1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN VAT LÝ THAU KINH HOI TU

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 312 KB
File đính kèm SKKN THAU KINH HOI TU THẠP 20-21.rar (107 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thấu kính hội tụ 1. Lý do chọn đề tài Môn vật lí là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông hiện nay, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn. Hơn nữa bộ môn vật lí ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc công nghiệp hóa – hiện dại hóa đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. Học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt về khoa học kỹ thuật, trong đó học sinh THCS mới bước đầu tiếp xúc với bộ môn vật lí nên cần phải vững về kiến thức sơ cấp, thành thạo về kỹ năng vật lí, từ đó các em tiếp tục học tập nghiên cứu kiến thức ở các lớp trên để các em có những kiến thức vững chắc bước vào cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay. Ở lớp 6, lớp 7 vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên nội dung chương trình chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lí cơ bản, kiến thức chỉ mang tính chất định tính là cơ bản còn định lượng thì chưa nhiều. Ở lớp 8, lớp 9 khả năng tư duy của các em đã phát triển lên mức nhận thức cao hơn. Do đó việc học tập môn vật lí lúc này đòi hỏi cao hơn, nhất là một số bài toán về cơ, nhiệt, điện, quang ở các lớp 8, 9 mà các em HS được học trong chương trình vật lí THCS. Với mục tiêu nâng cao chất lượng học tập đại trà của học sinh, trường THCS Tô Vĩnh Diện luôn chú trọng nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường, vấn đề này đã được giáo viên hưởng ứng rất mạnh bằng nhiều hình thức. Do vậy kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được quan tâm hàng đầu. Bản thân tôi qua nhiều năm giảng dạy và tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp đã nhận thấy rằng kiến thức về quang hình học của học sinh cơ bản là đủ nhưng sâu, rộng là còn hạn chế nhiều. Qua tìm hiểu tôi nhận thấy nguyên nhân là do: một phần các em chưa vững về kiến thức cơ bản và ít được tiếp xúc với các phương pháp giải các dạng bài tập nâng cao theo chuỗi kiến thức từ thấp đến cao; kiến thức sách giáo khoa vật lí 9 – THCS chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản; bài tập trong sách bài tập vật lí 9 – THCS chỉ dừng ở giới hạn cơ bản và còn mang tính chất định tính là nhiều chuyên sâu thì chưa; thời lượng học trên lớp không có điều kiện để các em tiếp xúc với các dạng bài tập nâng cao một phần cũng là do các em không đủ tự tin để rèn luyện nậng cao và tham gia các kì thi học sinh giỏi nói chung và môn Vật lý nói riêng ... Vì vậy nên các em ít có cơ hội tiếp cận với các bài tập nâng cao cũng như việc rèn kỹ năng giải các bài tập nâng cao đó. Qua nhiều năm giảng dạy và tham gia ôn thi học sinh giỏi các cấp tôi đã rút ra được “ Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập phần Quang (thấu kính hội tụ) ”. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

Trang 1

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Môn vật lí là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trườngphổ thông hiện nay, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn Hơnnữa bộ môn vật lí ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc côngnghiệp hóa – hiện dại hóa đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề

ra, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh hơn

Học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt về khoa học kỹ thuật,trong đó học sinh THCS mới bước đầu tiếp xúc với bộ môn vật lí nên cần phảivững về kiến thức sơ cấp, thành thạo về kỹ năng vật lí, từ đó các em tiếp tục họctập nghiên cứu kiến thức ở các lớp trên để các em có những kiến thức vững chắcbước vào cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện nay

Ở lớp 6, lớp 7 vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thứctoán học chưa nhiều nên nội dung chương trình chỉ đề cập đến những khái niệm,những hiện tượng vật lí cơ bản, kiến thức chỉ mang tính chất định tính là cơ bảncòn định lượng thì chưa nhiều Ở lớp 8, lớp 9 khả năng tư duy của các em đã pháttriển lên mức nhận thức cao hơn Do đó việc học tập môn vật lí lúc này đòi hỏi caohơn, nhất là một số bài toán về cơ, nhiệt, điện, quang ở các lớp 8, 9 mà các em HSđược học trong chương trình vật lí THCS

