ÔN THI MÔN LUẬT CÔNG TY SO SÁNH TOPICA Các câu hỏi ôn tập, có đáp án Quan niệm “công ty được hiểu là sự liên kết của 2 hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lí nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó” là quan niệm của luật gia Kubler, ông là người nước nào?....
Trang 1ÔN THI MÔN LUẬT CÔNG TY SO SÁNH TOPICA
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Quan niệm “công ty được hiểu là sự liên kết của 2 hay nhiều
cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lí nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó” là quan niệm của luật gia Kubler, ông là người nước nào?
Vì: Khái niệm “công ty được hiểu là sự liên kết của 2 hay nhiều cá
nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lí nhằm tiến hành cáchoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó” là quan niệm của luậtgia người Đức Kubler
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
Vì: Bộ luật dân sự Pháp quy định: “Công ty là một hợp đồng thông
qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản haykhả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuậnthu được qua hoạt động đó”
Trang 2Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
trả lời A) Phi lợi nhuận B) Lợi nhuận chung của công ty
C) Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp
D) Lợi ích của cả cộng đồng
Đúng Đáp án đúng là: Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp.
Vì: Mục đích của việc thành lập công ty là để kinh doanh – kiếm lời –
chia nhau, phù hợp với phần vốn góp của mỗi thành viên góp vốn
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 110
Chọn một câu
trả lời A) Hạn chế rủi ro B) Phân chia rủi ro
C) Khắc phục rủi ro
D) Ngăn chặn rủi ro
Đúng Đáp án đúng là: Phân chia rủi ro.
Vì: Sự liên kết của các cá nhân hay pháp nhân thành lập công ty
ngoài thực hiện mục đích có vốn lớn và lợi nhuận lớn ra thì còn nhằmmục đích phân chia rủi ro Việc hạn chế, khắc phục hay ngăn chặn rủi
Trang 3ro gần như rất khó thực hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanhnhưng rủi ro do nhiều người cùng chịu tốt hơn so với một người gánhchịu (công ty một chủ sở hữu).
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 112
Vì: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26tháng11 năm 2014
Tham khảo: Luật Doanh nghiệp 2014.
trả lời A) Thông lệ thương mại B) Án lệ
C) Thói quen địa phương
D) Tôn giáo
Sai Đáp án đúng là: Thông lệ thương mại.
Vì: Luật công ty ở Việt Nam ra đời muộn và chậm phát triển, dù vậy
các hoạt động thương mại đã có từ lâu và các hoạt động thương mạiđược điều chỉnh bằng thông lệ thương mại
Trang 4Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,
mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
trả lời A) Chỉ thông qua hợp đồng B) Chỉ được quy định trong điều lệ công ty
C) Chỉ được quy định trong quy chế hoạt động của công ty
D) Thông qua sự kiện pháp lý nhất định
Đúng Đáp án đúng là: Thông qua sự kiện pháp lý nhất định.
Vì: Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lí (hợp
đồng, điều lệ, quy chế…) Ví dụ: Hợp đồng góp vốn, hợp đồng chuyển
nhượng cổ phần, thỏa thuận hợp tác
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,
mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
Đúng
Điểm: 1/1
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Luật công ty ở Việt Nam ra đời so với các quốc gia trên thế
giới như thế nào?
Vì: Ở Việt Nam, luật công ty ra đời muộn và chậm phát triển do các
yếu tố về chiến tranh nên ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động
kinh doanh, thương mại nên công ty cũng ra đời muộn
Trang 5Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Vì: Năm 1870 Đức đã ban hành luật công ty, đây chính là quốc gia có
văn bản luật đầu tiên ở châu Âu về công ty
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Vì: Năm 1972, chính quyền Sài Gòn ban hành Bộ luật Thương mại
Việt Nam cộng hòa điều chỉnh hoạt động thương mại của công ty
Trang 6Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương
mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A,
mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 114
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng áp dụng của Luật Phá sản 2014 là những chủ thể
nào sau đây?
Chọn một câu
trả lời A) Chỉ là các doanh nghiệp B) Chỉ là hợp tác xã
C) Áp dụng với tất cả các chủ thể kinh doanh
D) Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã
Sai Đáp án đúng là: Chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác
xã
Vì: Căn cứ Điều 2 Luật Phá sản 2014.
