kinh doanh của mình như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung, chi phí mua, chi phí quản lý, chi phí phân phối, chi phí bánhàng, … Nếu doanh nghiệp tối ưu hóa được các khoản chi phí này sẽ tạo được lợi thế làviệc có chi phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh
Tỷ suất chi phí sẽ cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra sẽ tiêu phí bao nhiêu đồng chiphí Đây là chỉ tiêu tương đối nói lên trình độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh,hiệu quả quản lý chi phí Tỷ suất chi phí thấp sẽ đưa lại tỷ suất lợi nhuận cao và từ đó lợinhuận ngày càng nhiều Vì vậy doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để hạ thấp tỷsuất chi phí của doanh nghiệp mình
• Uy tín doanh nghiệp và thương hiệu
Danh tiếng uy tín của doanh nghiệp phản ánh chủ yếu ở văn hóa doanh nghiệp, baogồm: sản phẩm, văn hóa ứng xử, nghĩa vụ đối với nhà nước, hoạt động từ thiện, kinhdoanh minh bạch Đối với những nhãn hiệu lâu đời có uy tín cao thì doanh nghiệp phảithường xuyên chăm lo cho sức lực, thường xuyên đổi mới và tạo sự khác biệt về phongcách cũng như chất lượng cung cấp sản phẩm Thương hiệu và danh tiếng là những giá
Trang 17chiến lược và định hướng phát triển của doanh nghiệp được cộng đồng xã hội trong vàngoài nước biết đến Một vấn đề quan trọng liên quan tới nâng cao danh tiếng của doanhnghiệp là khả năng doanh nghiệp phát triển thành công các thương hiệu mạnh Nếu sảnphẩm của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng điđến quyết định mua, qua đó thị phần của doanh nghiệp sẽ được tăng lên Danh tiếng vàthương hiệu là tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hàng đầu, đặc biệt đối với phần lớnkhách hàng không hiểu nhiều về thành phần hay thông số kĩ thuật của sản phẩm.”
1.1.2.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu
• Cạnh tranh bằng giá cả
“Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà người bán hay doanh nghiệp
dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thịtrường Giá cả của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệcung cầu Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí sản xuất, chi phíbán hàng, quan hệ cung cầu, cường độ cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thịtrường của Nhà nước…
• Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhấtđịnh về kinh tế kỹ thuật Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khácnhau tính cơ lý hóa đúng như các chỉ tiêu quy định, hình dạng, màu sắc với mỗi loại sảnphẩm khác nhau Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững vàkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanhnghiệp muốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh, nói một cách khác chất lượng sảnphẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
• Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phầm chokhách hàng Vì vậy, DN nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phầm, dịch vụcủa mình tốt, tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người tiêu dùng thì việc đó sẽ gópphần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lên khá nhiều Nhờ
có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian và địađiểm giữa người sản xuất và người tiêu dùng Hiện nay, các doanh nghiệp sử dụng nhiềuhình thức khách nhau để phân phối hàng hóa tới người tiêu dùng nhưng về lý thuyết có
ba loại kênh phân phối cơ bản là: Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp,kênh phân phối hỗn hợp
• Các công cụ cạnh tranh khác
Bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm có chất lượng thì nhiềudoanh nghiệp hiện này còn bổ sung thêm các dịch vụ như bảo hành, bảo dưỡng, sửa
Trang 18chữa, vận chuyển, lắp đặt Những dịch vụ này sẽ tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng khitiêu dùng sản phẩm, tạo sự khác biệt so với các đối thủ khác từ đó sẽ nâng cao khả năngcạnh tranh Ngoài ra các công cụ xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mại, thamgia hội chợ…sẽ thu hút và lôi kéo được nhiều khách hàng qua đó nâng cao năng lựccạnh tranh.”
1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
• Nguồn lực tài chính
Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn lớn luôn đảmbảo huy động được vốn trong những tình huống cấp thiết, doanh nghiệp cần sử dụngvốn có hiệu quả và hạch toán chi phí rõ ràng Doanh nghiệp muốn như vậy cần đa dạngnguồn cung vốn do thiếu vốn sẽ làm hạn chế lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Năng lực tài chính là một yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực củadoanh nghiệp mạnh, yếu như thế nào Trong tiêu chí này có các nhóm chỉ tiêu chủ yếu:Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn, nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán,nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Các tiêu chí trên tốt sẽ giúp doanh nghiệp có đượcnăng lực cạnh tranh so với các đối thủ của mình.”
• Nguồn lực nhân sự
Trong kinh doanh, con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để bảo đảm thànhcông Nguồn lực con người là yếu tố quyết định ưu thế cạnh tranh đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp thương mại để cung ứng các dịch vụ cho khách hàng hiệu quả nhất.Nguồnlực về con người được thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệpnhư trình độ học vấn, trình độ tay nghề, sức khỏe, văn hóa lao động Doanh nghiệp cóđược tiềm lực về con người như có được đội ngũ lao động trung thành, trình độ chuyênmôn cao… từ đó năng suất lao động cao, cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
• Thương hiệu, nhãn hiệu
Thương hiệu, nhãn hiệu được coi là sức mạnh vô hình của doanh nghiệp Nhãnhiệu có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Nhãn hiệu của doanh nghiệp có thể trải qua các thứ bậc đó là: nhãn hiệu bị loại bỏ, nhãnhiệu không được chấp nhận, chấp nhận nhãn hiệu, nhãn hiệu ưa thích và nhãn hiệu nổitiếng Nhãn hiệu ở thứ bậc càng cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng cao, doanhnghiệp càng có lợi thế cạnh tranh cao hơn đối thủ Một doanh nghiệp khi bắt đầu kinhdoanh đã có nhãn hiệu sản phẩm của mình nhưng để có được thương hiệu sản phẩm,thương hiệu doanh nghiệp là việc làm lâu dài và liên tục không thể một sớm một chiều
Trang 19rỡ của doanh nghiệp Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn mà các đối thủ khác khó lòng cóđược Một khách hàng đã quen dùng một loại thương hiệu nào đó thì rất khó làm cho họrời bỏ nó Thương hiệu doanh nghiệp được tạo nên bởi nhiều yếu tố như uy tín doanhnghiệp, chất lượng sản phẩm, hình ảnh nhà lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp…Vì vậy mà
có rất ít doanh nghiệp trên thương trường có được lợi thế cạnh tranh từ thương hiệu sảnphẩm hay thương hiệu doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có được lợi thế này đã giànhđược năng lực cạnh tranh cao vượt trội hơn các đối thủ khác
• Trình độ tổ chức quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức quản lý là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu tạo nên tínhcạnh tranh cao của sản phẩm Muốn tổ chức và quản lý tốt thì trước hết doanh nghiệpphải có ban lãnh đạo giỏi vừa có tâm, có tầm và có tài Ban lãnh đạo của một tổ chức cóvai trò rất quan trọng, là bộ phận điều hành, nắm toàn bộ nguồn lực của tổ chức, vạch rađường lối chiến lược, chính sách, kế hoạch hoạt động, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,đánh giá mọi hoạt động của các phòng, ban để đưa hoạt động của tổ chức do mình quản
lý đạt hiệu quả cao nhất
• Hoạt động nghiên cứu thị trường Marketing
Nghiên cứu thị trường rất quan trọng đối với một doanh nghiệp.“Để kinh doanhthành công, doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thị trường để lựa chọn thị trườngmục tiêu Nếu thực hiện việc nghiên cứu thị trường một cách có bài bản giúp doanhnghiệp giảm thiểu được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh, giảm được các chi phíkhông cần thiết, đưa ra được các quyết định về bán cái gì, tập trung vào ai, khuyến mại
và định giá sản phẩm như thế nào, sử dụng những nhà cung cấp nào, sẽ gặp khó khăn gì
về pháp luật thủ tục hành chính và làm thế nào để xác định những cơ hội mới hoặcnhững lỗ hổng trên thị trường Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập
về những thông tin không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường,
và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sátvới thực tế, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân, vậtlực Trong bối cảnh hội nhập hiện nay hoạt động Marketing trở nên vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiêp Marketing tốt là thoả mãn các nhu cầu và mong muốn củakhách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm dịch vụ ổng định với chất lượng theo yêucầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợinhuận cao trong dài hạn
• Cở sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Đánh giá về công nghệ của một doanh nghiệp ta cần đánh giá các nội dung sau:ứng dụng công nghệ mới, chi phí cho nghiên cứu phát triển Sức cạnh tranh hàng hoácủa doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hoá của họ thấp hơn giá cả trung bình trên
Trang 20thị trường Để có lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng năng suất lao động, hạthấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá Muốn vậy các doanh nghiệp phảithường xuyên cải tiến công nghệ Thực tế đã chứng minh các doanh nghiệp muốn tồn tại
và cạnh tranh được trên thị trường cần có dây chuyền công nghệ mới Do đó doanhnghiệp càng quan tâm, đầu tư nhiều cho nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sảnxuất thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng tăng Thứ hai: Mức độ hiện đại củacông nghệ Để có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải trang bị những công nghệ hiệnđại đó là những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu haonăng lượng, nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt,không gây ô nhiễm môi trường Công nghệ của công ty càng hiện đại sẽ giúp cho doanhnghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm tốt do đó làm chonăng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng và qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh chodoanh nghiệp.”
