=> Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình, biết giư gìn vệ sinh cho các con vật sạch sẽ - Chúng mình đã được học nhận biết phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau c[r]
Trang 1- Trẻ có ý thức chơi ngoan, đoàn kết bạn bè.
- Biết về chủ đề đang học
- Phát triển ngôn ngữ giao tiếp cho trẻ
- Trẻ hòa nhập với bạn
bè, hứng thú tham gia vào các hoạt động
* Kiến thức:
- Trẻ biết tập đúng, đều, đẹp các động tác cùng cô
* Kĩ năng:
- Phát triển thể lực cho trẻ
* Thái độ:
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng
- Que chỉ
- Sân tập sạch sẽ
- Các động tác thểdục
- Sổ điểm danh
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
Trang 2- Cô đón trẻ vào lớp ân cần, niềm nở, tạo cảm giác trẻ
thích đến lớp với cô, với bạn
- Nhắc nhở trẻ chào hỏi lễ phép
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Tuyên truyền với các bậc phụ huynh về cách phòng
chống dịch bệnh 5K: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng
cách – Không tập trung – Khai báo y tế" để giữ an toàn
cho Bạn và chúng ta trước đại dịch COVID-19 và trao
đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe – học tập của
trẻ Cho trẻ chơi với đồ chơi ở các góc theo ý thích
2.Trò chuyện :
- Cô cùng trẻ đọc thơ “ Mười quả trứng tròn”
- Bài thơ có nhắc tới con vật gì?
- Con gà đươc nuôi ở đâu?
- Trong gia đình các con có nuôi những con vật gì?
- Chúng có lợi ích gì cho gia đình các con?
- Con chăm sóc những con vật trong gia đình của mình
- Cô cùng trẻ hát “ Đoàn tàu nhỏ xíu” di chuyển theo
đội hình vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân: đi bằng
gót chân, mũi chân, đi khom, chạy chậm, chạy nhanh
=> Di chuyển đội hình 3 hàng ngang
b Trọng động:
+ Hô hấp: Gà gáy
+ Tay: Tay đưa lên cao
+ Chân: Đứng đưa một chân ra phía trước
+ Bụng: Đứng cúi người về phía trước tay chạm mũi
chân
+ Bật: Bật tách khép chân
Tập kết hợp “ Chú mèo”
c.Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng về tổ
4 Điểm danh: Điểm danh từng trẻ - Báo xuất ăn
- Trẻ chào
- Cất đồ dùng vào nơi quy định
- Chơi theo ý thích
-Trẻ đọc-Trẻ trả lời
Trang 3Tim hiểu các con vật
trong tranh, kể chuyện về
các con vật Nặn các con
vật trẻ yêu thích Dán
con thỏ, vẽ con gà
2 Góc xây dụng:
Trò chơi đóng vai người
chăn nuôi Xây dựng
trang trại chăn nuôi,
Chăm sóc tưới cho cây
Chăm sóc, cho các con
- Trẻ biết lựa chọn các hình khối để xây trang trạichăn nuôi, vườn bách thú
- Trẻ nhận biết được các hình học đơn giản, phân biệt được màu sắc, hình dạng các đồ vật
- Trẻ biết nhận vai chơi
Biết công việc của người đầu bếp, bác sỹ thú y
-Trẻ biết hát múa nghe nhạc, biết những bài hát
về chủ điểm
2 Kỹ năng
- Phát triển khả năng nhậnbiết màu, kỹ năng cầm bút
tô màu cho trẻ
- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay
- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ
- Phát triển khá năng nhậnbiết, phân biệt hình cho trẻ
- Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ
3 Thái độ
- Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp
- Trẻ chơi ngoan, đoàn kếtvới bạn
- Tranh ảnh các con vật trong giađình
- Bút sáp màu, giấy A4, đất nặn
- Đồ chơi góc xây dựng
- Đồ chơi ở góc khám phá khoa học – thiên nhiên
- Đồ chơi ở góc phân vai
- Dụng cụ âm nhạc
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt đông của trẻ 1.Ổn định tổ chức.
Trang 4- Hát bài “ Con gà trống”
- Cô và các con vừa hát bài hát nói về con vật gì?
- Con gà là con vật sống ở đâu?
- Ngoài con gà con còn biết những con vật nào sống
trong gia đình?
- Chúng có ích lợi gì với gia đình chúng mình?
