GDCD LOP 12 LYTHUYET BAI1 BAI2 BÀI3 BAI4 BAI5 ĐẦY ĐỦ TRỌNG TÂM NHẤT GIUP HO TRO THI HK THPT. GDCDLYTHUYET FILE LY THUYET ÔN THI MÔN GDCDLOP12 TAIV LIEU KHAM THAO MON GDCD LÝ file ly thuyeton tap gdcd lop12 danh cho ai can
Trang 1BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Khái niệm pháp luật.
b Các đặc trưng của pháp luật : có 3 đặc trưng
* Pháp luật có tính quy phạm phổ biến:
- Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác
- Quy phạm phổ biến làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật
* Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung :
- Do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước
- Quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật.(Người vi phạm sẽ bị cơ quan NN xử lí theo quy định.)
- Đây là đặc điểm để phân biệt sự khác nhau giữa PL với quy phạmđạo đức
- Tính quyền lực bắt buộc chung làm nên tính hiệu lực, hiệu quả của pháp luật
* Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Trang 2+ Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
+ Các văn bản quy phạm pháp luật phải được diễn đạt chính xác, một nghĩa để ai đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác
+ Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không đượctrái với nội dung văn bản do cơ quan cấp trên ban hành
2 Bản chất của pháp luật.
a Bản chất giai cấp của pháp luật
- Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
- Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chícủa giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
b Bản chất xã hội của pháp luật.
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.( giảm tải)
b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị.( giảm tải)
c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- PL và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau :
+ Những phạm trù đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển
và tiến bộ xã hội sẽ được đưa vào qui phạm pháp luật
+ Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự
do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướngtới
Trang 3- Vậy pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.
- Pháp luật là phương tiện hữu hiệu nhất không có phương tiện nào khác có thể thay thế được để quản lý xã hội
- Không có Pháp luật xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được
- Nhờ có PL nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra kiểm soát được các hoạt động của cá nhân, tổ chức, cơ quan
- Quản lý xã hôi bằng pháp luật đảm bảo tính dân chủ, công bằng, thống nhất đồng thuận cao trong xã hội
- Muốn quản lý xã hội bằng pháp luật phải :
+ Công bố công khai kịp thời các văn bản pháp luật
+ Tiến hành nhiều biện pháp thông tin, phổ biến pháp luật trong toàn dân
+ Giáo dục, đưa pháp luật vào trong nhà trường, xây dựng tủ sách pháp luật…
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Pháp luật là phương tiện ghi nhận quyền và nghĩa vụ của công dân,vừa là phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
- Muốn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cần phải: tìm hiểuquy định của pháp luật, tự giác chấp hành thực hiện quyền của mình tronggiới hạn cho phép
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, không lợi dụng để gây rối trật tự
Phần Luyện tập : so sánh đạo đức với pháp luật :
Trang 4Đạo đức Pháp luậtNguồn gốc
Hình thành từ đời sống xã hội
Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội, được nhànước ghi nhận thành các quy phạm pháp luậtNội dung
Các quan niệm, chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người (thiện, ác, lương tâm, nhân phẩm, danh dự
…)
Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)
Hình thức thể
hiện
Trong nhận thức, tình cảmcon người
Văn bản quy phạm pháp luật
Phương thức tác
động
Tự giác điều chỉnh hành vi Bắt buộc ; cưỡng chế
bằng quyền lực Nhà nước
BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật.
Thực hiện pháp luật :
- Là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của
pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức
Vd : tự giác dùng đúng nơi quy định khi có tín hiệu đèn đỏ
b Các hình thức thực hiện pháp luật.
* Sử dụng pháp luật:
- Các cá nhân, tổ chức
Trang 5- Sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật
- Thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp
luật quy định phải làm
- VD: Nam đến tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự; người kinh
doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế…
* Tuân thủ pháp luật:
- Các cá nhân, tổ chức
- Không làm những điều gì mà pháp luật cấm.
- VD: Không được kinh doanh trái pháp luật; HS không được mang
ĐTDĐ vào trường học; không được chặt phá rừng….