1.1.3 Lý luận chung về các giải pháp marketing
1.1.3.1 Vai trò xây dựng giải pháp marketing trong doanh nghiệp
Nhờ có chiến lược, giải pháp sớm, doanh nghiệp có thể hiểu rõ về khách hàng, dựtrù được ngân sách, cách thức thực hiện và việc đo lường kết quả cũng trở nên đơn giảnhơn Xây dựng giải pháp marketing đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp:
- Nâng cao giá trị thương hiệu: Xây dựng thương hiệu cần một phương hướng và
kế hoạch cụ thể Giải pháp marketing giúp bám sát phương hướng đó, giúp phát triểnthương hiệu theo đúng định vị mà doanh nghiệp mong muốn ngay từ đầu
- Tối ưu doanh thu và chi phí: xác định ngân sách và phân bổ ngân sách ngay từđầu giúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý nguồn tiền vào các hình thức marketing Nếuchọn đúng kênh truyền thông mà khách hàng của bạn thường tiếp xúc sẽ giúp gia tăngdoanh số hiệu quả hơn với chi phí thấp hơn
- Tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn: Trong xây dựng giải pháp marketing có
nghiên cứu khách hàng Điều này cho một cái nhìn chi tiết về chân dung khách hàng,những điều khách hàng muốn, những đặc điểm của họ Nhờ vậy có thể biết được cáchtiếp cận họ tốt hơn, xác định được cách thức, kênh truyền thông tốt nhất để tiếp cận vớihọ
- Tăng hiệu quả từ truyền thông đa kênh: Qua giải pháp marketing có thể đánh giá
được các kênh marketing, kênh nào có hiệu quả hơn, kênh nào phù hợp với tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp Dựa vào sẽ lựa chọn cách thức marketing phù hợp, kếthợp chúng lại để mang đến hiệu quả tối ưu hơn
Trang 21Xây dựng giải pháp marketing giúp duy trì hoặc nâng cao vị thế doanh nghiệp.Bằng một kế hoạch chi tiết, kết hợp giữa các hình thức marketing, truyền thông mộtcách hợp lí, công ty có thể nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình.
1.1.3.2 Giải pháp marketing hỗn hợp
• Giải pháp về sản phẩm
“Sản phẩm (theo quan điểm marketing) là bất cứ thứ gì được cung ứng chào hàngcho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn
1 nhu cầu hoặc mong muốn nào đó.”
Giải pháp về sản phẩm là những biện pháp để phát triển sản phẩm, giúp cho sảnphẩm thích ứng được với sự biến đổi không ngừng của thị trường Giải pháp phát triểnsản phẩm gồm:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: chất lượng sản phẩm được tạo nên từ sựtổng hòa của nhiều khía cạnh của sản phẩm, từ lợi ích cốt lõi, bao bì đến những dịch vụhậu mãi sau bán Để có thể thích ứng sự thay đổi không ngừng của nhu cầu thị trường,sản phẩm cần được hoàn thiện và cải tiến không ngừng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng,được họ chấp nhận và sẵn sàng chi trả để được tiêu dùng sản phẩm đó, nhờ đó mà doanhnghiệp có thể đánh bại đối thủ cạnh tranh, phát triển thị trường hiện có của mình Đây làmột trong những giải pháp cấp thiết, liên quan đến sự sống còn là nhiệm vụ hàng đầutrong chiến lược phát triển của doanh nghiệp
- Theo dõi, quan sát phản ứng của người tiêu dùng sử dụng sản phẩm dịch vụ để đolường sự thành công của sản phẩm dịch vụ trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Có thể doanh nghiệp luôn luôn cải tiến để cập nhật những tính năng mới cho sản phẩmnhưng đó lại không phải là điều khách hàng cần nên việc đổi mới, cải tiến sản phẩm vẫnkhông đem lại hiệu quả thu hút khách hàng, phát triển thị trường cho doanh nghiệp
- Để phát triển thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp cần kết hợp nghiên cứu, theo dõihành vi mua của người tiêu dùng với việc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm để thỏamãn tốt nhất nhu cầu của tập khách hàng tiềm năng
• Giải pháp về giá
Giá là dẫn xuất lợi ích tương hỗ khi cầu gặp cung thị trường và được thực hiện, làgiá trị tiền tệ của sản phẩm phát sinh do sự tương tác thị trường giữa người bán và ngườimua.”
