- Yêu cầu đọc yêu cầu bài + Trong tiết LTVC, các con đã học viết 2 câu để kể lại sự việc ở 2 bức tranh 1,2 + Hãy viết tiếp các câu kể lại sự việc ở tranh 3,4, sau đó kể gộp các câu lại t[r]
Trang 1Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Tập đọc Bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng được các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn: nắn nót, nguệch ngoạc Ngắt nghỉ đúng chỗ Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật ( lời cậu bé, lời bà cụ )
- Hiểu nghĩa các từ mới; Hiểu nghĩa câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
* Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp ; nói đúng nội dung cần trao đổi.
* Phẩm chất: Chăm lao động , có thái độ kiên trì,nhẫn nại khi làm việc
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
* Giới thiệu chủ điểm
- Gọi 1 HS đọc tên 8 chủ điểm ở mục lục SGK
* Giới thiệu bài học
- Mở đầu chương trình Tiếng Việt lớp
2 là chủ điểm Em là học sinh, và đây
chính là bức tranh minh họa bài tập đọcđầu tiên của chúng ta
- Chiếu tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ những ai?
+ Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì và bà
đã nói gì với cậu bé, chúng ta cùng họcbài hôm nay: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
- Hát
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- Quan sát+ Bà cụ và cậu bé+ Bà cụ vừa mài một vật gì đó, vừa nói chuyện với cậu bé
- Lắng nghe
Trang 2- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc mẫu chú ý phân biệt giọng của các nhân vật
+ Giọng kể khoan thai+ Giọng bà cụ ôn tồn, hiền hậu+ Giọng cậu bé ngạc nhiên, tò mò
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 1 (chú ý sửa lỗi đọc sai cho HS và yêu cầu HS đọc lại từ đó)
- Cho HS tìm các từ khó, dễ lần khi đọcbài
- Đọc mẫu, yêu cầu HS đọc các từ này (tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Giảng từ: Ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài.
- Hỏi: Đoạn văn có thể chia làm mấy đoạn? Đó là những đoạn nào?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu vào sách
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Chiếu câu dài, yêu cầu HS đánh dấu những chỗ cần ngắt nghỉ vào SGK
Chú ý những câu hỏi, câu cảm thám cần thể hiện đúng tình cảm
+ “Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ
đọc được vài dòng /đã ngáp ngắn
ngáp dài, / rồi bỏ dở”.
+ “Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà
mài thành kim được?”
- Hướng dẫn ngắt nghỉ
- Cho HS luyện đọc câu văn dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cho HS đọc theo nhóm đôi
+ Đoạn 3: Bà cụ thành tài+ Đoạn 4: phần còn lại
Trang 3- Gọi 1 HS đọc toàn bài
Tiết 2
- Giảng từ trọng tâm của bài:
+ Kiên trì: bền bỉ, giữ vững, không từ bỏ
+ Giải nghĩa câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”: việc gì dù
khó khăn đến đâu, nếu kiên trì, nhẫn nại rồi sẽ làm được
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1+ Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
- Đây là 1 tính xấu cần phải sửa.
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
+ Bà mài thỏi sắt ấy để làm gì?
+ Thỏi sắt so với cái kim thì như thế nào?
+ Cậu bé có tin là bà làm đượckhông?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3,4+ Bà cụ giảng giải như thế nào?
+ Câu chuyện này khuyên các em điều gì?
- Giới thiệu giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện chậm rãi, thong thả
- Lắng nghe
- Đọc thầm+ Bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường
+ Bà có ý định mài thành kim.+ Thỏi sắt rất to, kim rất bé.+ Cậu không tin
- Đọc thầm+ Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim,Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì nhẫn nại mới thành công
- HS lắng nghe
Trang 4- Yêu cầu đọc trước lớp
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Hỏi: Các con thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
-Yêu cầu HS nhắc lại bài học được rút
ra qua câu chuyện
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, và chuẩn bị cho bài sau
- Luyện đọc theo vai
- 2 nhóm đọc
- 1 HS đọc
- Trả lời+ Bà cụ: vì bà cụ đã dạy cậu bé biết kiên trì, nhẫn nại
+ Cậu bé: vì cậu bé biết nhận rasai lầm cura mình và thay đổi
- Nhắc lại
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Tập đọc Bài: Tự thuật
A MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu nghĩa các từ khó; Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính; Nhớ các thông
tin chính về bạn HS trong bài
- Đọc đúng các từ khó; ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật
*Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung
*Phẩm chất: Tự tin khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Câu chuyện “Có công mài sắt,
có ngày nên kim” khuyên chúng
ta điều gì?