Tham khảo: Điều 2 Luật Phá sản 2014.
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp mà doanh
nghiệp, người quản lý doanh nghiệp nếu vi phạm những điều
pháp luật cấm làm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm gì?
Đúng Đáp án đúng là: Trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm
hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
Vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2014.
Đúng
Trang 7trả lời A) Công ty B) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C) Cơ quan đăng ký doanh nghiệp
D) Cơ quan quản lý doanh nghiệp
Sai Đáp án đúng là: Công ty.
Vì: Căn cứ Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014.
Chọn một câu
trả lời A) Chỉ được một công ty B) Phải hai công ty trở lên
C) Phải ba công ty trở lên
D) Có thể là một hoặc một số công ty
Đúng Đáp án đúng là: Có thể là một hoặc một số công ty.
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2014.
Chọn một câu A) Chỉ trước quá trình đăng ký công ty
Trang 8trả lời B) Chỉ sau quá trình đăng ký công ty
C) Chỉ trong quá trình đăng ký công ty
D) Trước và trong quá trình đăng ký công ty đều được
Đúng Đáp án đúng là: Trước và trong quá trình đăng ký công ty.
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2014.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1
Sau khi công ty bị chia chấm dứt sự tồn tại, các công ty mới
phải chịu các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài
sản theo phương án nào?
Chọn một câu
trả lời A) Công ty cũ vẫn chịu trách nhiệm B) Các công ty mới chịu trách nhiệm toàn bộ
C) Công ty cũ và công ty mới thỏa thuận
D) Các công ty mới liên đới chịu trách nhiệm hoặc thoản thuận đểmột trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này
Đúng Đáp án đúng là: Các công ty mới liên đới chịu trách nhiệm
hoặc thoản thuận để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ
này
Vì: Căn cứ Khoản 4 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 4 Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2014.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ?
Chọn một câu
trả lời A) 2 ngày B) 3 ngày
C) 4 ngày
Trang 9 D) 5 ngày
Đúng Đáp án đúng là: 3 ngày.
Vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014.
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014.
Vì: Đây là những ký tự đặc biệt vì nó không nằm trong bảng chữ cái
tiếng Việt khi đặt tên công ty cũng cần hết sức lưu ý
Tham khảo: Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014.
Đúng
Điểm: 1/1
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 10Một trong những nội dung cần phải có trong giấy đề nghị thành lập công ty là gì?
Chọn một câu
trả lời A) Số lượng lao động B) Thu nhập của Tổng giám đốc
C) Thu nhập của Kế toán trưởng
D) Thu nhập của Kiểm soát viên
Đúng Đáp án đúng là: Số lượng lao động.
Vì: Trong những nội dung cần phải có trong giấy đề nghị thành lập
công ty là số lượng lao động, qua đó cơ quan quản lý xác định được
đó là doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp lớn để
Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Trang 11Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014,
A) Luật Doanh nghiệp năm 2005 Không đúng
B) Luật Doanh nghiệp năm 2014 Không đúng
C) Luật Doanh nghiệp năm 1999 Không đúng
D) Luật Công ty năm 1990 Đúng
Sai Đáp án đúng là: Luật Công ty năm 1990
Trang 12Vì: Sau năm 1986, Luật Công ty năm 1990 ra đời đã đưa ra khái niệmchung về công ty và khái niệm đó sau này tiếp tục được kế thừa và phát triển trong các văn bản pháp luật về công ty và doanh nghiệp.Tham khảo: Điều 2 Luật Công ty năm 1990.
C) Thỏa thuận Không đúng
D) Văn bản thỏa thuận Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Hợp đồng
Vì: Bộ luật dân sự Pháp quy định: “Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
Trang 13động để đạt một mục tiêu chung nào đó” là quan niệm của luật gia Kubler, ông là người nước nào?
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 6 [Góp ý]
Điểm : 1
Thành phần sở hữu nào sau đây ra đời là cơ sở để ra đời luật công ty
và công ty ở Việt Nam?