=> Các con ạ! Chó, mèo, gà, lợn, vịt, đều là những con
vật nuôi trong gia đình, chúng giúp con người trông nhà,
đuổi chuột, cho thức ăn giàu chất dinh dưỡng vì vậy
chúng mình nhớ phải chăm sóc chúng cho chúng ăn nhé!
2 Nội dung:
2.1 Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Các con ạ! -Với chủ đề nhánh “ Một số động vật trong
gia đình” tuần này cô cũng có rất nhiều góc chơi cho các
con đấy!
- Các con quan sát xem đó là những góc chơi nào và theo
các con thì mình sẽ chơi nội dung gì ở góc chơi đó?
- Cô giới thiệu nội dung các góc chơi trong tuần
- Cô đặt câu hỏi cho trẻ nhận góc chơi, vai chơi phù hợp
2.2 Hoạt động 2: Quá trình chơi.
- Cô đến từng góc hướng dẫn trẻ nhập vai chơi, có thể
nhập vai chơi cùng trẻ
- Đặt các câu hỏi đàm thoại về nội dung góc chơi
* Góc học tập:
+ Con đang vẽ gì thế? Con vẽ con vật gì?
+ Con đang xem tranh gì
- Cô nhận xét ngay trong quá trình chơi
- Tuyên dương những góc chơi, vai chơi đã thực hiện
tôt Động viên khuyễn khích những góc chơi, vai chơi
- Trẻ chọn góc chơi, vai chơi
- Trẻ chơi hoạt động ở các góc
- Trẻ tham quan, nhận xét góc chơi
- Hoạt động góc ạ!
-Trẻ cất dọn đồ chơi
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động
1 Hoạt động có
Trang 5- Quan sát thời tiêt
Quan sát con vật nuôi
ở trường Cùng cô tưới cây, cho thỏ ăn
2.Hoạt động với vận động
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột, thỏ đổi chuồng
3 Chơi tự do:
- Chơi tự do với vòng, phấn và đồ chơi ngoài trời
1 Kiến thức
- Trẻ biết quan sát bầu trời, biết đặc điểm thời tiết trong ngày
- Trẻ biết quan sát vườn trường
- Trẻ biết trò chuyện về các con vật nuôi trong trường-Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Trẻ biết chơi an toàn với các thiết bị ngoài trời
* Kỹ năng
- Phát triển khả năng diễn đạt từ ngữ, nói đủ câu cho trẻ
- Phát triển khả năng tư duy,ghi nhớ có chủ định
- Rèn phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ
* Thái độ.
- Trẻ có ý thức chơi ngoan đoàn kết bạn bè
- Trẻ chơi an toàn với các thiết bị ngoài trời
- Địa điểm quan sát,
- Giầy, dép mũ cho trẻ
Trang 6- Bài hát có nhắc tới những con vật nào?
- Gà, mèo, chó là những con vật sống ở đâu?
- Nhà con nuôi những con vật nào?
- Các con chăm sóc những con vật đó thế nào?
=> Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật trong gia
đình
2 Nội dung.
2.1 Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích
+ Cho trẻ chơi trò chơi “ Thời tiết 4 mùa”
+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
+ Cô và các con đang ở khu vực nào đây?
+ Vườn trường mình có những loại cây gì?
+ Có những đồ chơi gì?
+ Chúng mình xem ông bảo vệ nuôi con vật gì kia?
+ Ông nuôi con chó để làm gì nhỉ?
+ Gia đình con nuôi những con vật gì?
+ Gà, mèo, vịt, là những con vật sống ở đâu?
=> Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ các con vật trong gia
đình
2.2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cô chơi mẫu 1-2 lần cho trẻ quan sát
-Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần)
- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi
- Nhận xét – tuyên dương trẻ
2.3 Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát, nhắc trẻ chơi an toàn, đoàn kết
-> Củng cố: Cô hỏi lại nội dung buổi hoạt động
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động
Trang 7- Trẻ nhận biết và gọi tên các món ăn trong ngày.
- Biết giá trị dinh dưỡng của các món ăn đối với sức khỏe con người
- Biết mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Ăn hết xuất và không làm rơi vãi cơm ra ngoài
- Xà bông
- Vòi nước
- Khăn mặt
- Bàn, ghế, bát, thìa, cơm, thức
- Trẻ biết đến giờ ngủ, Trẻ có
nề nếp trong giờ ngủ
- Trẻ có thói quen ngủ đúng giờ
- Tạo cho trẻ có giấc ngủ sâu, ngon giấc
- Phòng ngủ ,gối, bài thơ giờ
đi ngủ
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 81.vệ sinh:
- Các con có biết đã đến giờ gì rồi không?