- Chiếu hình ảnh SGK lên bảng+ Đây là bức ảnh của ai?
- Đây là một bạn HS và những lời kể của bạn ấy về mình Qua lời kể của bạn chúng ta sẽ biết được những gì Hôm nay chúng
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì nhẫn nại mới thành công
- Ảnh của 1 bạn gái
- Ghi bài vào vở
- Lắng nghe
- Đọc
Trang 6lần 1 (chú ý sửa lỗi đọc sai cho
HS và yêu cầu HS đọc lại từ đó)
- Cho HS tìm các từ khó, dễ lần khi đọc bài
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (tập trung vào những
HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2
- Giảng từ: tự thuật, quê quán
- Chia bài thành 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu đến trước từ
quê quán.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Trình chiếu chỗ đánh dấu nghỉ hơi:
Ngày sinh:// 23-4-1996 (hai mươi ba/ tháng tư/ năm một nghìn chín trăm chín mươi sáu)
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu những chỗ cần ngắt, nghỉ
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi các nhóm lên đọc
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm đọc tốt
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
* Tìm hiểu về bạn Thanh Hà
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài+ Em biết gì về bạn Thanh Hà?
+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà như vậy?
+ Tự thuật là gì?
- Lưu ý : Khi viết địa chỉ phải
nêu từ đơn vị hành chính nhỏ đến đơn vị hành chính lớn (xã, phường-quận, huyện- tỉnh, thànhphố)
- Đánh dấu 2,3 HS đọc lại câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc
- Đọc
- 1 HS đọc
- Đọc thầm+ Tên, ngày sinh, nơi sinh, quê quán
+ Nhờ bản tự thuật của bạn
+ Tự thuật là kể chính xác về bảnthân
- Lắng nghe
Trang 7+ Xã, (hoặc phường)+ Huyện( quận hoặc thị xã)
- Yêu cầu HS đọc đúng các thông tin cá nhân và địa chỉ của bạn Hà
- Luyện đọc cá nhân
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc đúng
- Yêu cầu HS ghi nhớ:
+ Ai cũng cần viết tự thuật+ Viết tự thuật phải chính xác
Trang 8Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Chính tả Bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn “Mỗi ngày mài một ít… có ngày cháu thành tài.”
- Hiểu cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào
một ô
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ và học thuộc tên các chữ cái đã học trongbảng
* Năng lực : Vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập
* Phẩm chất: Chăm học, chăm làm Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Cho HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Trong giờ chính tả hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con tập chép một
đoạn trong bài Có công mài sắt, có
ngày nên kim, và làm một số bài tập
củng cố quy tắc chính tả và bảng chữ cái.
- Ghi tên bài lên bảng
- Cho HS quan sát đoạn văn cần chép: “Mỗi ngày mài… thành tài.”
- HS hát
- Nhắc lại
- Ghi bài vào vở
- Quan sát đoạn văn cần chép
- Đọc thầm theo
- 2,3 HS đọc
- Lắng nghe, trả lời:
Trang 9+ Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
+ Bà cụ nói gì với cậu bé?
- Yêu cầu HS quan sát đoạn văn cần chép
- Đặt câu hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu viết nhưthế nào?
- Đọc các từ khó cho HS viết vào
bảng con: mài, thành
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa
- Đọc lại thong thả cho HS soát lỗi,dừng lại phân tích các tiếng khó
- Yêu cầu HS đổi vở, dùng bút chìsoát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗisai ra lề vở
- Thu và nhận xét về bài tập chép của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào SGK bằng bút
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Lời của bà cụ nói với cậu bé+ Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một
tí, sẽ có ngày nó thành kim
Giống như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài
- Quan sát
- Lắng nghe, trả lời:
+ 2 câu+ Dấu chấm+ Viết hoa
- Viết bảng con
- Chữa lỗi sai
- Chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Soát lỗi cho bạn
Trang 10+ Khi nào ta viết là k?
+ Khi nào ta viết là c?