Giá là một trong những biến số marketing rất nhạy cảm với khách hàng Đặc biệt,trong kinh doanh, giá cũng là công cụ để doanh nghiệp cạnh tranh với đối thủ khác trênthị trường nên việc đưa ra chính sách giá sao cho phù hợp, thuận mua vừa bán, vừa đemlại hài lòng cho khách hàng mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp là một điều hếtsức quan trọng
Trang 22Các phương án định giá cho sản phẩm dịch vụ:
• Định giá trên cơ sở chi phí: công ty sẽ định giá dựa trên các chi phí bỏ ra như chiphí sản xuất, nguyên vật liệu, thuê nhân công để đưa ra mức giá cho sản phẩm Đây làphương thức định giá cơ bản, thường được các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng vớimục tiêu thu lại nguồn vốn nhanh nhất
Định giá trên cơ sở chi phí thường sử dụng các kĩ thuật định giá: định giá cộng chiphí, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo điểm hòa vốn, định giá theo đườngcong kinh nghiệm và định giá theo chi phí biên
- Định giá trên cơ sở khách hàng: doanh nghiệp căn cứ vào cảm nhận của ngườimua về giá trị của sản phẩm để định giá Để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu như mongmuốn, người làm giá phải xây dựng giá trị cảm nhận tốt cho tập khách hàng mục tiêu.Giá bán dự kiến sẽ được ấn định theo giá trị cảm nhận này
Kĩ thuật định giá theo phương thức định giá trên cơ sở khách hàng: định giá theogiá trị nhân thức được, định giá theo giá trị, định giá theo danh tiếng của sản phẩm vàđịnh giá trên 1 khoảng
- Định giá trên cơ sở cạnh tranh: công ty sẽ xác định mức giá của mình dựa trêngiá của đối thủ cạnh tranh, ít quan tâm sự thỏa mãn của khách hàng cũng như chi phímình đã bỏ ra Đây là phương pháp phổ biến, đang được áp dụng rộng rãi tại nhiều côngty
Để phát triển thị trường: bên cạnh việc áp dụng chính sách định giá phù hợp,doanh nghiệp có thể sử dụng các biên pháp giảm giá, xây dựng những chương trìnhkhuyến mãi để thúc đẩy doanh số tiêu thụ của thị trường hiện tại cũng như thu hút kháchhàng trên thị trường mới Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, giảm giá cũng không phải
là chiến lược tối ưu khi đối thủ cạnh tranh cũng tiến hành giảm giá tương tự Vì vậy, bêncạnh việc giảm giá, doanh nghiệp nên kết hợp với các hoạt động quảng cáo, khuyến mãi,
hỗ trợ khách hàng để thu hút số lượng lớn khách hàng, xây dựng lòng tin và trung thànhcủa khách hàng
Giá là biến số marketing nhạy cảm, ảnh hưởng rất lớn tới sức mua của khách hàngnên mức giá cần luôn luôn được cập nhật và điểu chỉnh phù hợp với cầu thị trường.Các biện pháp điều chỉnh thích nghi giá: Chiết giá và phụ cấp cho khách hàng, đại
lý, nhà cung cấp; Định giá khuyến mãi; Định giá theo địa lý: phù hợp với nhu cầu và thunhập của từng vùng; Định giá sản phẩm hỗn hợp; Định giá phân biệt
• Giải pháp về phân phối và địa điểm
“Phân phối trong marketing là những quyết định đưa hàng hóa vào kênh phân phốitheo 1 hệ thống có tổ chức và công nghệ điều hòa, cân đối hàng hóa để tiếp cận và khai
Trang 23thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trường, để đưa hàng hóa từ sản xuất đến khách hàngcuối cùng nhanh nhất và đạt hiệu quả tối đa.”
“Kênh phân phối: là sự kết hợp hài hòa giữa người sản xuất và người trung gian để
tổ chức vận chuyển hàng hóa hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàngcuối cùng.”
Dựa vào quy mô, tiềm năng thị trường của từng khu vực mà doanh nghiệp sử dụngloại kênh phân phối phù hợp Thực tế có 2 loại kênh phân phối:
- Kênh truyền thống: bao gồm đại lý và chi nhánh
+ Đại lý: một khách hàng có trụ sở kinh doanh, nhập hàng hóa trực tiếp từ nhà sảnxuất và nhận hoa hồng từ các giao dịch
+ Chi nhánh: gắn với trụ sở, hệ thống trang thiết bị cơ sở vật chất tại 1 địa điểmnhất định, có đội ngũ nhân viên đông và khách hàng phải đến giao dịch trực tiếp tạiquầy
- Kênh hiện đại: sử dụng công nghệ hiện đại vào trong quy trình mua bán Đặc biệt
là ứng dụng mạnh mẽ của công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh và khả năng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
- Để phát triển thị trường, doanh nghiệp có thể duy trì, mở rộng kênh phân phốihiện tại hoặc phát triển kênh phân phối mới
• Giải pháp về các hoạt động xúc tiến hỗn hợp
“Xúc tiến là lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt, và có chủ đích, được địnhhướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữadoanh nghiệp và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phốithuộc, triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – mix đã lựa chọn củadoanh nghiệp.”
Để chính sách xúc tiến đạt hiệu quả, bên cạnh việc xác định đúng đối tượng nhậntin và mục tiêu xúc tiến, ngân sách cũng là một trong những nhân tố quan trọng doanhnghiệp cần cân nhắc
Xác định ngân sách xúc tiến là quyết định marketing không hề dễ dàng Doanhnghiệp có thể căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ phát triển của công ty, phân bổ ngânsách theo khả năng, theo tỷ lệ phần trăm của doanh số bán, xác định ngân sách để tạo sựcân bằng cạnh tranh
Bên cạnh việc cân đối ngân sách, việc lựa chọn công cụ xúc tiến phù hợp với sảnphẩm của thị trường là điều rất quan trọng Bởi lẽ, mỗi sản phẩm đều có đặc tính riêng,hướng tới đối tượng khách hàng riêng Mỗi tập khách hàng mục tiêu lại có đặc điểmnhận tin khác nhau nên cần sử dụng công cụ truyền tin tương ứng
Có 6 công cụ xúc tiến phổ biến:
Trang 24- Quảng cáo: là hình thức truyền thông phi cá nhân, phải trả tiền, nhằm giới thiệucác ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ được một người bảo trợ chỉ định Mục tiêu của quảngcáo nhằm tăng lượng hàng tiêu thụ trên thị trường hiện tại và thị trường mới; giới thiệusản phẩm mới, xây dựng và củng cố uy tín của thương hiệu sản phẩm trên thị trường.Các doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng một hoặc 1 số công cụ quảng cáo để truyềnthông cho sản phẩm dịch vụ: báo, tạp chí, truyền hình, catalogue, internet
- Xúc tiến bán: là những khích lệ ngắn hạn cho người tiêu dùng và các trung giannhằm thu hút, kích thích quá trình mua/bán dịch vụ Đây là hoạt động truyền thôngmang tính rung động nhất thời, tính hấp dẫn và chứa đựng thông tin nên có khả năngthúc đẩy hành động mua/bán Các phương thức xúc tiến bao gồm phát hàng mẫu, phiếutrúng thưởng, quà tặng, tổ chức hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm, trò chơi và cáccuộc thi
- Bán hàng cá nhân: là sự tương tác mặt đối mặt giữa lực lượng bán của doanhnghiệp với một hay nhiều người mua triển vọng nhằm mục đích bán hàng và xây dựngmối quan hệ với khách hàng Tầm quan trọng của bán hàng cá nhân phụ thuộc vào bảnchất sản phẩm, nhu cầu của người tiêu dùng và các giai đoạn của quá trình mua Nhiềudoanh nghiệp lớn duy trì một lực lượng bán hàng đông đảo và lực lượng này được tổchức một cách khoa học
- Quan hệ công chúng: xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các dạng công chúngkhác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng mộthình ảnh tốt đẹp và xử lý hay kiểm soát những đàm tiếu/câu chuyện bất lợi với mình.Đây là công cụ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, niềm tin, giá trị doanh nghiệptrong tâm trí khách hàng Điều thiện cảm trong tâm trí khách hàng sẽ dẫn đến hành vimua hàng
- Marketing trực tiếp: kết nối với các phân đoạn mục tiêu hoặc khách hàng cá nhânthông qua tương tác một một hoặc tương tác đối ngẫu với vai trò thông tin, nhắc nhởđến những nhóm mục tiêu thông qua các phương tiện marketing trực tiếp: catalogue, thư– fax, thư điện tử Đây là hình thức kết hợp cả 3 yếu tố: quảng cáo, xúc tiến bán và bánhàng cá nhân để có thể thực hiện việc bán hàng trực tiếp mà không thông qua trunggian
Xúc tiến là một trong những công cụ quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp trong chiếnlược phát triển thị trường của mình
• Giải pháp về con người
Con người là một nhân tố quan trọng trong marketing dịch vụ, là một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng không nhỏ trong việc tạo ra những dịch vụ có năng suất, chất lượng
Trang 25cao, thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng Chiến lược phát triển nhân lựcđúng đắn sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp.