- Đúng rồi Vậy trước khi ăn chúng mình phải làm gì?
- Vì sao chúng mình lại phải rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
nhỉ? Đúng rồi Từ sáng đến giờ các con đã được tiếp xúc
với nhiều đồ vật, đồ chơi ngoài trời, chơi những trò chơi
vận động Vì vậy có rất nhiều vi khuẩn sẽ bám vào tay, nếu
các con không rửa tay vi khuẩn sẽ theo đường miệng vào
cơ thể làm chúng mình bị bệnh đấy, các con nhớ chưa? Các
con cùng lắng nghe cô nhắc lại các bước rửa tay, rửa mặt
nhé Rửa tay có 6 bước
- Rửa mặt có 4 bước: Cô cho từng tổ đi rửa tay, rửa mặt
2 Ăn trưa:
- Cô cho trẻ vào bàn ăn Cô chia cơm cho trẻ
- Cô giới thiệu món ăn và giá trị dinh dưỡng, nhắc trẻ ăn hết
suất, khi ăn không nói chuyện, cơm rơi vãi phải nhặt vào
đĩa Cô mời trẻ ăn cơm.Trong khi trẻ ăn, cô giúp những trẻ
ăn yếu Trẻ ăn xong cô cho trẻ lau miệng, uống nước, đi vệ
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ”
- Trong khi trẻ ngủ cô bao quát trẻ, xử lý các tình huống
xảy ra.Vận động nhẹ ăn quà chiều: Trẻ ngủ dậy cho trẻ đi
vệ sinh cá nhân
- Cho trẻ vận động nhẹ nhàng rồi ngồi vào bàn ăn quà
chiều Động viên trẻ ăn hết suất ăn của mình
- Trẻ đọc thơ
- Ăn quà chiều
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
động
Trang 93 Biểu diễn văn nghệ
về chủ đề
4 Nêu gương cuối ngày,cuối tuần - Vệ sinh
1 Kiến thức:
- Trẻ khắc sâu kiến thức đã học
- Trẻ thoải mái sau giờ ôn luyện
- Rèn tính mạn dạn, tự tin chotrẻ
- Đồ dùng học tập
- Đồ chơi các góc
- Dụng cụ vệ sinh
Trang 101 Ôn kiến thức đã học buổi sáng:
- Cô cho trẻ hát các bài chủ đề
-Tổ chức cho trẻ ôn luyện hoạt động có chủ đích buổi sáng
- Đặt các câu hỏi đàm thoại giúp trẻ khắc sâu kiến thức đã
học
2 Hoạt động góc:
- Chơi tự do theo ý thích của trẻ
3 Vệ sinh- biểu diễn văn nghệ
-Tổ chức cho trẻ làm vệ sinh cá nhân :
Rửa tay, rửa mặt: Hướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay, rửa
Nhắc trẻ sử dụng các từ như: “ Chào cô” “ Chào các bạn”
- Trẻ chào cô, chào bạn
Trang 11- Trẻ nhớ tên bài tập, Thực hiện đúng kỹ thuật trườn về phía trước như cô hướng dẫn và
biết chơi được trò chơi “ Chó sói xấu tính’’
2- Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng trườn cho trẻ
- Phát triển tố chất về thể lực: Khỏe, nhanh nhẹn, khéo léo, bền cho trẻ
3- Thái độ:
- Giáo dục trẻ ý thức tập thể dục, yêu thích môn học
II- CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng – đồ chơi cho cô và trẻ:
- Sàn nhà sạch ( Chiếu 6 chiếc để trẻ trườn) Vạch xuất phát
– Cô tập trung trẻ và kiểm tra sức khỏe của trẻ
-> Hôm nay cô có một bài tập mới muốn giới thiệu với lớp
mình đấy đó là bài tập vận động “ Trườn về phía trước ”
2 Hướng dẫn:
2.1 Hoạt động 1 Khởi động
- Cho trẻ làm đoàn tàu đi theo cô thành vòng tròn vừa đi vừa
hát, “ Đoàn tàu nhỏ xíu”
- Khi vòng tròn khép kín cô đi vào trong ngược chiều với trẻ
Cho trẻ đi theo các kiểu: Tàu đi thường – tàu lên dốc (đi bằng
gót chân) – tàu đi thường – tàu xuống dốc (đi bằng mũi bàn
chân) – tàu đi thường – tàu chạy nhanh – tàu chạy chậm – tàu
chẩn bị về ga – tàu vê ga 2 hàng dọc tập hợp,
2.2 Hoạt động 2: Trọng động:
* BTPTC:
+ Tay 2: 2 tay đưa lên cao ( NM)
+ Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước ( NM)
+ Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước tay chạm ngón chân
+ Bật 3: Bật tách khép chân
- Tập kết hợp “ Con mèo”
*VĐCB: "Trườn về phía trước "
- Để thực hiện vận động đúng và đẹp trước tiên các con xem
- Trẻ tập các động tác
- Lắng nghe
Trang 12- Lần 2: phân tích động tác
TTCB: Cô đứng đầu hàng đi đến đứng trước vạch xuất phát
Chuẩn bị cô nằm xuống sàn, 2 tay để trước ngực, đồng thời
để sát vạch xuất phát Khi có hiệu lệnh trườn cô đưa tay phải
lên,chân trái co, chân phải duỗi thẳng, tay nọ chân kia đẩy
người về phía trước, khi trườn mắt cô nhìn thẳng, người sát
sàn)
- Bạn nào giỏi lên tập thử cho cô và các bạn cùng xem nào?
(mời 1-2 tẻ lên làm)
- Cô vừa thực hiện vận động gì?
* Trẻ thực hiện:
- Cho lần lượt trẻ từng hàng lên thực hiện 2-3 lần
- Cô cho trẻ thi đua theo tổ
- Mời vài trẻ thực hiện đúng và đẹp cho cả lớp xem, sau đó
đến trẻ yếu
- Hỏi lại tên vận động * TCVĐ: - Để thưởng cho các con, cô sẽ cho chơi TC: " Chó sói xấu tính" - Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi - Cho cả lớp chơi 2 lần - Nhận xét, tuyên dương 2.3 Hoạt động 3 : Hồi tĩnh : - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng Củng cố. - Hỏi trẻ vừa thực hiện vận động gì? - Chơi trò chơi gì? 5 Kêt thúc - Nhận xét, tuyên dương, giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý - Trẻ quan sát -Trẻ thục hiện -Trả lời - Trẻ thực hiện - Trẻ thi đua - Trẻ thực hiện lại - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe -Trẻ chơi - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trườn về phía trước - Chó sói xấu tính * Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ): ………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2021 TÊN HOẠT ĐỘNG: KPXH: Đặc điểm nổi bật, ích lợi của các con vật sống trong gia đình
Trang 13HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ:
Hát bài hát: Ai cũng yêu chú mèo
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1/ Kiến thức:
-Trẻ biết đặc điểm nổi bật, ích lợi của các con vật sống trong gia đình
- Biết tác hại và lợi ích của con vật
2/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Phát triển tư duy, ghi nhớ có chủ đích
3/ Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu bảo vệ các con vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
-Tranh ảnh về con vật nuôi trong ra đình
2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát "Ai cũng yêu chú mèo "
- Các con vừa bài hát gì?
- Con mèo là động vật nuôi ơ đâu ?
- Đó là động vật mấy chân ?
- Đẻ con hay đẻ trứng?
- Ngoài con mèo ra nhà con còn nuôi con vật nào?
- > Giáo dục trẻ: Các con phải biết bảo vệ các con vật nuôi
trong gia đình của mình nhé
- Các con ơi ! Hôm nay cô tổ chức tham trang trại của gia
đinh đình bác Gấu đấy! và các con có muốn cùng đi tìm hiểu
xem gia đình nhà bác Gấu nuôi những con gì không nhé!
Dậy đi cày ruộng
- Cô đố các con đó là con gì ?(Cô treo tranh )
- Con trâu có mấy bộ phận?
Trang 14- >Cô củng cố lại các bộ phận con trâu cho trẻ và cho trẻ đọc
từ con trâu
- Các con ơi ngoài con trâu ra cô con có một con vật cũng
được nuôi trong gia đình nữa đấy !
- Trên mình con chó có những bộ phận nào?
- Con chó có mấy chân?
