- Trong giê häc chÝnh t¶ nµy, c¸c em sÏ tËp chÐp mét ®o¹n trong bài tập đọc Chuyện bốn mùa, sau đó làm các bài tập chÝnh t¶ ph©n biÖt n/l, dÊu hái/dÊu nÆng.. D¹y bµi míi.[r]
Trang 1Môn: Chính tả
Lớp : 2
Tiết : 19 Tuần: 19
Thứ 3 ngày 13 tháng 1 năm 2004
Tên bài dạy:
Chuyện bốn mùa
I Mục tiêu :
- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn Xuân làm cho đâm chồi
nảy lộc trong bài Chuyện bốn mùa
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt n,l, dấu hỏi/dấu ngã.
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian các hoạt động dạy họcNội dung Phơng pháp, hình thức tổchức
dạy học tơng ứng
Ghi chú
A Giới thiệu bài
- Trong giờ học chính tả này,
các em sẽ tập chép một đoạn
trong bài tập đọc Chuyện bốn
mùa, sau đó làm các bài tập
chính tả phân biệt n/l, dấu
hỏi/dấu nặng
B Dạy bài mới
1 Hớng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Gv treo bảng phụ, đọc đoạn
văn cần chép một lợt sau đó
yêu cầu hs đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn là lời của ai?
- Bà Đất nói về các mùa nh thế
nào?
b) Hớng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấu câu?
- Trong đoạn văn có những tên
riêng nào?
- 2 Hs đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Đoạn văn là lời của bà
Đất
- Bà Đất nói mùa xuân làm cho cây lá tốt tơi, mùa hạ làm cho trái ngọt, hoa thơm, mùa thu làm cho trời xanh cao, Hs nhó ngày tựu tr-ờng, mùa đông có công
ấp ủ mầm sống cho xuân về cây lá tốt tơi
- Đoạn văn có 5 câu
- Trong đoạn văn có tên riêng của bốn nàng tiên,
đó là Xuân, Hạ, Thu,
Trang 2- Hãy nêu cách viết các từ chỉ
tên riêng
- Ngoài các từ chỉ tên riêng
trong bài ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
c) Hớng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho Hs viết
vào bảng con
Đông vf tên của bà Đất
- Khi viết các từ chỉ tên riêng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết hoa các chữ cái
đầu câu văn
- Viết bảng các từ: lá, tốt
t-ơi, trái ngọt, trời xanh, tựu trờng, mầm
Thời
gian các hoạt động dạy họcNội dung Phơng pháp, hình thức tổchức
dạy học tơng ứng
Ghi chú
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
hs
d) Viết chính tả
- Gv treo bảng phụ và yêu cầu
hs nhìn bảng chép
e) Soát lỗi
- Gv đọc lại bài, dừng lại và
phân tích các từ khó viết cho
hs soát lỗi
g) Chấm bài
2 Hớng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu Hs tự làm trong Vở bài
tập Tiếng Việt 2, tập 2 và gọi 1
Hs làm bài trên bảng lớp
- Yêu cầu hs nhận xét bài bạn
trên bảng
- Kết luận về bài làm của hs và
cho điểm Hs lên bảng làm bài
- Tiến hành tơng tự với phần b
Bài 3:
Trò chơi: Thi tìm trong bài Chuyện
sống đâm chồi nảy lộc,
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của
Gv
- Đọc: Điền vào chỗ trống l hay n ?
- Làm bài:
+ Mồng một lỡi trai Mồng hai lá lúa
+ Đêm tháng năm cha nằm đã sáng Ngày tháng
mời cha cời đã tối
- 1 Hs nhận xét, cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài mình
- Đáp án: tổ, bão, nảy, kĩ
Trang 3bốn mùa các chữ bắt đầu bằng
n/l (MB) các chữ có dấu hỏi/ dấu
ngã (MT.MN)
- Chia lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu Hs thi tìm các chữ theo
yêu cầu đã nêu Sau 2phút,
các nhóm cử đại diện báo
cáo kết quả, nhóm nào tìm
đ-ợc nhiều từ hơn và đúng là
nhóm thắng cuộc
- Nhận xét và tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét chung về giờ học
- Dặn dò Hs, em nào mắc từ 3
lỗi trở lên về nhà viết lại cho
đúng bài chính tả
- Hoạt động theo nhóm
để tìm chữ theo yêu cầu, sau đó cả lớp cùng kiểm tra kết quả của từng nhóm
Đáp án:
+ đầu năm, nàng tiên, là, nảy lộc, nói, nắng, làm sao, bếp lửa, lại, lúc nào + nảy lộc, nghỉ hè, phá cỗ, chẳng ai yêu, thủ thỉ, bếp lửa, giấc ngủ, mỗi , ấp ủ