* Áp dụng pháp luật:
- Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền
- Căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt
hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân,
tổ chức
- VD: Quyền nghĩa vụ của vợ, chồng phát sinh khi ủy ban nhân cấp
giấy kết hôn và chấm dứt khi ly hôn.
c Các giai đoạn thực hiện pháp luật ( giảm tải).
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
a Vi phạm pháp luật : là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có
năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau:
- Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
Trang 6 Hành vi đó có thể là hành động - làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật hoặc không hành động - không
làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật
Hành vi đó xâm phạm, gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
- Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
Đủ tuổi theo quy định của pháp luật,
Có khả năng và nhận thức và điều khiển được hành vi của mình( bình thường, không bị tâm thần, mất trí)
Độc lập chịu trách nhiệm về hành vi của mình
- Thứ ba, người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý làm hoặc vô tình để mặc cho sự việc xảy ra.(cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp, vô ý do cẩu thả, do quá tự tin.)
b.Trách nhiệm pháp lí
- Trách nhiệm pháp lí: là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải
gánh chịu những hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
* Có 4 loại VPPL: Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự
và vi phạm kỷ luật
- Vi phạm hình sự:
Trang 7+ Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.
+ Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự:
* Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
* Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
* Việc xử lí người chưa thành niên ( đủ 14 đến dưới 18 tuổi) theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu.
- Vi phạm hành chính:
+ Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước
+ Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hành chính:
*Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý.
* Người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
- Vi phạm dân sự:
+ Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài
sản(quan hệ sở hữu,hợp đồng) và quan hệ nhân thân ( quyền họ tên,khai sinh,bí mật đời tư,xác định giới tính…)
+ Người phạm tội phải chịu trách nhiệm dân sự :
* Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
* Đủ 18 tuổi trở lên chịu trách nhiệm dân sự về mọi hành vi của mình.
- Vi phạm kỉ luật:
Trang 8+ Là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ + Cán bộ, công chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức : khiển trách cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc.
mà pháp luật cho phép làm
Có thể làm hoặc không
Không bị ép buộc
quyền được đihọc; quyền được tự do kinh doanh
mà pháp luật quy định phải làm
Phải làm, nếu không làm sẽ bị xử
lí theo pháp luật
Nam đến tuổi phải thực hiệnnghĩa vụ quânsự; người kinhdoanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.Tuân Cá nhân, Không làm Không được Không được
Trang 9làm, nếu làm
sẽ bị xử lí theo PL
kinh doanh trái pháp luật;không được chặt phárừng…
Căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh , chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
cụ thể của cá nhân, tổ chức
Bắt buộc theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do
PL quy định
Quyền nghĩa
vụ của vợ, chồng phát sinh khi ủy ban nhân cấp giấy kết hôn
và chấm dứt khi ly hôn
2) Hoàn thành bảng so sánh các loại vi phạm pháp luật:
Chủ thể áp dụng pháp luật
xã hội, bị coi là tội phạm
Hình sự
Nghiêm khắc nhất;
cảnh cáo, phạt tiền, phạt tù (có thời hạn, chung thân,
tử hình), trục xuất,
Tòa án Giết
người; lây nhiễm HIV cho người khác
Trang 10cải tạo không giam giữ
Hành chính
Phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu; thugiữ tang vật, phươngtiện dùng để
vi phạm
Cơ quan quản lí nhà nước
Vượt đèn đỏ; buôn bánhàng giả (dưới 30 triệu đồng)
Dân sự
Bồi thường thiệt hại;
thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng thỏa thuận giữa các bên tham gia
Tòa án Tranh
chấp quyền thừa kế; nhái thương hiệu kinh doanh
Kỉ luật
Khiển trách;
cảnh cáo;
chuyển công tác khác; cách chức; hạ bậc lương;
buộc thôi việc
Thủ trưởng
cơ quanđơn vị hoặc người đứng đầu doanh
Đi làm trễ; sử dụng tài sản côngtrái mục đích
Trang 11quy định đối với cán
bộ, công chức nhà nước
nghiệp
3) Đánh dấu X vào hành vi tương ứng:
Hìnhsự
Hànhchính
Dânsự
Kỉ luật
11 phát truyền đơn kích động quần chúng biểu tình x
12 kinh doanh không đúng mặt hàng đã đăng kí trong giấy
phép kinh doanh
x
13 xả chất thải chưa qua xử lí qua môi trường x
14 sử dụng phần mềm đã đăng kí bản quyền mà không
được sự đồng ý của tác giả
Trang 12BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP
Bình đẳng trước PL là: mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc tôn
giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện thực nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo qui định của PL
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
* Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là: Bình đẳng về
hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của
PL Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
* Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là:
- Một là: Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
của mình
- Hai là: quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính , tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần địa vị xã hội
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là: Bất kì công dân nào vi phạm
pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật
- Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là:
+ Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ ngành nghề gì khi vi pháp pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của PL.+ Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử
3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng
của công dân trước pháp luật (HS TỰ HỌC)
Trang 13- Quy đinh quyền và nghĩa vụ của công dân trong hiến pháp và pháp luật.