Để phát triển thị trường, công ty cần chú trọng đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồidưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao: không chỉ về kiến thức, kinh nghiệm mà còn cả
về kĩ năng, thái độ, cách ứng xử để đáp ứng hài lòng khách hàng hiện tại cũng như thuhút thêm nhiều khách hàng mới cho công ty
• Giải pháp về quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ
Quy trình dịch vụ bao gồm các hoạt động có sự tuyến tính, tuần tự và liên kết giữavới nhau Thiết kế quy trình dịch vụ là công việc trọng tâm của hoạt động sản xuất cũngnhư cung ứng dịch vụ Để doanh nghiệp thu hút được khách hàng tiềm năng cũng nhưgiữ chân được khách hàng hiện tại thì doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hiệu quả, tốithiểu hóa các hoạt động rườm rà để có thể đem lại sự thỏa mãn tốt nhất cho khách hàng
• Giải pháp về cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật và các yếu tố khác
Bao gồm các yếu tố vật chất kĩ thuật cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ như máymóc, nhà xưởng có ảnh hưởng trực tiếp chất lượng dịch vụ Cơ sở vật chất cũng đượccoi là một trong những nhân tố ban đầu đánh giá chất lượng dịch vụ, làm cơ sở kháchhàng lựa chọn sản phẩm dịch vụ Để phát triển thị trường, doanh nghiệp cần chú trọngđầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị hiện đại phục vụ quá trình sản xuất và cungứng cũng như đầu tư xây dựng hình ảnh công ty trong tâm trí khách hàng thông quađồng phục nhân viên, logo thương hiệu để tạo ấn tượng với khách hàng.”
1.2 Phân định nội dung giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1 Nghiên cứu và Phân tích thị trường mục tiêu của công ty
Các bước trong phân tích khách hàng:
- Bước 1: tổng quan về ngành
- Bước 2: nhận dạng và mô tả nhân khẩu học của khách hàng
- Bước 3: dự án thay đổi trong tương lai
- Bước 4: xác định và mô tả hành vi mua của người tiêu dùng
Trang 26- Bước 5: phân tích cạnh tranh
- Bước 6: sử dụng thông tin về người, khách hàng và đối thủ được xác định ở trên
để xác định khoảng trống trên thị trường
1.2.1.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh
Phân tích đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh là quá trình xác định những doanhnghiệp trong thị trường cung cấp sản phẩm hay dịch vụ tương tự với doanh nghiệp củamình và đánh giá những đối thủ đó dựa trên một tập hợp những tiêu chí kinh doanhđược xác định trước
Các bước phân tích đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh:
- Bước 1: lập danh sách các đối thủ cạnh tranh
- Bước 2: phân loại đối thủ cạnh tranh
- Bước 3: thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh
- Bước 4: lập bảng phân tích đối thủ cạnh tranh
- Bước 5: ứng dụng các mô hình phân tích đối thủ cạnh tranh
- Bước 6: lập báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh
1.2.1.3 Phân tích xu hướng phát triển ngành và môi trường vĩ mô
Phân tích được những xu hướng về phát triển ngành và môi trường vĩ mô giúpchúng ta nắm bắt được sự chuyển biến và những dự đoán trong tương lai để đem đến sựthay đổi lớn trong kế hoạch, giải pháp và chiến lược marketing cho doanh nghiệp Cầnxác định, tham gia phản ứng với xu thế của thị trường một cách sớm nhất để giúp việclên chiến lược kinh doanh được hiệu quả Mỗi một ngành kinh doanh sẽ luôn có xuhướng phát triển riêng, phân tích và dự báo được sự phát triển của ngành là điều quantrọng trong nền chiến lược kinh doanh cũng như dượng Tư tiêu kinh doanh muốn trongtương lai hoạch định chiến lược mảketing trong dài hạn Qua những điểm chuyển dựđoán từ môi trường vĩ mô để thay đổi và đề suất giải pháp thích ứng với điều kiện mới,môi trường mới Nắm bắt được xu hướng phát triển ngành càng sớm sẽ càng tạo cơ hộicho doanh nghiệp dẫn đầu và có bước chuyển mình bứt phá trong tương lai Để phântích được chính xác xu hướng để phát triển thành phần môi trường vĩ mô người phântích cần nhạy bén, tư duy logic cao, có khả năng đánh giá phân tích thông tin chính xác
từ những số liệu, dữ liệu đã có
1.2.1.4 Phân tích SWOT
Để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần phân tíchSWOT, đây là một yếu tố quan trọng Phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố:Weaknesses (Điểm yếu), Strengths (Điểm mạnh), Threats (Thách thức), Opportunities(Cơ hội)
Trang 27Phân tích SWOT bao gồm các khía cạnh:
• Thế mạnh: Đặc điểm mà doanh nghiệp hay dự án giúp mang lại lợi thế cạnh
tranh so với đối thủ cạnh tranh
• Điểm yếu: Đặc điểm mà doanh nghiệp hay dự án khiến họ yếu thế hơn so với đối
thủ
• Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.
• Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc
1.2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, chúng ta phân tích thựctrạng doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu về: thị phần, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận,doanh số, chi phí sản xuất, thương hiệu và uy tín doanh nghiệp
1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu và xác lập chiến lược marketing cạnh tranh
1.2.2.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu
“Thị trường mục tiêu được lựa chọn là đoạn thị trường có sức hấp dẫn đồng thờiphù hợp với mục tiêu, nguồn lực của doanh nghiệp Có những đoạn thị trường có tiềmnăng phát triển, nhu cầu đa dạng, lượng cầu cao, tuy nhiên doanh nghiệp không có khảnăng đáp ứng Ngược lại, có những đoạn thị trường doanh nghiệp có khả năng đáp ứngtốt nhưng không mang lại lợi nhuận cao, có nhiều rủi ro hoặc không phù hợp với mụctiêu dài hạn của công ty.”
1.2.2.2 Xác lập chiến lược marketing cạnh tranh
Để xây dựng được chiến lược marketing cạnh tranh hiệu quả trước hết doanhnghiệp cần tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích về các đối thủ cạnh tranh của mình bao gồm:
- Xác định đối thủ cạnh tranh
- Xác định chiến lược của đối thủ cạnh tranh
- Xác định mục tiêu của đối thủ
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
- Ước lượng các kiểu phản ứng của đối thủ
Sau đó doanh nghiệp cần xác định được các phương tiện và giải pháp nhằm đạtđược các mục tiêu marketing đã đề ra
Trang 281.2.3 Các giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của công ty
Để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cho công ty, cần nghiên cứu đề xuấtcác giải pháp marketing mix 7P gồm: Giải pháp về sản phẩm, giá, phân phối địa điểm,hoạt động xúc tiến hỗn hợp, giải pháp về con người, quy trình cung cấp sản phẩm dịch
vụ, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường kinh tế - dân cư
“Môi trường kinh tế bao gồm các vấn đề về tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhậptrung bình, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái,…tạo ảnh hưởng gián tiếp đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Dân cư có thu nhập tang lên khi nền kinh tế thay đổitheo chiều hướng tốt, mức sống của họ cũng dần nâng cao thì nhu cầu cũng tăng lên đốivới chất lượng sản phẩm hay dịch vụ Năm bắt được sự thay đổi là điều doanh nghiệpcần làm Môi trường kinh tế ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp vì khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng tỷ, suất lợinhuận cao thì nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường đó cho nên cường độ cạnhtranh càng cao.”
1.3.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
“Môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Một môi trường chính trị và pháp luật ổn định tạo nền tảng cho sựphát triển của doanh nghiệp Tạo một môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh đểcác doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cải tiến trang thiết bị từ đó nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng thời hạn chế được các hoạt động cạnh tranhkhông lành mạnh từ các doanh nghiệp xấu.”