Chọn một câu trả lời
A) Sở hữu tập thể Không đúng
B) Sở hữu nhà nước Không đúng
C) Sở hữu toàn dân Không đúng
D) Sở hữu tư nhân Đúng
Sai Đáp án đúng là: Sở hữu tư nhân
Trang 14Vì: Trước năm 1986, chúng ta xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung với hai thành phần kinh tế là quốc doanh và tập thể Do đó không có công ty và luật công ty tồn tại Khi sở hữu tư nhân ra đời kể
từ năm 1986, thành phần kinh tế tư nhân ra đời là tiền đề quan trọng
ra đời công ty và luật công ty ở Việt Nam
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
A) Lợi ích của cả cộng đồng Không đúng
B) Lợi nhuận chung của công ty Không đúng
C) Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp Đúng
D) Phi lợi nhuận Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp
Vì: Mục đích của việc thành lập công ty là để kinh doanh – kiếm lời – chia nhau, phù hợp với phần vốn góp của mỗi thành viên góp vốn
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 110
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 8 [Góp ý]
Trang 15Điểm : 1
Theo quan niệm của Kubler, công ty là sự liên kết của các chủ thể nàosau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Hai hay nhiều cá nhân với nhau hoặc với pháp nhân Đúng
B) Cá nhân với một tổ chức Không đúng
C) Hai cá nhân Không đúng
D) Chỉ các cá nhân với nhau Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Hai hay nhiều cá nhân với nhau hoặc với pháp nhân
Vì: Khái niệm công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lí nhằm tiến hành các hoạt động để đạt một mục tiêu chung nào đó
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109
Trang 16Vì: Đức chính là hệ thống pháp luật ảnh hưởng mạnh nhất đến hệ thống luật công ty của các nước châu Âu lục địa và đây cũng là quốc gia có luật công ty sớm nhất châu Âu (từ năm 1870).
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Chọn một câu trả lời
A) Vừa được chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ, vừa cùng chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty Đúng
B) Chỉ được chia lợi nhuận Không đúng
C) Chỉ có nghĩa vụ gánh chịu các khoản thua lỗ Không đúng
D) Chỉ có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Vừa được chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ, vừa cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
Vì: Luật Công ti năm 1990 của Việt Nam tại Điều 2 quy định: Công ty…là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn gópcủa mình vào công ty
Tham khảo: Điều 2 Luật Công ty Việt Nam năm 1990
Trang 17Chọn một câu trả lời
A) Ngăn chặn rủi ro Không đúng
B) Khắc phục rủi ro Không đúng
C) Phân chia rủi ro Đúng
D) Hạn chế rủi ro Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Phân chia rủi ro
Vì: Sự liên kết của các cá nhân hay pháp nhân thành lập công ty
ngoài thực hiện mục đích có vốn lớn và lợi nhuận lớn ra thì còn nhằm mục đích phân chia rủi ro Việc hạn chế, khắc phục hay ngăn chặn rủi
ro gần như rất khó thực hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng rủi ro do nhiều người cùng chịu tốt hơn so với một người gánh chịu (công ty một chủ sở hữu)
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 112
Trang 18Vì: Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/07/2015 thay thế cho những quy định trong luật Doanh nghiệp 2005
Tham khảo: Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2014
A) Thông qua sự kiện pháp lý nhất định Đúng
B) Chỉ được quy định trong quy chế hoạt động của công ty Khôngđúng
C) Chỉ được quy định trong điều lệ công ty Không đúng
D) Chỉ thông qua hợp đồng Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Thông qua sự kiện pháp lý nhất định
Vì: Sự liên kết được thực hiện thông qua một sự kiện pháp lí (hợp đồng, điều lệ, quy chế…) Ví dụ: Hợp đồng góp vốn, hợp đồng chuyểnnhượng cổ phần, thỏa thuận hợp tác
Trang 19Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 109.
C) Hoàn toàn bất lợi Đúng
D) Hoàn toàn có lợi Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Hoàn toàn bất lợi
Vì: Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, những công ty có vốn đầu tư thấp sẽ ở vào
vị trí hoàn toàn bất lợi trong quá trình cạnh tranh Các vấn đề như vốn kinh doanh, thuê lao động chất lượng cao, quy mô sản xuất…nhấtđịnh phải cần rất nhiều vốn để đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 111
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 15 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 20Hiện nay trên thế giới tồn tại mấy mô hình hệ thống pháp luật về công ty?