- Tạo điều kiện vật chất và tinh thần để công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của mình
- Xử lý nghiêm các hành vi xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và xã hội
- Không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kỳ nhất định
Phần luyện tập: liệt kê các quyền và nghĩa vụ của công dân được quy
định trong Hiến pháp nước cộng hòa xã hội Việt Nam 2013
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ
LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1 Bình đẳng trong HN&GĐ
a Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành
viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn tronglẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi giađình và xã hội
Trang 14b Nội dung bình đẳng trong HN&GĐ
* Bình đẳng giữa vợ chồng:
- Trong quan hệ nhân thân: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau trong việc:
+ Lựa chọn nơi nơi cư trú
+ Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm ,uy tín của nhau
+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau
+ Giúp đỡ, tạo điều cho nhau phát triển về mọi mặt
+ Bình đẳng trong việc bàn bạc,quyết định, sử dụng biện phápKHHGĐ
+ Cùng nhau chăm sóc, giáo dục con cái con cái
- Trong quan hệ tài sản: vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở quyền chiếm hữu, sử dụng và địnhđoạt
+ Những tài sản chung của vợ, chồng mà PL qui định phải đăng kýquyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ
và chồng
+ Khi giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản chung cần có sựbàn bạc, thảo luận của vợ chồng
+ Ngoài ra luật còn thừa nhận vợ chồng có quyền có tài sản riêng
và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình
* Bình đẳng cha mẹ - con cái:
- Cha, mẹ (kể cả bố dượng, mẹ kế) có quyền và nghĩa vụ như nhau đốivới con của mình:
+ Cùng nhau thương yêu,nuôi dưỡng ,chăm sóc, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của con;
+ Tôn trọng ý kiến các con, chăm lo việc học tập và phát triển lànhmạnh của con về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức
+ Không phân biệt đối xử giữa các con
Trang 15+ Không ngược đãi hành hạ xúc phạm con (kể cả con nuôi), khôngđược lạm dụng sức lao động của con, không xúi dục, ép buộc con làmnhững việc trái pháp luật, trái đạo đức.
+ Con trai và con gái được chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện nhưnhau để học tập, vui chơi, phát triển
- Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng chamẹ; không được có hành vi xúc phạm, ngược đãi cha mẹ
* Bình đẳng giữa ông bà và cháu:
- Giữa ông bà nội, ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chămsóc, giáo dục đối với các cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt
- Các cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bànội ngoại
* Bình đẳng giữa giữa anh, chị, em:
- Có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau đùm bọc, nuôidưỡng nhau khi không còn cha mẹ
c Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm, bình đẳng trong hôn nhân (giảm tải)
2 Bình đẳng trong lao động
a Thế nào là bình đẳng trong lao động:
- Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi côngdân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm
- Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông quahợp đồng lao động
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan,doanh nghiệp và trong phạm vị cả nước
b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động:
* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:
- Quyền lao động