1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 274,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng Đồ án tốt nghiệp thiết kế động cơ không đồng bộ vạn năng

Trang 1

Trang 1

PHẦN I TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ

VẠN NĂNG

Thực chất của việc thiết động cơ không đồng bộ vạn năng là thiết kế động

cơ không đồng bộ ba pha và một pha Do đó ta đi tìm hiểu động cơ không đồng

bộ vạn năng như sau:

Trong thực tế khi không có động cơ một pha ta sử dụng động cơ ba pha để

làm việc với lưới điện một pha Trong trường hợp này cuộn dây ba pha được nối

với phần tử lệch pha theo một sơ đồ nhất định để tạo ra từ trường quay, thông

thường là từ trường quay không đối xứng Trên hình 3.20 vẽ các sơ đồ mạch

điện khác nhau thường gặp của động cơ không đồng bộ ba pha khi làm việc với

lưới điện một pha Các sơ đồ hình 3.20a, b, c sử dụng khi các pha của cuộn dây

stato nối cứng hình sao, các sơ đồ hình 3.20 d, d’, e được sử dụng khi cuộn dây

stato nối cứng theo hình tam giác Các sơ đồ c, e được coi là tốt nhất trong các

sơ đồ trên vì có thể cho đặc tính khởi động và làm việc tương đối tốt nếu chọn

đúng điện dung của tụ

Các sơ đồ 3.20 g, h được sử dụng trong trường hợp động cơ có sáu đầu ra

Khi mắc mạch dây quấn theo các sơ đồ trên động cơ gần như không khác so với

động cơ hai pha thông thường: hai pha mắc nối tiếp tạo ra cuộn dây chính(cuộn

dây làm việc), cuộn còn lại là cuộn phụ (cuộn khởi động) lệch pha 900 điện so

với cuộn chính

Động cơ không đồng bộ vạn năng là động cơ có thể làm việc với lưới điện

ba pha cũng như lưới điện một pha xoay chiều Những động cơ này được chế tạo

như những động cơ ba pha nhưng được tính tốn sao cho với sơ đồ mắc mạch

nhất định có thể cho ra những đặc tính chấp nhận được khi làm việc với lưới

Trang 2

1

U

R

1

U

)

1

U

C

1

U

Trang 3

Trang 3

R L

1

U

C

1

U

) '

)

g

C

1

U

R

)

h

1

U

L

Trang 4

cho ba pha và xem tất các yêu cầu mà nhà thiết kế đưa ra Trước khi đi vào thiết

kế cho một pha ta phải tìm hiểu thêm về thiết kế động cơ không đồng bộ một

pha rôto lồng sóc Mà bài tốn nói về thiết kế cho một pha nó liên quan đến ba

pha mà ta đã thiết kế vừa xong Do đó ta phải thiết kế nhiều lần mới thoải mãn

mà yêu cầu mà nhà thiết kế đưa ra về tốc độ, công suất, bội số mômen khởi

động, bội số mômen max … Do đó muốn tìm hiểu rõ hơn chúng ta sẽ đi vào

trình tự thiết kế cho ba pha và một pha của động cơ không đồng bộ vạn năng

Sau đây ta sẽ tiến hành đi thiết kế cho động cơ cho ba pha của động cơ vạn

năng

Trang 5

Trang 5

PHẦN II CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU 1.Công suất điện mức của động cơ điện ba pha đẳng trị :

( )W P

P dmΙΙΙ =βS. dm = 1 750 = 750

Với βS = 1: Hệ số qui đổi tra theo sách động cơ không đồng bộ ba pha và

một pha công suất nhỏ của thầy Trần Khánh Hà (tài liệu 1) trang 19 với động cơ

ba pha

2.Công suất tính tốn của động cơ điện ba pha :

( )W P

73 , 0 72 , 0

750 cos

=

ΙΙΙ ΙΙΙ

ΙΙΙ

Trong đó :

72 , 0

ΙΙΙ

η Chọn ηΙΙΙ= 0 , 72

73 , 0

ΙΙΙ

ϕ

Cos Chọn CosϕΙΙΙ = 0 , 73

3.Xét đến yêu cầu tiếng ồn ít, dùng thép cán nguội ký hiệu 2013:

Chọn mật độ từ thông khe hở không khí Bδ = 0 , 5( )T theo tài liệu 1 trang

23

Trang 6

lõi sắt

72 , 0

=

=

D

l

λ

• Tỷ lệ giữa đường kính trong và ngồi :

Mà KD=(0,485÷ 0,615)

Ta chọn = = 0 , 6

n D

D

D K

• Sơ bộ đường kính ngồi :

3 3

3000 72 , 0 5 , 0 517 , 157

1 94 , 1426

6 , 0

44

.