Luật công ty ở Việt Nam ra đời so với các quốc gia trên thế giới như thế nào?
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 2 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 21Luật Doanh nghiệp 2014 là văn bản luật mới nhất về công ty ở Việt Nam, được Quốc Hội khóa bao nhiêu thông qua?
Chọn một câu trả lời
A) Khóa XI Không đúng
B) Khóa XIII Đúng
C) Khóa XII Không đúng
D) Khóa XIV Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Khóa XIII
Vì: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26tháng11 năm 2014.Tham khảo: Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 22Tham khảo: Khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014.
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 4 [Góp ý]
Điểm : 1
Để công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải
có đủ mấy điều kiện theo quy định pháp luật?
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014
Chọn một câu trả lời
A) Đại hội đồng cổ đông Đúng
B) Hội đồng quản trị Không đúng
Trang 23C) Chủ tịch công ty Không đúng
D) Giám đốc hoặc tổng giám đốc Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Đại hội đồng cổ đông
Vì: Căn cứ Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 6 [Góp ý]
Điểm : 1
Người đại diện theo pháp luật gửi đề nghị giải thể cho cơ quan đăng
ký kinh doanh trong bao nhiêu ngày làm việc sau khi thanh toán hết các khoản nợ?
Vì: Căn cứ Khoản 7 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 7 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 24Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014
Vì: căn cứ Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 9 [Góp ý]
Trang 25Điểm : 1
Cơ cấu quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
cá nhân làm chủ theo mô hình nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Chủ tịch công ty, Giám đốc Đúng
B) Giám đốc, Kiểm soát viên Không đúng
C) Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên Không đúng D) Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Chủ tịch công ty, Giám đốc
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 10 [Góp ý]
Điểm : 1
Trường hợpcó sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty
cổ phần phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó có bị ảnh hưởng hay không?
Sai Đáp án đúng là: Không bị ảnh hưởng
Vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 2 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 26Chọn một câu trả lời
A) Đương nhiên trở thành thành viên công ty Đúng
B) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Không đúng
C) Chào bán phần vốn góp đó theo quy định Không đúng
D) Chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định Không đúngSai Đáp án đúng là: Đương nhiên trở thành thành viên công ty
Vì: Căn cứ Khoản 6 Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 6 Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 27Sai Đáp án đúng là: Có thể là một cá nhân hoặc một tổ chức đều được.
Vì: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
Tham khảo: Khoản 1 Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 28Chọn một câu trả lời
A) Bốn công ty mới trở lên Không đúng
B) Từ hai công ty mới trở lên Đúng
C) Ba công ty mới trở lên Không đúng
D) Một công ty mới trở lên Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Từ hai công ty mới trở lên
Vì: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công
A) Điều lệ công ty quy định Đúng
B) Hội đồng thành viên quy định Không đúng
C) Luật Doanh nghiệp quy định Không đúng
D) Chủ tịch công ty quy định Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Điều lệ công ty quy định
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 29Sai Đáp án đúng là: Chủ tịch hội đồng thành viên.
Vì: Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2014
từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng?
Trang 30Sai Đáp án đúng là: 15 ngày.
Vì: Căn cứ Khoản 3 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 3 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Trang 31Chọn một câu trả lời
A) Bằng văn bản Đúng
B) Bỏ phiếu kín Không đúng
C) Giơ tay biểu quyết Không đúng
D) Thông qua tỉ lệ % vốn điều lệ của các thành viên có mặt tại cuộchọp Hội đồng thành viên Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Bằng văn bản
Vì: Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, đây là căn cứ cao nhất chứng minh được giá trị và hiệu lực của nghị quyết
Tham khảo: Khoản 5 Điều 60 Luật Doanh nghiệp 2014
Vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 2 Điều 15 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 32Vì: Căn cứ Khoản 4 Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 4 Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 33C) Chỉ liên quan đến vấn đề tổ chức lại công ty Không đúng
D) Các trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên,hội đồng thành viên và theo quy định của điều lệ công ty Đúng
Sai Đáp án đúng là: Các trường hợp liên quan đến quyền và nghĩa vụcủa thành viên, hội đồng thành viên và theo quy định của điều lệ công ty
Vì: Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 23 [Góp ý]
Điểm : 1
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty thay đổi vốn điều
lệ thông qua việc hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ
sở hữu cổ phần của họtrongcông ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tụctrongbao nhiêu lâu, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp
và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông?