1.4.1.3 Môi trường văn hóa xã hội
“Bao gồm các lối sống, trình độ văn hóa, thị hiếu, phong tục tập quan…có ảnhhưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp qua cách thức sử dụng và đáp ứng nhucầu khác nhau của khách hàng.”
1.4.1.4 Môi trường khoa học, công nghệ
“Khoa học công nghệ kỹ thuật phát triển tạo nguyên vật liệu mới, thiết bị máy móchiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chất lượnghàng hóa, dịch vụ, từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh nghiệp
Trang 29cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh củamình so với các đối thủ.”
1.3.2 Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh: bao gồm ảnh hưởng từ đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm ẩn+ Đối thủ hiện tại: Doanh nghiệp phải xác định đối thủ cạnh tranh của mình là aicũng như khả năng cạnh tranh và vị thế của đối thủ trên thị trường thông qua nghiêncứu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Qua đố đề xuất chiến lượccạnh tranh hiệu quả để giữ vững thị phần và thu hút thêm nhiều khách hàng
+ Đối thủ mới tiềm ẩn: Là nguy cơ có thể tạo ra sức ép cạnh tranh trong kinhdoanh vì thế doanh nghiệp cũng cần phải chú ý tới tác nhân này
- Các sản phẩm thay thế: Theo các nhà kinh tế “nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhucầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế.”
Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ở hànghóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năng tăng giácủa doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp.”
1.3.2.2 Yếu tố nội tại
- Nguồn lực tài chính:
Năng lực tài chính là một trong yếu tố quan trọng để đánh giá vị trí cạnh tranh giữacác doanh nghiệp và có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc quyết định giải phápmảketing, hoạch định chiến lược marketing của doanh nghiệp Nguồn lực tài chính vàquyết định phân chia ngân sách cho các chiến lược của công ty là yêu tố kìm hãm haythúc đẩy phát triển kế hoạch giải pháp marketing
- Nguồn nhân lực:
“Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là gồm số lượng nhân sự, trình độ nhân sự.Trình độ kỹ thuật, chuyên môn công việc của nhân viên và sự nhiệt huyết khi làm việc làyếu tố có tác động mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanhnghiệp có thể tạo được ưu thế cạnh tranh nhờ có một đội ngũ nhân sự năng động, khảnăng đáp ứng nhạy bén và trình độ chuyên nghiệp cao Vấn đề quản lý nhân sự mộtdoanh nghiệp liên quan đến bộ máy lãnh đạo, các chính sách cán bộ, vấn đề lương
Trang 30thưởng và mức độ thuyên chuyển cán bộ, cách thức tuyển dụng, trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm Chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo hiệu quả chính là một trong nhữngphương thức mà doanh nghiệp sử dụng nâng cao năng lực cạnh tranh.”
- Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được hình thành từ sớm, đã ăn sâu vào hệ thống doanhnghiệp, ảnh hưởng tới cách thức ra quyết định của những người quản trị hay việc xâydựng các kế hoạch marketing Để có được những giải pháp marketing hiệu quả, không
bị dập khuôn, đòi hỏi doanh nghiệp có quan điểm tích cực trong tiếp cận cái mới, làmmới mình
Trang 31CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TRẺ HÓA DA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM MỸ MINH CHÂU ASIAN
2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
2.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Sự hình thành: Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian thành lập từ năm
2016, được biết đến với tên Thẩm Mỹ Công nghệ cao Minh Châu Asian Một số thôngtin cơ bản của Công ty như sau:
- Logo:
- Slogan: Đẹp mãi với thời gian!
- Tên đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN THẨM MỸ MINH CHÂU ASIAN
- Tên quốc tế: MINH CHAU ASIAN BEAUTY JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: MINHCHAU ASIAN BEAUTY ,JSC
- Mã số doanh nghiệp: 0107523637
- Ngày cấp: 29/07/2016
- Cơ quan cấp: Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội
- Mã số thuế: 0107523637
- Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận Bắc Từ Liêm
- Người đại diện: KHỔNG PHƯƠNG THANH
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)
- Địa chỉ: Tầng 7 căn A3-0702 tòa A3 AN BÌNH CITY, khu đô thị thành phố GiaoLưu, 232 đường Phạm Văn Đồng, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 0433 868 555
- Loại hình kinh doanh: Công ty cổ phần ngoài Nhà nước
Quá trình phát triển:
Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian thành lập cơ sở đầu tiên vào năm
2016 tại số 15 Yên Lãng, Trung Liệt, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội với quy mô
Trang 32nhỏ, cung ứng dịch vụ cơ bản về làm đẹp chăm sóc da và body như: Điều trị da, chămsóc massage thư giãn da, tắm trắng, giảm béo, … (thẩm mỹ không dùng phẫu thuật).Sau một năm đầu thành lập với sản phẩm và dịch vụ đáp ứng cao nhu cầu của kháchhàng cùng với khả năng trau dồi, phát triển và cập nhật máy móc công nghệ cao Thẩm
mỹ Minh Châu Asian đã nhanh chóng phát triển thêm nhiều cơ sở ở các quận lớn tại HàNội như quận Đống Đa, quận Ba Đình, quận Long Biên, quận Hoàn Kiếm vào năm2017
Trong quá trình phát triển, công ty liên tục nghiên cứu tìm hiểu thị trường tiếnhành thu hẹp một số cơ sở tại Hà Nội để tập trung phát triển cho thị trường mới Đếnnăm 2018 công ty phát triển các chi nhánh với vị trí gần trung tâm hoạt động nhộn nhịpcủa các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Hải Dương, Lào Cai, Bắc Ninh, Ninh Bình, YênBái Ngày càng có nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn Thẩm mỹ Minh Châu Asian
là địa chỉ uy tín làm đẹp, nhiều đối tác mới đặt kỳ vọng mong muốn hợp tác và pháttriển vì thế trong hai năm 2019 và 2020 Công ty Thẩm mỹ Minh Châu Asian phát triểnmạnh mẽ, khai trương nhiều cơ sở mới trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam tại các thànhphố lớn như Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Hồ ChíMinh, Buôn Ma Thuột
Sau 5 năm thành lập cùng với kinh nghiệm hơn 15 năm trong ngành làm đẹp củangười sáng lập đã đưa Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian trở thành Thẩm mỹCông nghệ cao nổi bật với các dịch vụ làm đẹp cao cấp, chất lượng, uy tín phục vụ hàngnghìn khách hàng trên cả nước và nhận nhiều giải thưởng cao quý trong ngành làm đẹpnhư: Giải thưởng Bông hồng vàng, Bàn tay vàng, Giải thưởng tại Hàn Quốc (KoreaInternational Beauty Ar Năm 2017), Giải thưởng Thương Hiệu được người tiêu dùngyêu thích nhất tại Hàn Quốc Năm 2018, Top 10 Thương hiệu Vàng ngành thẩm mỹ ViệtNam năm 2019, … Đến nay công ty sở hữu 13 cơ sở trên nhiều tỉnh thành cả ba miềnđất nước với trụ sở chính tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
• Chức năng:
- Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian là công ty chuyên cung cấp cácdịch vụ về chăm sóc, làm đẹp đặc biệt về da như trị liệu da (điều trị da mụn, da nám, tànnhang, tăng sắc tố…) và massage thư giãn, tắm trắng, giảm béo, phun xăm… ngoài racòn chuyển giao công nghệ máy móc, công nghệ làm đẹp cho một số spa, thẩm mỹ cónhu cầu
• Nhiệm vụ:
Trang 33Giám đốc điều hành
- Cung ứng dịch vụ chăm sóc, làm đẹp chất lượng hiệu quả Liên tục cập nhật côngnghệ mới, nâng cao cơ sở vật chất để tạo môi trường làm đẹp chất lượng cao, ngày càng
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian với hệ thống 13 cơ sở trên nhiều tỉnhthành, được tổ chức thống nhất theo mô hình cơ cấu chức năng Trong đó gồm: Giámđốc điều hành, phòng kế toán, phòng nhân sự và phòng kinh doanh Các cá nhân củamỗi phòng ban chịu trách nghiệm về các lĩnh vực khác nhau, việc đảm nhận các côngviệc mang tính chuyên môn hóa cao
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng của công ty
- Giám đốc điều hành: Là người chịu trách nghiệm điều phối hoạt động của các bộphận chức năng Có quyền hạn cao nhất, quyết định các dự án, chiến lược nào được thựchiện, tiến hành đánh giá, phân tích, phê duyệt
- Phòng kế toán: Chỉ có 1 nhân viên, là người có kinh nghiệm chuyên môn cao,tiến hành thực hiện các công việc liên quan đến nghiệp vụ tài chính kế toán chuyên môn,nghiên cứu theo dõi tình hình vận động vốn kinh doanh dưới mọi hình thái đưa ra cốvấn cho giám đốc điều hành các vấn đề liên quan Nhận kết quả, số liệu kinh doanh củacác cơ sở từ bộ phận kinh doanh, nhập số liệu quản lý số liệu và thường xuyên kiểm tratính xác thực tại các cơ sở qua đó phát hiện biến động, tiềm năng đưa ra giải pháp, kế
Trang 34hoạch kịp thời Làm việc phối hợp cùng các bộ phận chức năng khác trong công ty đểtạo nên mạng lưới thông tin quản trị hiệu quả.