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về các từchứa k và c
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc tên chữ cái ở cột 3
- Yêu cầu 1 bạn lên điền trên bảnglớp, cả lớp làm vào SGK
- Chữa bài trên bảng
- Cho HS đọc lại bảng chữ cái
- Xóa dần các chữ cái trong bảng,cho HS đọc và ghi nhớ
- Gọi từng HS đọc thuộc lòng tên 9chữ cái
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng chữcái
- kẻ, kệ, của cải, ca, cô
Trang 12Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Chính tả Bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết một khổ thơ trong bài “Ngày hôm qua đâu rồi?” Hiểu cách trình bày một bàithơ 5 chữ: chữ đầu các dũng thơ viết hoa, bắt đầu viết từ ô thứ 3
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ và học thuộc tên các chữ cái đã học trongbảng
* Năng lực: Cố gắng tự hoàn thành công việc và tự đánh giá kết quả học tập
* Phẩm chất: Kiên trì , nhẫn nại khi làm việc Giữ gìn vở sạch chữ đẹp
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Gọi 2 HS lên bảng lớp viết, cả lớp
viết bảng con các từ: giảng giải, thành tài.
- Hôm nay các con sẽ viết lại khổ thơ cuối của bài “ Ngày hôm qua đâu rồi” và làm bài tập chính tả để
ôn lại bảng chữ cái
- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc khổ thơ 1 lần
- 2 HS đọc lại khổ thơ, các HS khác đọc thầm
- Hướng dẫn HS nắm nội dung khổ
Trang 13+ Bố nói với con điều gỡ?
- Cho HS quan sát đoạn thơ + Khổ thơ có bao nhiêu dòng?
+ Nên viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở?
+ Chữ đầu các dòng thơ viết như thế nào?
- Cho HS tập viết những từ khó: học hành, chăm chỉ
- Đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2,3 lần
- Theo dõi uốn nắn
- Đọc lại đoạn thơ cho HS soát lỗi,yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từviết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra
lề vở hoặc vào cuối bài chính tả
- Cho HS đổi vở để soát lỗi
- Thu và nhận xét vở của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu 1 từ, sau đócho HS làm bài vào SGK
- Chữa bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc tên chữ cái ở cột 3
- Chia lớp thành 2 hai nhóm và cử 1bạn làm trọng tài Các nhóm sẽ thiđua xem nhóm nào điền những chữcái còn thiếu vào bảng nhanh vàđúng nhất
- Chữa bài và khen ngợi đội chiến
- Quan sát, trả lời:
+ 4 dòng+ Mỗi câu thơ có 5 chữ nên từ lề lui vào 3 ô để trình bày cho đẹp+ Viết hoa
- Viết vào bảng con
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe, soát lỗi
- Đổi vở cho nhau
- Nộp vở
- 1 HS đọc
- Làm bài
- 2 HS đọc bài làm, HS khác nhận xét
- Chữa bài vào SGK+ quyển lịch, chắc nịch + nàng tiên, làng xóm
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Tham gia hoạt động
- Lắng nghe và chữa bài
Trang 14- Cho HS đọc lại bảng chữ cái
- Xóa dần các chữ cái trong bảng,cho HS đọc và ghi nhớ
- Gọi từng HS đọc thuộc lòng tên 9chữ cái, yêu cầu HS học thuộc bảngchữ cái vừa viết
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng chữcái
Trang 15Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Tập làm văn Bài: Câu và bài
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết nghe và trả lời đúng một số câu hỏi về bản thân và bạn trong lớp
- Bước đầu biết kể (miệng) một mẩu chuyện theo 4 tranh
- Rèn ý thức bảo vệ của công
* Năng lực: Mạnh dạn khi giao tiếp Hợp tác nhóm tốt
* Phẩm chất: Tự tin trình bày ý kiến cá nhân Nói đúng sự việc
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Tiếp theo bài tập đọc “Tự thuật” đã học,
trong tiết tập làm văn này các em sẽ luyệntập giới thiệu về mình,về bạn mình
- Ngoài ra các em sẽ làm quen với một đơn
vị mới là bài, học cách sắp xếp các câu thành một bài văn ngắn
- Ghi tên bài lên bảng
- Yêu cầu đọc yêu cầu bài
- Tên em là gì ? + Quê em ở đâu?