Với mục tiêu nâng cao chất lượng học tập đại trà của học sinh, trường THCS

Tô Vĩnh Diện luôn chú trọng nâng cao chất lượng mũi nhọn của nhà trường, vấn

đề này đã được giáo viên hưởng ứng rất mạnh bằng nhiều hình thức Do vậy kếhoạch bồi dưỡng học sinh giỏi luôn được quan tâm hàng đầu Bản thân tôi quanhiều năm giảng dạy và tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp đã nhận thấyrằng kiến thức về quang hình học của học sinh cơ bản là đủ nhưng sâu, rộng là cònhạn chế nhiều Qua tìm hiểu tôi nhận thấy nguyên nhân là do: một phần các emchưa vững về kiến thức cơ bản và ít được tiếp xúc với các phương pháp giải cácdạng bài tập nâng cao theo chuỗi kiến thức từ thấp đến cao; kiến thức sách giáokhoa vật lí 9 – THCS chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản; bài tập trong sách bài tập vật lí

9 – THCS chỉ dừng ở giới hạn cơ bản và còn mang tính chất định tính là nhiềuchuyên sâu thì chưa; thời lượng học trên lớp không có điều kiện để các em tiếp xúcvới các dạng bài tập nâng cao một phần cũng là do các em không đủ tự tin để rènluyện nậng cao và tham gia các kì thi học sinh giỏi nói chung và môn Vật lý nóiriêng Vì vậy nên các em ít có cơ hội tiếp cận với các bài tập nâng cao cũng nhưviệc rèn kỹ năng giải các bài tập nâng cao đó

Qua nhiều năm giảng dạy và tham gia ôn thi học sinh giỏi các cấp tôi đã rút

ra được “ Một số phương pháp giúp học sinh giải tốt bài tập phần Quang (thấu

kính hội tụ) ”.

Trang 2

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu phương pháp giải một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao

về thấu kính hội tụ

- Xây dựng hệ thống bài tập về thấu kính hội tụ từ cơ bản đến nâng cao

- Thực nghiệm sử dụng phương pháp trên trong giảng dạy và bồi dưỡng họcsinh giỏi các cấp

- Hướng mở rộng, áp dụng và phát triển đề tài thông qua việc nghiên cứu vàgiảng dạy thực tế cho học sinh toàn khối 9 trường THCS Tô Vĩnh Diện và bồidưỡng học sinh giỏi các cấp

3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh khối 9 trường THCS Tô Vĩnh Diện nơi tôi đang giảng dạy

- Nhóm học sinh giỏi khối 9 tham gia ôn thi học sinh giỏi

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Phần thấu kính hội tụ vật lí 9 – THCS

- Học sinh lớp 9 THCS

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp sau :

- Phương pháp khảo sát

- Phương pháp suy luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa

Trang 3

thạo về kỹ năng, có tư duy tốt, sáng tạo tốt Vì vậy học sinh cần phải được trau dồikiến thức, tiếp cận được phương pháp giải bài tập nhằm lĩnh hội kiến thức tốt hơn.

Vì vậy kiến thức phần nâng cao giúp các em bổ sung và hoàn thiện kiến thức, kháiquát hóa được kiến thức một cách toàn diện

c Mặt mạnh và mặt yếu :

Vấn đề đã giải quyết được những khó khăn về kiến thức, kĩ năng vẽ hình, kĩnăng dựng ảnh và một số phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản và nâng caocho học sinh Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề chưa nghiên cứu hết như ghép thấukính, thấu kính có hai vật đặt trước, di chuyển ảnh vật đối với thấu kính và ngượclại,

d Các nguyên nhân – các yếu tố tác động :