.

db S D n

n B A

p P K D

λ

δ

= 14 , 9( )cm

Trong đó :

3000 1

50 60

=

p

f

Theo tài liệu 1 trang 26 căn cứ vào đường kính ngồi tiêu chuẩn của dãy

4A theo chiều cao tâm trục ta chọn như sau :

( )cm

D n = 14 , 9 ( )cm

H n = 9

6.Đường kính trong stato :

( )cm K

D

D= n. D = 14 , 6 0 , 6 = 8 , 94

7.Bước cực stato :

Trang 7

Trang 7

( )cm p

D

036 , 14 1 2 94 , 8 2

τ

8.Chiều dài tính tốn stato :

( )cm D

l=λ = 0 , 72 8 , 94 = 6 , 44

9.Chọn khe hở không khí :

Khe hở không khí động cơ điện công suất nhỏ thường chọn trong khoảng

sau :

Với 2p=2 và Hn=9 (cm) tra được δ = 0 , 04( )cm theo sách thiết kế máy điện

của thầy Trần Khánh Hà và cô Nguyễn Hồng Thanh trang 253

CHƯƠNG II

Trang 8

™ Tổn hao do phần răng sinh ra nhỏ nhất

Ngồi ra khi cho đường kính ngồi stato việc chọn số rãnh ZS còn phụ

thuộc vào chiều rộng răng nhỏ nhất mà công nghệ cho phép

Chọn ZS=24 rãnh

ZR=17 rãnh

10.Chọn kiểu dây quấn :

Chọn dây quấn đồng khuôn bước ngắn Khi sử dụng động cơ điện ba pha

làm động cơ điện một pha ta nên dùng dây quấn bước ngắn

3

2

=

β để giảm sóng không gian bậc 3 của từ thông làm ảnh hưởng đến đặc tính khởi động của động

cơ điện một pha

Với ZS=24 rãnh

2p=2

m=3

• Số rãnh của một pha dưới một cực :

4 1 3 2

24

=

p m

Z

• Hệ số bước ngắn :

3

2

= β

• Bước dây quấn :

Trang 9

Trang 9

8 12 3

2

=βτ

y

• Góc điện giữa hai rãnh liên tiếp :

0

15 24 360 1 360

=

S

Z

p

α

11.Hệ số dây quấn :

=

⎟⎟

⎜⎜

2

3

2 4 6 1 4

5 , 0

2 6

.

5 ,

π ν

π β ν

q Sin q

K d

= 0 , 8295

Trong đó :

ν= 1 :bậc một của sức từ động

12.Từ thông khe hở không khí :

Sơ bộ chọn

Hệ số bão hòa răng :

11 , 1

=

Z

K

Hệ số cung cực từ :

64 , 0

=

δ

α

Hệ số dạng sóng :

kS=1,11

φ=αδ.τl.Bδ 10 − 4 = 0 , 64 14 , 036 6 , 44 0 , 5 10 − 4 = 28 , 9 10 − 4( )Wb

13.Số vòng nối tiếp của một pha :

8295 , 0 10 9 , 28 50 11 , 1 4

220 9 , 0

4

.

=

d S

dm E S

k f k

U k W

Trong đó :

KE=0.7 ÷ 0,9 trang 44 sách tài liệu 1 ta chọn KE=0,9

14.Số thanh dẫn trong một rãnh :

Trang 10

Trang 10

Trong đó :

m=3: số pha

16.Chọn mật độ dòng điện trong dây quấn động cơ:

Thường chọn trong khoảng J=6 ÷ 8 (A/mm2) Đối với vật liệu là đồng ta

chọn J=6,12(A/mm2)

17.Tiết diện dây quấn sợ bộ :

( )2

353 , 0 12 , 6 1 162 , 2

n

I

S dm

Trong đó :

Chọn n=1 :số sợi ghép song song

18.Chọn tiết diện dây quấn qui chuẩn :

d=0,71(mm)

dcđ=0,77(mm)

SS=0,396 (mm2)

19.Rãnh và gông và stato :

Căn cứ vào tiết diện dây dẫn trong rãnh này chiều rộng răng sẽ điều suốt

chiều cao rãnh hơn nữa rãnh nữa quả lê sẽ có tiết diện lớn hơn dạng rãnh quả lê

2

b

12

h

Ngày đăng: 11/12/2021, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w