1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II

137 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, công tác bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc điều trị ung thư hiện nay cũng đang tồn tại nhiều bất cập: quản lý như đối với thuốc thông thường, không có phương tiện bảo hộ khi

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ HẰNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN

UNG BƯỚU NGHỆ AN

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 62720412

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Lê Thị Hằng

Trang 3

trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội

đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những

năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận

văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

và các anh chị tại Khoa Dược bệnh viện đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để

tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Học viên

Lê Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 YÊU CẦU VỀ BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRONG BỆNH VIỆN HIỆN NAY 3

1.1.1 Thuốc điều trị ung thư và độc tính 3

1.1.2 Yêu cầu về bảo quản thuốc ĐTUT 6

1.1.3 Yêu cầu về cấp phát thuốc ĐTUT 10

1.2 THỰC TRẠNG BẢO QUẢN, CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN HIỆN NAY 18

1.2.1 Tình hình tiêu thụ các thuốc điều trị ung thư 18

1.2.2 Thực trạng bảo quản, cấp phát thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện18 1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN 24

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bệnh viện 24

1.3.2 Khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An 24

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.2 Biến số nghiên cứu 30

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 35

2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

Trang 5

3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BẢO QUẢN THUỐC ĐTUT TẠI BỆNH

VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2018, 2019 42

3.1.1 Tổ chức và nhân sự 42

3.1.2 Hệ thống kho và các trang thiết bị bảo quản 43

3.1.3 Điều kiện bảo quản thuốc ĐTUT 46

3.1.4 Hồ sơ tài liệu 51

3.1.5 Thuốc ĐTUT trả về, bị thu hồi 52

3.1.6 Tự thanh tra 53

3.1.7 Thuốc ĐTUT hư hao trong bảo quản 54

3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC ĐTUT TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2018 54

3.2.1 Cơ cấu thuốc ĐTUT theo một số chỉ tiêu 54

3.2.2 Thực trạng cấp phát thuốc ĐTUT đường uống 55

3.2.3 Thực trạng cấp phát thuốc ĐTUT đường tiêm 56

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 71

4.1 VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC ĐTUT TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2018, 2019 71

4.2 VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT THUỐC ĐTUT TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN NĂM 2018 80

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 KẾT LUẬN 92

2 KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ASHP American Society of

Healthsystem Pharmacists Hiệp hội dược sỹ Hoa Kỳ

BCS Biological safety cabinet Tủ an toàn sinh học

CAI Compounding aseptic isolator Tủ vô trùng cách ly

GSP Good Storage Practices Thực hành tốt bảo quản thuốc

quan đến hoạt động phân liều thuốc ĐTUT

ISOPP International Society of

Oncology Pharmacy Practitioners

Hiệp hội Quốc tế của Ủy ban tiêu chuẩn Dược học Ung thư

NIOSH National Institute for

Occupational Safety and Health

Viện nghiên cứu quốc gia về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp

Trang 7

Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Các tài liệu hướng dẫn, quy định liên quan đến hoạt động phân liều thuốc ĐTUT 14Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An 24Bảng 2.3: Các biến số cần thu thập 30Bảng 2.4: Danh mục thuốc ĐTUT tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2018 -

2019 35Bảng 3.5: Cơ cấu nhân lực kho Dược 42Bảng 3.6: Mức độ đáp ứng các yêu cầu về nhân lực kho thuốc ĐTUT thực tế so với hướng dẫn 42Bảng 3.7: Trang thiết bị trong kho 43Bảng 3.8: Mức độ đáp ứng yêu cầu kho tàng, trang thiết bị bảo quản thuốc ĐTUT thực tế so với hướng dẫn 44Bảng 3.9: Số liệu kiểm tra ghi chép nhiệt độ, độ ẩm theo sổ sách 46Bảng 3.10: Mức độ đáp ứng điều kiện chung về bảo quản thuốc ĐTUT giữa thực

tế so với hướng dẫn 47Bảng 3.11: Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc chính thực tế so với hướng dẫn của nhà sản xuất 48Bảng 3.12: Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc đặc biệt thực tế so với hướng dẫn của nhà sản xuất 48Bảng 3.13: Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc chính thực tế so với hướng dẫn của nhà sản xuất 49Bảng 3.14: Cơ cấu thuốc độc trong danh mục thuốc ĐTUT tại các kho 49Bảng 3.15: Bảo quản thuốc ĐTUT là thuốc độc tại các kho thực tế so với hướng dẫn 50Bảng 3.16: Mức độ đáp ứng hồ sơ tài liệu thực tế so với hướng dẫn tại Thông tư

36 51

Trang 9

Bảng 3.17: Mức độ đáp ứng quy định về thuốc ĐTUT trả về, bị thu hồi thực tế

so với hướng dẫn 52

Bảng 3.18: Mức độ đáp ứng quy định tự thanh tra thực tế so với hướng dẫn 53

Bảng 3.19: Cơ cấu thuốc ĐTUT sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2018 theo đường dùng, hoạt động phân liều và phân nhóm ĐTUT 54