Trong quá trình giảng dạy tôi cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp tôinhận thấy học sinh gặp khó khăn nhiều trong vấn đề dựng ảnh, giải bài tập cũngnhư lập luận để giải các dạng bài tập cơ bản đối với học sinh trung bình và yếu, và

tư duy độc lập đối với học sinh khá giỏi

Song song với công tác giảng dạy bộ môn trên khối lớp 9 thì việc bồi dưỡnghọc sinh giỏi là một trong những nhiệm vụ cần thiết và thường xuyên đối với giáo

Trang 4

viên.Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi bước đầu các em luôn lúng túngtrong vẽ hình, kĩ năng vẽ hình thấp, nên đôi khi vẽ sai hoặc thiếu Vì vậy tôi mạnhdạn đưa ra phương pháp giải một số dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao phần thấukính hội tụ: phần cơ bản dành cho học sinh toàn khối 9 và phần nâng cao dành chohọc sinh giỏi.

3 Nội dung và hình thức của giải pháp

a Mục tiêu của giải pháp.

- Nêu lên những cơ sở lý thuyết về thấu kính hội tụ: các định nghĩa, các tínhchât, các công thức,

- Xây dựng phương pháp giải bài tập từ cơ bản đến nâng cao

- Nêu bài tập cụ thể để áp dụng

b Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.

1 Cơ sở lý thuyết.

1.1 Đặc điểm của thấu kính hội tụ

- Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Chùm tia tới song song đến thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại mộtđiểm

1.2 Các khái niệm

- Trục chính (); quang tâm(O); tiêu điểm (có 2 tiêu điểm chính F và F’)tiêu cự (là khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm f = FO = F’O)

- Trục phụ : mọi đường thẳng đi qua quang tâm không vuông góc với

phương của thấu kính đều là trục phụ ( mỗi trục phụ có 2 tiêu điểm phụ )

- Tiêu điểm phụ : Chùm tia tới song song với trục phụ cho chùm tia ló hội

tụ tại một điểm trên trục phụ điểm đó là tiêu điểm phụ Mỗi trục phụ có 2 tiêu điểmphụ đối xứng nhau qua quang tâm Một thấu kính hội tụ có vô số tiêu điểm phụ

- Tiêu diện : các tiêu diểm phụ đều nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục

chính Mặt phẳng đó được gọi là mặt phẳng tiêu diện Mỗi thấu kính có 2 mặtphẳng tiêu diện đều nằm về hai phía của quang tâm và song song nhau

* Cách xác định tiêu điểm phụ: Từ tiêu điểm chính kẻ đường thẳng vuông

góc với trục chính, đường thẳng này cắt trục phụ tại tiêu điểm phụ

f O

f

Trang 5

1.3 Các tia đặc biệt

- (1) Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm chính F’.

- (2) Tia tới đi qua ( hoặc có phương đi qua ) tiêu điểm chính F, cho tia ló

song song với trục chính

- (3) Tia tới đi qua quang tâm O, thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương

của tia tới

- (4) Tia tới song song với trục phụ cho tia ló đi qua tiêu điểm phụ ( hoặc

ngược lại tia tới đi qua tiêu điểm phụ cho tia ló song song với trục phụ)

- (5) Mọi tia sáng xuất phát từ vật đều cho tia ló đi qua hoặc có phương đi

qua ảnh

* Hình minh họa :

1.4 Các tính chất tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ

- Vật đặt cách thấu kính một khoảng d >2f thì ảnh thu được là ảnh thật,

ngược chiều và nhỏ hơn vật

F' (1)

(2) (3)

F'

(5)

(4)

O F

Trang 6

- Vật đặt cách thấu kính một khoảng f < d <2f thì ảnh thu được là ảnh thật,

ngược chiều và lớn hơn vật

- Vật đặt cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh thu được là ảnh thật,

ngược chiều và cao bằng vật ( d = d’ = 2f )

- Vật đặt cách thấu kính một khoảng d < f thì ảnh thu được là ảnh ảo, cùng

chiều và lớn hơn vật

- Vật đặt rất xa thấu kính (d = ) thì ảnh thu được là ảnh thật tại tiêu điểm

( d’= f )