+ Em học lớp nào, trường nào?
Trang 16- Yêu cầu đọc yêu cầu bài
- Qua việc nghe các bạn trong lớp trả lời câu hỏi ở bài tập 1, nói lại những điều em biết về một bạn
(để nhiều em được nói)
- Chữa bài
- Nhận xét, góp ý
Có thể kể lại như sau:
Mai cùng các bạn vào vườn hoa (tranh1).Thấy một khóm hồng đang nở hoa rấtđẹp, Mai thích lắm (tranh 2).Mai giơ tayđịnh ngắt một bông hồng Nam thấy thế vộingăn bạn lại(tranh 3) Nam khuyên Maikhông ngắt hoa trong vườn phải để cho tất
cả mọi người cùng ngắm (tranh 4)
- Nhấn mạnh điều mới biết để HS nhớ Ta
có thể dùng các từ để đặt câu, kể một sự việc,cũng có thể dựng một số câu để tạo thành bài, kể một câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc lại nhưng gì đã viết
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
Trang 17Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Luyện từ và câu Bài: Từ và câu
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng :
- Làm quen với khái niệm từ và câu; nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với têngọi của chúng
- Biết tìm từ có liên quan đến HS theo yêu cầu; biết dùng từ và đặt những câu đơn giản
- Có ý thức hơn trong việc sử dụng câu, tích lũy vốn từ cho bản thân
* Năng lực: Vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập
* Phẩm chất: Chăm học, chăm làm Có tinh thần đoàn kết, tự tin
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Giới thiệu về phân môn mới:
Để giúp các con mở rộng thêm vốn
từ về thế giới xung quanh, biết sử dụng đúng các từ ngữ tiếng Việt, nói và viết thành câu, từ lớp 2 chúng ta sẽ có thêm những tiết học mới có tên: Luyện từ và câu
- Ghi tên phân môn
- Ở lớp 1, các con đã biết thế nào
là tiếng, trong bài hôm nay các con
sẽ biết thêm thế nào là từ, câu.
- Ghi tên bài lên bảng
Trang 18Bài 2:
Bài 3:
- Chiếu tranh minh hoạ
- Gọi đọc yêu cầu bài tập 1
- Hướng dẫn+ Có bao nhiêu hình vẽ?
+ 8 hình vẽ ứng với 8 tên gọi, hãyđọc 8 tên gọi?
- Tổ chức dưới dạng hình thức trò
chơi : “ Phản ứng nhanh”
Luật chơi : GV đọc số thứ tự của
bức tranh Khi GV đọc số nào lên thì HS gọi tên thật nhanh bức tranh tương ứng
VD: 1-trường 2- học sinh
- Kết luận: Các tên chúng ta vừa
dùng để gọi các vật, sự vật đó đượcgọi là từ
- Cho HS lấy ví dụ thêm về từ
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Làm mẫu:
+ Chỉ đồ dùng học tập: Bút, thước,
cặp, hộp bút, vở, sách…
- Tổ chức thi tìm từ nhanh giữa 2
đội: “ Trò chơi tiếp sức” Đội nào
tìm được nhiều từ đội đó sẽ thắngcuộc
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
và câu mẫu trong tranh
- Tham gia chơi1-trường; 2-học sinh; 3-chạy; 4-cô giáo; 5-hoa hồng; 6-nhà; 7-xe đạp; 8-múa
- Lắng nghe
- Lấy ví dụ
- 1 HS đọc
- Lắng nghe
- Tham gia chơi
+ Chỉ hoạt động của HS: Học, nghe,
- Hoạt động nhóm
+ Huệ cùng các bạn đi thăm vườn hoa
+ Các bạn trò chuyện rất vui vẻ.+ Huệ đang say sưa ngắm một khómhoa hồng
+ Thấy một khóm hoa rất đẹp nên Huệ dừng lại ngắm
- Lắng nghe
Trang 19- Cho HS viết vở 2 câu văn thể hiệnnội dung 2 tranh.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
Trang 20Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Tập viết Bài: Chữ hoa A
- Giáo viên : Mẫu chữ hoa A, tập viết tập 2, tập 1
- Học sinh : SGK, bảng con, vở tập viết
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giới thiệu môn học và phương pháp học môn học
- Trong tiết Tập viết này, các con sẽ học cách viết chữ A hoa, cách nối từ chữ A sang chữ cái liền sau Viết câu ứng dụng Anh em thuận hoà.