- Phòng nhân sự: Gồm 1 trưởng phòng nhân sự và 2 nhân viên Quản lý các vấn đề
về quản lý, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Tiến hành tuyểndụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong công ty đảm bảo hoạt động trong doanhnghiệp diễn ra liên tục, hiệu quả Chịu trách nghiệm chăm lo đời sống của toàn bộ nhânviên của công ty bao gồm chế độ đãi ngộ, lương thưởng, bảo hiểm lao động… Đứng ragiải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa nhân viên, các vấn đề về nhân sự tạo môi trườnglàm việc lành mạnh đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, hiệu quả
- Phòng kinh doanh: là bộ phận chịu trách nhiệm về công tác bán sản phẩm và dịch
vụ, tăng doanh số, nghiên cứu mở rộng thị trường phát triển sản phẩm, xây dựng và pháttriển quan hệ với khách hàng qua đó đề xuất tham mưu với giám đốc điều hành, phốihợp với các phòng ban khác giúp hoạt động kinh doanh đạt lợi nhuận cao nhất
Hiện phòng kinh doanh của Công ty Cồ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian gồm 17nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng kinh doanh, 3 nhân viên marketing, 13 nhân viênkinh doanh Trưởng phòng kinh doanh là người trực tiếp xây dựng, triển khai kế hoạchkinh doanh, quản trị đội ngũ kinh doanh nhằm mở rộng thị trường thu hút khách hànggiúp đạt mục tiêu tăng trưởng và mục tiêu doanh số Đề xuất giải pháp phát triển kinhdoanh, dự báo, tham mưu, cố vấn cho giám đốc điều hành các chiến lược kinh doanhtiếp theo Do quy mô và tính chất sản phẩm dịch vụ nên trong công ty giản lược các bộphận và phòng ban, chỉ để 3 vị trí marketing (các nhân viên tiếp nhận kế hoạch, chiếnlược từ trưởng phòng kinh doanh, triển khai các hoạt động nghiên cứu thị trường, đolường báo cáo trưởng phòng, tham mưu đề xuất xây dựng chiến lược marketing, triểnkhai kế hoạch, đảm nhận chức năng chăm sóc tạo quan hệ với khách hàng, …) Cácnhân viên kinh doanh được đào tạo nghiệp vụ và kiến thức khi vào công ty do tính chấtsản phẩm, dịch vụ yêu cầu hiểu biết cao Những nhân viên này được phân chia tại các cơ
sở chi nhánh, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, chịu trách nhiệm bán hàng, xử lý khiếunại, tìm hiểu nhu cầu, báo cáo công việc kinh doanh, đề xuất ý tưởng kinh doanh chotrưởng phòng
Trong công ty mỗi cơ sở có 2-3 nhân viên kỹ thuật và 1 kỹ thuật viên chính chịutrách nhiệm làm các liệu trình trực tiếp cho khách Họ là những người đã có kinhnghiệm có chứng chỉ nghề về lĩnh vực spa, thẩm mỹ Để hoạt động kinh doanh thu lợinhuận cao, phòng kinh doanh thường xuyên tổ chức đào tạo, phổ biến tới bộ phận nhânviên kỹ thuật các kỹ năng, kiến thức chào hàng, giới thiệu sản phẩm, phối hợp cùngnhân viên kinh doanh để tăng khả năng chốt sale Nhân viên thuộc các phòng ban đều là
Trang 35những người có kinh nghiệm, tốt nghiệp cao đẳng, đại học khối ngành liên quan tớimarketing, kinh doanh, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, tài chính, kế toán…
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự trong công ty
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thật
sự đem lại hiệu quả làm hài lòng khách hàng vì thế với sự truyền miệng của chính ngườitiêu dùng đã giúp Minh Châu Asian được càng nhiều người biết đến Chính nhữngkhách hàng đã mua sản phẩm tại thẩm mỹ là những cổ đông tiềm năng mong muốnđược hợp tác mở chi nhánh mới tại các tỉnh Trong 3 năm từ 2018-2020 thẩm mỹ MinhChâu Asian đã thực sự bùng nổ khi liên tiếp khai trương cơ sở mới tại các tỉnh thành kéodài độ phủ thương hiệu cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Cũng vì thế mà kết quả kinh doanhcủa công ty trong 3 năm trở lại đây có nhiều đột phá và chênh lệch Cụ thể được thể hiệntrong bảng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh sau:
Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2018-2020
Doanh thu 6.12 16.2 32.64 164.7 10.08 101.48 16.44Chi Phí 4.92 14.087 29.535 186.32 9.167 109.66 15.448Lợi nhuận 1.2 2.116 3.105 76.33 0.916 46.74 0.989
Trang 36- Năm 2019-2020 các chỉ tiêu tăng vọt với con số lớn hơn rất nhiều nhưng tỷ lệkhông bằng giai đoạn 2018-2019 Doanh thu đạt 32.640 tỷ năm 2020 tăng 101.48% sovới năm 2019, chi phí tăng gấp hơn 2 lần, lợi nhuận đạt 3.105 tỷ gấp 1.47 lần so vớinăm 2019 và gấp 2.59 lần so với năm 2018 Bất chất 1 năm kinh tế đầy biến động của cảnước và thế giới do ảnh hưởng của dịch covid, Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh ChâuAsian vẫn phát triển giúp lợi nhuận tăng trưởng ngoạn mục.