- Vật đặt tại tiêu điểm thì ảnh thu được ảnh ở rất xa thấu kính (d’ = )

- Vật đặt sát thấu kính thì ảnh thu được là ảnh ảo cao bằng vật ( ảnh trùng

với vật ) d’ = d = 0

- Nếu vật di chuyển lại gần tiêu điểm của thấu kính thì ảnh phải di chuyển ra

xa thấu kính

- Trường hợp ảnh thu được là ảnh ảo thì : vật ở gần qua thấu kính hội tụ cho

ảnh cùng chiều và xa thấu kính hơn vật

1.5 Cách nhận biết thấu kính hội tụ.

a Nhận biết qua thực nghiệm : Dựa vào đặc điểm.

b Nhận biết qua bài tập : Dựa vào các tính chất tạo ảnh.

1.6 Cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ.

Để dựng ảnh của một vật ta dùng 2 trong các tia đặc biệt trên để vẽ

a Dựng ảnh của một điểm sáng : (S nằm ngoài trục chính) S’ là ảnh của Squa thấu kính hội tụ

b Dựng ảnh của một vật có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính.

S

S'

Trang 7

1.7 Một số chú ý.

- Nơi giao nhau giữa 2 tia ló là ảnh thật, nơi giao nhau giữa phương ( đường

kéo dài ) của các tia ló là ảnh ảo

- Nếu đề không nói rõ thấu kính là thấu kính loại gì thì ta cần căn cứ vào dữ

kiện đề bài để khẳng định hoặc lập luận thấu kính đó là thấu kính gì trước khi vẽhình

- Nếu đề bài không nói rõ ảnh thu được có tính chất gì thì ta cần căn cứ vào

dữ kiện đề bài để khẳng định hoặc lập luận tính chất ảnh trước khi vẽ hình

- Chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh cùng chiều nằm ngoài khoảng tiêu cự.

Nghĩa là ảnh thu được là ảnh ảo thì luôn luôn nằm xa thấu kính hơn vật Nói cáchkhác nữa là đối với thấu kính hội tụ vật ở gần cho ảnh ra xa thấu kính

- Nếu ảnh là ảnh thật thì khoảng cách ngắn nhất giữa ảnh và vật là L = 4f Nếu ảnh là ảnh ảo thì khoảng cách ngắn nhất giữa ảnh và vật là L = 0

- Đối với thấu kính hội tụ thì các tia ló luôn luôn lại gần thấu kính hơn vật.

2 Phương pháp giải một số dạng bài tập

2.1 Dạng bài tập dựng ảnh, xác định vị trí vật bằng hình vẽ, xác định vị trí thấu kính và 2 tiêu điểm

* Mục đích : Dạng bài tập này giúp các em học sinh :

- Nắm vững các tia đặc biệt.

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa trục chính (); quang tâm(O); 2 tiêu điểm, tiêu

cự và vị trí của ảnh vật qua thấu kính

* Phương pháp :

- Nếu bài tập cho thấu kính, 2 tiêu điểm chính và vị trí vật, yêu cầu xác định

vị trí ảnh thì ta dùng các tia đặc biệt để dựng ảnh

- Nếu bài tập cho thấu kính, 2 tiêu điểm chính và vị trí ảnh, yêu cầu xác định

vị trí vật thì ta dùng các tia đặc biệt để tìm vật Trong trường hợp này ta vẽ ngượclại ( vẽ tia ló trước và vẽ tia tới sau )

A

B

A'

B' O

Trang 8

- Nếu bài tập cho vị trí vật và ảnh, yêu cầu xác định vị trí của thấu kính và 2

tiêu điểm thì ta làm như sau :

+ Nối ảnh và vật với nhau, giao điểm giữa đường kẻ này với trục chính làquang tâm (O) Tại O dựng đường thẳng vuông góc với trục chính ta được thấukính

+ Từ vị trí vật vẽ tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua ảnh Nơigiao nhau giữa tia ló và trục chính là tiêu điểm ảnh (F’), lấy F đối xúng với F’ qua

O ta được 2 tiêu điểm Hoặc có thể từ ảnh vẽ tia ló song song với trục chính cắtthấu kính tại tiêu điểm, nối điểm đó với vật ta được tia tới này cắt trục chính tạitiêu điểm F và lấy F’ đối xúng với F qua quang tâm

Bài tập 1 : Dựng ảnh của vật sau ?