- Ghi tên bài lên bảng
- Gắn chữ mẫu lên bảng, đặt câu hỏi+ Chữ A hoa cao mấy li, gồm mấyđường kẻ ngang?
Trang 21+ Nét 3: Lia bút ên khoảng giữa thânchữ, viết nét lượn ngang thân chữ từtrái sang phải.
- Viết mẫu chữ A cỡ vừa lên bảng lớp,đồng thời nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết chữ trên không
- Yêu cầu HS viết chữ A khoảng 2,3lượt
- Nhận xét, sửa cho từng HS
- Yêu cầu HS mở Vở tập viết, đọc cụm
từ ứng dụng Hỏi:
+ Anh em thuận hoà có nghĩa là gì?
- Ý nghĩa: anh em trong nhà phải biết
yêu thương, nhường nhịn nhau
- Hỏi:
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là nhữngtiếng nào?
+ So sánh chiều cao của con chữ A và n?
+ Những con chữ nào có chiều caobằng chữ A?
+ Nêu độ cao các con chữ còn lại?
ngược (trái) nhưng hơi lượn ởphía trên và nghiêng về bênphải, nét 2 là nét móc phải vànét 3 là nét lượn ngang
+ Con chữ A cao 2,5 li, con chữ
n cao 1 li + Con chữ h cao 2,5 li
Trang 22- Yêu cầu HS viết chữ Anh vào bảng.
+ Con chữ t cao 1,5 li; các chữ
còn lại cao 1 li
+ Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n
+ Khoảng cách đủ để viết mộtchữ cái o
- Viết bảng con
- Viết vở+ 1 dòng chữ A hoa, 1 dòngchữ A cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ Anh cỡ vừa, 1dòng chữ Anh, cỡ nhỏ
Trang 23Trường Tiểu học Hanoi Academy
GV: Nguyễn Thị Mai
Lớp 2 KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 1 Môn: Kể chuyện Bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim
A MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS kể lại được câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ, biết kết hợp lời kể với nét mặt, điệubộ;
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật
- Có ý thức vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống
* Năng lực: - Khả năng thực hiện nhiệm vụ làm việc theo nhóm
- Tự đánh giá kết quả học tập
* Phẩm chất: - Tự tin, mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập
- Chăm lao động, kiên trì, nhẫn nại khi làm việc
Phương pháp hình thức tổ chức các hoạt động dạy học
- Trong tiết Kể chuyện hôm nay,
chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Có
công mài sắt, có ngày nên kim Các
con sẽ nhìn tranh, nhớ lại câu chuyện để kể được từng đoạn, sau
đó là toàn bộ truyện Cuối tiết học lớp mình sẽ tìm ra bạn nào kể lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất nên các con phải chăm chú nghe bạn kể chuyện để có thể đánh giá được.
- Ghi tên bài lên bảng
Trang 24- Chiếu tranh minh hoạ
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêunội dung của từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi lầnlượt từng em kể từng đoạn củatruyện theo tranh, các em khác lắngnghe, nhận xét
- Đại diện các nhóm kể chuyện theotranh
- Có thể gợi ý khi HS lúng túng:
Tranh 1:
+ Cậu bé đang làm gì?
+ Cậu có chăm học không?
+ Lúc viết thì cậu như thế nào?
+ Về nội dung: đúng hay chưa đúng?
Đủ hay thiếu? Đúng trình tự haychưa?
+ Về cách diễn đạt: nói đã thành câuchưa? Dùng từ có hay không? cóbiết sử dụng lời văn của mìnhkhông?
+ Về cách thể hiện: kể có tự nhiên
- Quan sát và trả lời:
+ Tranh 1: Một cậu bé đang họcbài nhưng lại ngáp ngắn ngápdài…
+ Tranh 2: Cậu bé nhìn thấy một
bà cụ đang mài một thỏi sắt, cậu
bé nói chuyện với bà cụ
+ Tranh 3: Bà cụ ôn tồn giảng giảicho cậu bé
+ Tranh 4: Cậu bé đang chăm chỉhọc bài học bài
- Kể theo nhóm
- Mỗi em chỉ kể lại nội dung của một tranh
- Lắng nghe