- Nguyên nhân: Tổng nguồn vốn và tổng doanh thu giai đoạn 2018-2020 của công
ty tăng nhanh do đẩy mạnh mở rộng quy mô, thành lập nhiều cơ sở mới tại các vùng thịtrường trọng điểm Kêu gọi vốn thành công, liên tiếp mở rộng thị trường với sản phẩmcốt lõi hiệu quả, giá trị thương hiệu được đề cao giúp công ty không gặp trở ngại khikhai trương cơ sở mới, đảm bảo lượng khách hàng tại các cơ sở mới tăng cao, không bịchịu lỗ trong vòng 1 năm đầu Chi phí giai đoạn 2018-2020 của công ty khá lớn do việcchuyển đổi địa điểm kinh doanh, thành lập cơ sở mới, tốn nhiều chi phí cho máy móc,vận chuyển, công nghệ cao, cơ sở hạ tầng, số lượng nhân viên tăng, tổ chức nhiều sựkiện, chiến lược truyền thông… Với dự định trong những năm tiếp theo là tập trung xâydựng tính chuyên sâu của từng cơ sở sẽ hứa hẹn đem lại cho công ty lợi nhuận cao hơnnhiều so với những năm trước
2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trẻ hóa da của công ty cổ phần thẩm
mỹ Minh Châu Asian
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Nhân khẩu học
Sản phẩm trẻ hóa da của công ty phục vụ cho đa số khách hàng là nữ giới 28-40tuổi trong khi dân số Việt Nam lớn, tỷ lệ nữ giới trong độ tuổi này rất cao tạo nhiều cơhội phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp Đặc biệt tại các thành phố lớn thuộc khutrung tâm thẩm mỹ đang hoạt động, khách hàng ở độ tuổi này thường đã có công việc ổnđịnh, các chị em công sở và làm kinh doanh nhiều, họ biết quan tâm chăm sóc bản thânhơn Phân tích yếu tố nhân khẩu học giúp thẩm mỹ xác định đúng đối tượng khách hàngmục tiêu, điều chỉnh giải pháp marketing phù hợp để có tác động hiệu quả giúp nâng caonăng lực cạnh tranh cho sản phẩm của công ty
“Năm 2020, Việt Nam có số dân trung bình là 97,58 triệu người Chất lượng dân
số đã cải thiện, có mức sinh giảm và duy trì mức sinh thay thế từ năm 2005 trở lại đây.Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng Trong Quý IV năm 2020 tình hình lao động, việclàm có nhiều khởi sắc tuy nhiên ảnh hưởng của dịch Covid-19 khiến cho tỷ lệ thấtnghiệp tăng trong khi số người có việc làm, thu nhập của người làm công ăn lương thấp
Trang 37phù hợp với mình, họ chăm chỉ, nhiệt huyết, dễ tiếp thu, chi phí lao động không quácáo… Điều đó tạo thuận lợi cho công ty khi tuyển thêm nhân sự, rất nhiều nhân viênứng tuyển nhiệt tình, có tố chất trong nghề, tạo môi trường trẻ trung năng động nhiều ýtưởng Là cơ hội để công ty lựa chọn nhân sự, có kế hoạch trong nâng cao trình độ taynghề kỹ thuật viên, tuyển thêm nhân viên tư vấn, chăm sóc khách hàng nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh.”
2.2.1.2 Kinh tế
Yếu tố kinh tế tác động đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu định hướng tiêu dùng và
xu hướng phát triển các ngành thẩm mỹ Nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm trở lạiđây tăng trưởng tích cực đã thúc đẩy nhu cầu làm đẹp, chăm sóc bản thân của nhiềukhách hàng là dấu hiệu đáng mừng của ngành thẩm mỹ, spa
“Theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, GDP năm 2020 tăng 2.91% tuy làmức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong tình hình dịchCovid-19 ảnh hưởng tiêu cực đến mọi vấn đề kinh tế - xã hội thì đây được coi là thànhcông lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng trong năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thếgiới Với mức tăng trưởng chung của nền kinh tế đã thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhiềuhơn,
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 đãtạo động lực tăng trưởng cho nền kinh tế (GDP quý IV/2020 tăng trưởng khởi sắc so vớiquý III/2020) Vào quý IV năm 2020 tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùngđạt 1.387,6 nghìn tỷ đồng, tăng 6.4% so với quý trước và tăng 8% so với cùng kỳ nămtrước
Kinh tế tăng trưởng, chất lượng dân sinh cải thiện tạo điều kiện cho cơ hội mởrộng thị trường làm đẹp, thẩm mỹ ngày càng lớn.”
Tuy nhiên, dịch covid-19 tiếp tục hoành hành, dự báo nhiều khó khăn cho nền kinh
tế cần vượt qua đã khiến không ít doanh nghiệp trong năm 2020 phải treo biển đóng cửahoặc làm ăn kinh doanh thua lỗ, thu nhập của lao động bị ảnh hưởng Làm kìm hãm sứcmua, đắn đo nhiều hơn khi ra quyết định, đặc biệt đối với dịch vụ làm đẹp, spa cho thấy
rõ nhiều người không sẵn sàng chi tiêu cho chăm sóc bản thân, xu hướng tiết kiệm caohơn Qua đó công ty cần cân nhắc các giải pháp marketing phù hợp để đạt hiệu quả cao
Trang 38Đối với ngành thẩm mỹ, spa tình hình chính trị - pháp luật của nhà nước rất có lợitrong phát triển dài hạn, bền vững Luật pháp và cơ chế ngành những năm gần đây rất rõràng, được kiểm soát nghiêm ngặt hơn đảm bảo tính phát triển lành mạnh cho doanhnghiệp, ảnh hưởng tích cực đến các quyết định chiến lược kinh doanh, loại bỏ sự đe dọacủa nhiều spa thẩm mỹ kém chất lượng khỏi thị trường Ngoài ra việc cắt giảm thuế vớicác mặt hàng liên quan đến mỹ phẩm, công nghệ làm đẹp trong ngành thẩm mỹ theocam kết trong hiệp định thương mại tự do tạo cơ hội mở cửa cho các spa, thẩm mỹ làmđẹp dễ dàng sở hữu nhiều sản phẩm, công nghệ mới nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.2.1.4 Văn hóa – xã hội
“Môi trường văn hóa xã hội thể hiện các thái độ văn hóa và giá trị xã hội Với đặcđiểm đổi mới trong quan điểm, nhìn nhận của xã hội ngày này đã tạo nên rất nhiều nhucầu mới của người tiêu dùng cũng như sự thay đổi trong xu hướng quyết định mua của
họ Ngành thẩm mỹ, spa là một trong những ngành chịu tác động lớn của yếu tố này.Kinh tế phát triển, đời sống nâng cao, con người chú ý đến hưởng thụ và thể hiệnbản thân nhiều hơn Gương mặt, vóc dáng, phong cách thời trang được chú ý hơn baogiờ hết Từ nhiều năm trước đây, sử dụng dịch vụ thẩm mỹ còn được cho là xa xỉ, đếnhiện tại việc chăm sóc, làm đẹp da, trau chuốt bản thân đã dần trở thành nhu cầu thiếtyếu của mỗi người Mối quan hệ bình đẳng nam nữ tuyên truyền rộng rãi trong cộngđòng, con người thaori mái hơn trong thể hiện tính cách Làm đẹp bây giờ không phảichỉ nữ giới mới cần đẹp, cần điệu mà ngay cả nam giới cũng cần đẹp từ làn da, vócdáng Trong 3 năm gần đây, tỷ lệ nam giới sử dụng sản phẩm dịch vụ thẩm mỹ tăng rõrệt Gợi mở nhiều cơ hội mới cho ngành làm đẹp, thẩm mỹ Đặc biệt sản phẩm trẻ hóa
da phù hợp với cả nam và nữ, là liệu trình nền cần thiết quan trọng đầu tiến với bất kểloại da nào
Văn hóa – xã hội Việt Nam ngày càng có những chuyển biến, thay đổi rõ rệt, nhiềuquan điểm mới, văn hóa mới du nhập tác động mạnh mẽ tới ngành kinh tế nói chung vàlĩnh vực kinh doanh thẩm mỹ nói riêng, tạo nhiều thuận lợi mới cho ngành phát triển.Thẩm mỹ Minh Châu Asian cũng đã tận dụng được những cơ hội đó để có định hướngphát triển, xây dựng kế hoạch kinh doanh, giải pháp marketing cho mình
2.2.1.5 Khoa học - kỹ thuật
Môi trường công nghệ - kỹ thuật tại Việt Nam vẫn đang phát triển mạnh mẽ trongnhững năm gần đây Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, tăng năng suất, chất lượng, nângcao trình độ quản lý kỹ thuật
Trong ngành thẩm mỹ, làm đẹp đặc biệt là Thẩm mỹ công nghệ cao như Công ty
Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian với sản phẩm trẻ hóa da, máy móc công nghệ là
Trang 39tranh với sản phẩm tương tự của đối thủ cùng ngành Máy móc dùng cho sản phẩm trẻhóa da được cải tiến, thay đổi, công ty đã tốn khá nhiều chi phí cho việc nâng cấp máytoàn hệ thống và cả thời gian đào tạo hướng dẫn nhân viên sử dụng máy kỹ thuật cao.Khoa học – kỹ thuật ứng dụng trong sản phẩm đã thay đổi rất nhiều cho chất lượng sảnphẩm, giúp thu hút nhiều khách hàng, tạo dựng uy tín thương hiệu Các công nghệ mớitrong thẩm mỹ mang lại hiệu quả liệu trình cao hơn, tiết kiệm nhiều thời gian hơn, đặcbiệt ứng dụng trong khâu quản lý kinh doanh, kết nội với khách hàng qua các sản phẩmcông nghệ đem lại lợi nhuận lớn cho công ty.