Trả lời:

Bài tập 2 : Bằng cách vẽ hãy xác định vị trí của vật trong hình sau ?

O A

Trang 9

Bài tập 3 : Bằng cách vẽ hãy xác định vị trí của thấu kính và 2 tiêu điểm trong hình sau?

Trang 10

c)

Gợi ý :

- Câu b phải dựng trục phụ và dùng tia số (4)

- Câu c lần lượt dựng ảnh của điểm A và điểm B sau đó nối ảnh của 2 điểm

đó lại ta được ảnh của AB qua thấu kính

Bài tập 5 : Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí của vật trong các hình sau :

Trang 11

Gợi ý :

- Câu c phải dựng trục phụ và dùng tia số (4)

Bài tập 6 : Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí của thấu kính và 2 tiêu điểm

trong các hình sau

Gợi ý :

- Câu c phải dựng trục phụ và dùng tia số (4), (5)

2.2 Dạng bài tập xác định một trong các yếu tố ( chiều cao của vật, chiều cao của ảnh, khoảng cách từ ảnh đến vật, khoảng cách từ vật đến thấu kính, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, tiêu cự của thấu kính và tỉ số giữa chiều cao ảnh và chiều cao vật, ) khi đã cho các yếu tố cần thiết :

c)

S'

S a)

A

B A'

Trang 12

- Xét tam giác đồng dạng theo yêu cầu của đề để lập tỉ số đồng dạng và tiếnhành giải.

Bài tập 7 : Vật AB cao 3cm đặt vuông góc với trục chính của TKHT, cách

TK một đoạn d = 12 cm, A nằm trên trục chính Biết TK có tiêu cự f = 9 cm Tínhchiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính ?

* Hướng dẫn :

- Lập luận để nói ảnh trên là ảnh thật.

- Dựng trục chính, lấy thấu kính lệch về phía lề trái tờ giấy khoảng 1/3 tờ

giấy để hình nằm cân trong tờ giấy, chọn các khoảng cách d và f cho phù hợp với tỉlệ

- Vẽ hình ( vẽ như vậy hình vẽ sẽ đúng tỉ lệ ).

- Xét tam giác đồng dạng liên quan đến cạnh mà đề yêu cầu tìm Sau đó lập

tỉ số và tính toán

* Giải :

- Vì AO = d = 12cm và f = FO = F’O = 9cm ( 2f>d> f )

Nên ảnh thu được là ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật

Xét 2  : FAB FOK

cm FO

AO

AB FO B

A B A

AB FO

FO AO OK

AB FO

FA

9 9 12

3 9

' ' '

Trang 13

A' B' A

A O

Vậy : chiều cao của ảnh là 9cm và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là36cm

Bài tập 8 : Vật AB đặt vuông góc với trục chính của TK, cách TK một đoạn

24 cm, A nằm trên trục chính Biết ảnh thu được ngược chiều với vật và cao bằng

3

1

lần vật Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và khoảng tiêu cự của thấu kính ?

* Hướng dẫn :

- Lập luận để nói thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

- Dựng trục chính, chọn vị trí của AB và A’B’ sao cho AB cao bằng 3 lần

A’B’

- Vẽ hình ( vẽ như vậy hình vẽ sẽ đúng tỉ lệ ).