- Con chó đẻ trứng hay đẻ con?
- Có bạn nào biết thức ăn của chó là gì không?
-> Chó là vật nuôi trong gia đình có 4 chân, đẻ con thuộc
nhóm gia súc
*Con mèo
- Các con có muốn biết gia đình bác gấu còn nuôi con vật
nào nữa không?
- Vậy mèo có mấy chân vậy con?
- Phần này là gì của con mèo ? (đuôi)
- Mèo đẻ trứng hay đẻ con? (đẻ con)
- Có bạn nào biết thức ăn của con mèo là gì không? (chuột)
* So sánh : Chó - mèo
- Cô đố các bạn con mèo và con chó giống nhau ở chỗ nào?
* Giống nhau: Con mèo cũng có 4 chân và đẻ con như con
chó Vì vậy, mèo cũng thuộc nhóm gia súc cùng là con vật
nuôi trong gia đình
*Khác nhau:
+ Con chó: giữ nhà, ăn xương
+ Con mèo: Bắt chuột, chân có nệm thit và ăn chuột hoặc cá
* So sánh: Trâu –chó
+ Giống: Đều là vật nuôi trong nhà Trâu, Chó: có 4 chân và
đẻ con thuộc nhóm gia súc
+ Khác nhau :
-Trâu đi cày ruộng, ăn cỏ, còn chó giữ nhà,ăn xương
2.2 Hoạt động 2: Luyện tập:Trò chơi “ Nghe tiếng kêu
đoán tên con vật”
Cho trẻ nghe tiếng con vật kêu và đưa tranh con vật đó lên
Trang 15Củng cố.
- Hỏi trẻ vừa đượctìm hiểu về convật nuôi ở đâu?
3 Kết thúc
- Nhận xét, tuyên dương, động viên, giáo dục
-Trong gia đình
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 15tháng 12 năm 2021
TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học:
Thơ : Mười quả trứng tròn
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ :
Bài hát “ Đàn gà com”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
Trang 16- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả.
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, cảm nhận được vần điệu của bài thơ
2 kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc: Trẻ trả lời đủ câu, trả lời đúng trọng tâm
- Phát triển khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn khả năng đọc diễn cảm cho trẻ
3 Thái độ:
- Trẻ yêu quý những con vật nuôi trong gia đình
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và trẻ
-Tranh minh họa cho nội dung bài thơ
-Sa bàn có 1 đàn gà đi kiếm mồi ở khu vườn nhà bác nông dân
2 Địa điểm: Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hướng dấn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài “ Đàn gà con” đến trang trại
- Đến nơi rồi! chúng mình có biết đây là đâu không?
- Cô giới thiệu với lớp mình nhé Đây là trang trại nhà bác
nông dân đấy
- Các con nhìn xem trang trại nhà bác có nuôi những con gì?
- À! Trang trại nhà bác nuôi rất nhiều các con vật như: lơn,
gà, vịt, bò, chó….đúng không?( Đàm thoại với trẻ về các con
vật)
- Thế các chú gà đang làm gì đây?
-> Cô có một bài thơ rất hay nói về đàn gà đấy chúng mình
có muốn tìm hiểu về bài thơ đó không
- Muốn nghe và học được bài thơ này chúng mình cùng quan
sát và lắng nghe cô đọc thơ nhé
2 Hướng dẫn.
2.1 Hoạt động 1: Đọc diễn cảm
- Cô đọc lần 1: Đọc diễn cảm + cử chỉ
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ có tên Mười quả trứng
tròn của tác giả Phạm Hổ và cho trẻ nhắc lại
- Cô đọc cho trẻ nghe lần 2: Kết hợp tranh minh họa
Giảng nội dung: Bài thơ giúp các con biết về quá trình sinh
trưởng và phát triển của gà Từ những quả trứng tròn được
mẹ ấp ủ đã trở thành những chú gà con “ Lòng trắng, lòng
đỏ” bây giờ đã trở thành mỏ thành chân Những cái mỏ tí
hon,cái chân bé xíu Màu lông của các chú gà con màu vàng,
mắt đen sáng ngời làm cho em nhỏ rất yêu quý và thích thú
đấy các con ạ
- Cô đọc bài thơ lần 3: kết hợp trình chiếu
2.2 Hoạt động 2: Đàm thoại:
- Bài thơ có tên là gì?
- Trẻ vừa đi vừa hát