Chọn một câu trả lời
A) Hơn 2 năm Đúng
B) Hơn 1 năm Không đúng
C) Hơn 4 năm Không đúng
D) Hơn 3 năm Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Hơn 2 năm
Vì: Căn cứ Khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 5 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 35Vì: Căn cứ Khoản 3 Điều 173 Luật Doanh nghiệp 2014.
Tham khảo: Khoản 3 Điều 173 Luật Doanh nghiệp 2014
Chọn một câu trả lời
A) Ngăn chặn rủi ro Không đúng
B) Khắc phục rủi ro Không đúng
C) Phân chia rủi ro Đúng
D) Hạn chế rủi ro Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Phân chia rủi ro
Vì: Sự liên kết của các cá nhân hay pháp nhân thành lập công ty
ngoài thực hiện mục đích có vốn lớn và lợi nhuận lớn ra thì còn nhằm mục đích phân chia rủi ro Việc hạn chế, khắc phục hay ngăn chặn rủi
ro gần như rất khó thực hiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng rủi ro do nhiều người cùng chịu tốt hơn so với một người gánh chịu (công ty một chủ sở hữu)
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 112
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 27 [Góp ý]
Trang 36Sai Đáp án đúng là: Hội đồng thành viên.
Vì: Căn cứ Khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 2 Điều 56 Luật Doanh nghiệp 2014
Chọn một câu trả lời
A) Có thể là một hoặc một số công ty Đúng
B) Phải ba công ty trở lên Không đúng
C) Chỉ được một công ty Không đúng
D) Phải hai công ty trở lên Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Có thể là một hoặc một số công ty
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 37A) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết Không đúng
B) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại Không đúng
C) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức Đúng
D) Cổ đông phổ thông Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức
Vì: Căn cứ Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014
Chọn một câu trả lời
A) Gửi bằng văn bản Đúng
B) Thông qua hành vi nhất định Không đúng
C) Thông qua đối thoại Không đúng
D) Thông qua bất kỳ hình thức nào Không đúng
Trang 38Sai Đáp án đúng là: Gửi bằng văn bản.
Vì: Căn cứ Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 31 [Góp ý]
Điểm : 1
Thành phần sở hữu nào sau đây ra đời là cơ sở để ra đời luật công ty
và công ty ở Việt Nam?
Chọn một câu trả lời
A) Sở hữu tập thể Không đúng
B) Sở hữu nhà nước Không đúng
C) Sở hữu toàn dân Không đúng
D) Sở hữu tư nhân Đúng
Sai Đáp án đúng là: Sở hữu tư nhân
Vì: Trước năm 1986, chúng ta xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung với hai thành phần kinh tế là quốc doanh và tập thể Do đó không có công ty và luật công ty tồn tại Khi sở hữu tư nhân ra đời kể
từ năm 1986, thành phần kinh tế tư nhân ra đời là tiền đề quan trọng
ra đời công ty và luật công ty ở Việt Nam
Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.2 Sự ra đời của công ty và luật công ty, trang 113
Không đúng
Điểm: 0/1
Câu 32 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 39Chủ sở hữu của công ty hợp danh theo yêu cầu chỉ là chủ thể nào sauđây?
A) Lợi ích của cả cộng đồng Không đúng
B) Lợi nhuận chung của công ty Không đúng
C) Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp Đúng
D) Phi lợi nhuận Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Lợi nhuận phù hợp với phần vốn góp
Vì: Mục đích của việc thành lập công ty là để kinh doanh – kiếm lời – chia nhau, phù hợp với phần vốn góp của mỗi thành viên góp vốn
Trang 40Tham khảo: Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Tập I, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2014, chương 3, phần A, mục I.1 Khái niệm chung về công ty, trang 110.
C) Chủ sở hữu công ty Không đúng
D) Chủ tịch công ty Không đúng
Sai Đáp án đúng là: Hội đồng thành viên
Vì: Căn cứ Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014
Tham khảo: Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014