Nhưng khoa khọc – công nghệ phát triển ứng dụng nhanh như vậy không chỉ tạo
cơ hội cho doanh nghiệp mà còn là một thách thức lớn Khi còn nhiều đối thủ cạnh tranhvới nguồn tài chính ổn định hơn có khả năng chi trả, đổi mới công nghệ nhanh hơn sẽgây cản trở lớn với doanh nghiệp trong phát triển thị trường
2.2.1.6 Môi trường tự nhiên
Sản phẩm trẻ hóa da của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian với các đặctính có mối liên hệ chặt chẽ với yếu tố tự nhiên Đặc biệt là thời tiết khí hậu
Mỗi vùng Bắc, Trung, Nam có đặc trưng khí hậu riêng nên tính chất làn da của mỗivùng cũng có sự khác biệt nhỏ Đặc điểm về da thay đổi theo mùa, khí hậu, thời gian tớichăm sóc của khách hàng sẽ chênh lệch Như ở miền Bắc với khí hậu 4 mùa, khách sẽmuốn đến làm vào mùa đông và mùa thu hơn do suy nghĩ mùa hè làm dễ bắt nắng bịhỏng da,… yêu cầu nhân viên kỹ thuật linh hoạt, tinh ý trong tư vấn điều trị, thuyết phụckhách hàng Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến tiêu dùng của khách hàng ngành thẩm mỹ,mùa mưa, quá lạnh hoặc quá nóng lượng khách giảm rõ rệt
Khu vực miền Trung thẩm mỹ đang hoạt động, dễ xảy ra bão lũ cũng là vấn đềkhông nhỏ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh Như đợt thiên tai nửa cuối năm 2020,một số cơ sở thẩm mỹ của công ty tại Hà Tĩnh, Vinh, Quảng Bình ảnh hưởng mưa lũnhiều ngày khiến nước dâng tận cơ sở, nhiều thiết bị máy móc, cơ sở vật chất bị hư hại,khách hàng do thời tiết không thể đến làm đẹp
Vấn đề ô nhiễm môi trường, khói bụi dày đặc cũng ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe,làn da của khách hàng, thúc đẩy nhu cầu đi làm đẹp, chăm sóc da nhiều hơn Tại thẩm
mỹ Minh Châu Asian số lượng khách đến đăng kí dịch vụ phàn nàn rất nhiều về vấn đềnày, bày tỏ mong muốn bảo vệ làn da khỏi khói bụi…
Vấn đề về tự nhiên rất khó kiểm soát, nhiều đặc điểm dễ gây nhiều thiệt hại tuynhiên vẫn mang lại nhiều lợi ích và cơ hội kinh doanh tạo ý tưởng trong giải phápmarketing cho công ty.”
2.2.2 Môi trường ngành
2.2.2.1 Nhà cung cấp
Trang 40Trong hệ thống chuỗi cơ sở của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian sửdụng sản phẩm của TTH VIETNAM là công ty chuyên cung cấp sản phẩm có thươnghiệu nổi tiếng điều trị chuyên nghiệp cho da Một số thương hiệu sản phẩm công ty nhập
về như mỹ phẩm các hãng Fusion Meso, Descaar Paris, Ekseption, Wellmaxx Là một
hệ thống nhiều cơ sở, Minh Châu Asian sẵn sàng nhập hàng chất lượng với số lượnglớn, thường xuyên đã trở thành một trong những đối tác lớn của TTH VIETNAM
- Ngoài ra để phục vụ các liệu trình, sản phẩm khác Minh Châu Asian còn liên hệtạo quan hệ đối tác với đại lý cung cấp sản phẩm của hãng GSC+ Một trong nhữngdòng sản phẩm chất lượng, hiệu quả cho điều trị da Và sản phẩm cung cấp bởi Công tyDược Mỹ phẩm Quốc tế Bmline
- Các dòng máy công nghệ cao của thẩm mỹ được nhập từ nhà cung cấp Công tythiết bị thẩm mỹ Thanh Vân Vị trí địa lý và số lượng cơ sở của các nhà cung ứng rấtquan trọng do Thẩm mỹ Minh Châu Asian có nhiều chi nhánh từ Nam ra Bắc, vị tríthuận lượi sẽ giúp việc vận chuyển dễ dàng hơn tránh ảnh hưởng tới máy móc trong quátrình di chuyển Công ty thiết bị Thẩm mỹ Thanh Vân có 2 địa chỉ chính tại Hà Nội và
Hồ Chí Minh khá thuận lợi cung cấp kịp thời và điều hành nhân viên bảo dưỡng tới chothẩm mỹ
Với sản phẩm trẻ hóa da, mỹ phẩm dùng trong liệu trình là độc quyền Trong khicửa hàng thường có khách đông, phải phân phối sản phẩm cho nhiều cơ sở, mỹ phẩmđộc quyền sản xuất số lượng thường ít trong một lần và cần có thời gian Vì vậy đôi lúc
bị thiếu hàng, làm chậm và gây ảnh hưởng cho liệu trình của khách hàng Điều này đặt
ra vấn đề mới với giải pháp marketing trong làm việc với nahf cung cấp để đảm bảolượng hàng tránh đình trệ công việc
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Bắt nhịp cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, kinh doanh spa, thẩm mỹ dần trởthành xu hướng và thời thượng Liên tục xuất hiện nhiều cơ sở spa, thẩm mỹ tại cácthành phố lớn cùng với những địa chỉ làm đẹp cũ đã và đang phát triển rất rầm rồ tạonên môi trường cạnh tranh khốc liệt Đặc biệt là thị trường tại 3 thành phố: Hà Nội, ĐàNẵng, Hồ Chí Minh
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Cổ phần Thẩm mỹ Minh Châu Asian
là những ngành dịch vụ hoạt động cùng lĩnh vực kinh doanh trên cùng địa bàn
Tại thị trường phía Bắc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty đó là: Thẩm
mỹ viện Mailisa, Thu Cúc Clinics, thẩm mỹ viện Xuân Hương Đây đều là những cơ sởthẩm mỹ đã được thành lập từ sớm, độ phủ cao, quảng bá hình ảnh truyền thông sảnphẩm tốt giành nhiều khách hàng mục tiêu của công ty, tạo sức ép trong các thị trường