- Xét tam giác đồng dạng liên quan đến cạnh mà đề yêu cầu tìm Sau đó lập

Xét2:OAB 

OA’B’

cm O A

f

f AB

B A O

F

O F O A OI

B A O F

A F

6 3

1 8

' ' '

' ' ' ' '

' '

Trang 14

O A

B A'

B'

I

F' F

Bài tập 9 : Vật AB đặt vuông góc với trục chính của TK, có A nằm trên trục

chính Qua thấu kính thu được một ảnh cùng chiều với vật và cao bằng 3 lần vật.Thấu kính có tiêu cự 15cm Tính khoảng cách từ ảnh đến vật ?

* Hướng dẫn :

- Lập luận để nói thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

- Dựng trục chính, chọn vị trí của AB và A’B’ sao cho A’B’ cao bằng 3 lần

AB

- Vẽ hình ( vẽ như vậy hình vẽ sẽ đúng tỉ lệ ).

- Xét tam giác đồng dạng liên quan đến cạnh mà đề yêu cầu tìm Sau đó lập

tỉ số và tính toán

* Giải :

Vì ảnh thu được cao bằng 3 lần vật và cùng chiều với vật => ảnh đó là ảnh

ảo lớn hơn vật Nên thấu kính đã cho là thấu kính hột tụ => Vật đặt trong khoảng

tiêu cự của thấu kính ( d<f)

Xét 2  : F’OI F’A’B’

cm f

O A O

A f

f B

A

AB O A O F

O F B

A

OI A

F

O

F

30 15 2 2 ' 3

1 ' '

' '

'

' '

' '

A AO B

A

AB O

A

AO

10 3

30 3

' 3

1 ' '

Vậy khoảng cách từ ảnh đến vật là : AA’ = A’O – AO = 30 – 10 = 20cm

* Một số bài tập vận dụng :

Bài tập 10 : Vật AB đặt vuông góc với trục chính của TKHT, cách TK một

đoạn 12 cm, A nằm trên trục chính, qua thấu kính thu được ảnh thật cao bằng 8cmcách thấu kính 24cm Tính chiều cao của vật và tiêu cự của thấu kính ?

Bài tập 11 : Vật AB đặt vuông góc với trục chính của TK, cách TK một

đoạn 30cm, A nằm trên trục chính Biết ảnh thu được ngược chiều với vật và caobằng 2 lần vật Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và khoảng tiêu cự của thấu kính ?

Trang 15

trục chính Qua thấu kính thu được một ảnh cùng chiều với vật và cao bằng 4 lầnvật Thấu kính có tiêu cự 16cm Tính khoảng cách từ ảnh đến vật ?

2.3 Dạng bài tập cho 2 trong 3 khoảng cách ( từ vật đến thấu kính ; từ ảnh đến thấu kính; tiêu cự )xác định khoảng cách còn lại :

* Mục đích : Dạng bài tập này giúp các em học sinh :

- Nắm vững các tia đặc biệt.

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các khoảng cách : từ vật đến thấu kính ; từ ảnh

đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính

- Rèn luyện mức độ tư duy hình học.

* Phương pháp :

- Dựa vào dữ kiện đề bài cho ta vẽ hình ( bằng cách vận dụng các cách vẽ

ảnh trên )

- Xét các trường hợp đồng dạng ( thông thường là 2 trường hợp ).

- Từ các trường hợp đồng dạng đó ta liên hệ để giải.

Bài tập 13 : Vật AB đặt vuông góc với trục chính của TK, có A nằm trên

trục chính, cách thấu kính 30cm Qua thấu kính thu được một ảnh ngược chiều vớivật và cách thấu kính 60cm Tính tiêu cự của thấu kính ?

* Hướng dẫn :

- Lập luận để nói thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

- Dựng trục chính, chọn vị trí của A và A’ sao cho A’O bằng 2 lần AO.

- Vẽ hình ( vẽ như vậy hình vẽ sẽ đúng tỉ lệ ).

- Xét tam giác đồng dạng liên quan đến cạnh mà đề yêu cầu tìm Sau đó xét

2 cặp tam giác đồng dạng, lập tỉ số và tính toán

Ngày đăng: 11/12/2021, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w