Bảng 3.20: Mức độ đáp ứng về nhân lực phân liều thuốc ĐTUT thực tế so với hướng dẫn HDPL 58

Bảng 3.21: Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất khu vực phân liều thuốc ĐTUT thực tế so với hướng dẫn 58

Bảng 3.22: Mức độ đáp ứng trang thiết bị phục vụ phân liều thực tế so với hướng dẫn 59

Bảng 3.23: Bảng mô tả các bước trong quy trình 61

Bảng 3.24: Giá trị tiết kiệm và hiệu suất tiết kiệm thuốc ĐTUT phân liều 62

Bảng 3.25: Giá trị tiết kiệm và hiệu suất tiết kiệm thuốc ĐTUT theo nhóm 63

Bảng 3.26: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm chống phân bào 64

Bảng 3.27: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm alkyl hóa 65

Bảng 3.28: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm kháng chuyển hóa 66

Bảng 3.29: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm kháng sinh kháng u 67

Bảng 3.30: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của nhóm điều trị đích 68 Bảng 3.31: Giá trị và hiệu suất tiết kiệm của các thuốc ĐTUT được phân liều 69

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Chu trình phân phối thuốc 7

Hình 1.2: Quy trình cấp phát thuốc 11

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện 25

Hình 1.4: Tóm tắt nội dung nghiên cứu 29

Hình 3.5: Hệ thống kho bảo quản, cấp phát thuốc ĐTUT 43

Hình 3.6: Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc ĐTUT được phân liều 57

Hình 3.7: Sơ đồ quy trình phân liều và cấp phát thành phẩm 61

Hình 3.8: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm thuốc ĐTUT 64

Hình 3.9: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm chống phân bào 65

Hình 3.10: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm Alkyl hóa 66

Hình 3.11: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm kháng chuyển hóa 67

Hình 3.12: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm kháng sinh kháng u 68

Hình 3.13: Hiệu suất tiết kiệm của các nhóm điều trị đích 69

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là một trong những nguyên nhân hàng đầu về tỷ lệ mắc và tử vong trên toàn thế giới với hơn 18 triệu ca mới mắc và 9,6 triệu ca tử vong năm 2018 [33] Trong những năm gần đây bệnh ung thư đang có dấu hiệu gia tăng trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Theo số liệu thống kê mới nhất của Globocan Việt Nam, mỗi năm cả nước có thêm khoảng 165.000 ca mắc ung thư mới và có 115.000 người tử vong, con số này tăng đều 10% qua từng năm [33]

Hóa trị liệu là phương pháp phổ biến trong điều trị các bệnh ung thư, các thuốc điều trị ung thư hầu hết là các thuốc gây độc tế bào do đó liều lượng phải được tính chính xác dựa trên những đặc điểm của từng bệnh nhân, ngoài ra do các độc tính của các thuốc điều trị ung thư đối với sức khỏe của nhân viên y tế nên nhân viên y tế cũng cần có phương tiện bảo hộ khi tiếp xúc

Cùng với sự gia tăng của bệnh ung thư thì vấn đề đảm bảo cung ứng đủ thuốc điều trị ung thư và cân đối sử dụng thuốc hợp lý cũng đang đặt ra gánh nặng lên ngành Y tế nói chung và công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng do chi phí điều trị ung thư lớn và thời gian điều trị dài ngày

Bên cạnh đó, công tác bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc điều trị ung thư hiện nay cũng đang tồn tại nhiều bất cập: quản lý như đối với thuốc thông thường, không có phương tiện bảo hộ khi tiếp xúc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên y tế, phân liều thuốc không chính xác, lãng phí trong sử dụng thuốc điều trị ung thư

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa ung bướu có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân khu vực Bắc Trung Bộ Hiện chưa có

đề tài nào nghiên cứu toàn diện về hoạt động bảo quản và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện Vì vậy để góp phần tăng cường hiệu quả của công tác cung ứng thuốc điều trị ung thư phục vụ cho nhu cầu khám, chữa bệnh của bệnh viện, cũng như hướng tới thực hiện theo lộ trình GSP của Thông tư 36/2018/TT-

Trang 13

2

BYT, đến ngày 01/01/2021, tất cả các cơ sở khám chữa bệnh phải đạt tiêu chuẩn

thực hành tốt bảo quản thuốc, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng

bảo quản và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An” với mục tiêu:

1- Phân tích thực trạng bảo quản thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2018, 2019

2- Phân tích thực trạng cấp phát thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2018

Kết quả của đề tài sẽ giúp cho bệnh viện có cái nhìn tổng thể về thực trạng bảo quản, cấp phát thuốc điều trị ung thư và có những biện pháp tăng cường, nâng cao chất lượng, cũng như góp phần đưa các hoạt động bảo quản, cấp phát thuốc ĐTUT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An thực hiện đúng các quy định hiện hành

Trang 14

3

cơ sở quan trọng cho bước lựa chọn ở chu kỳ tiếp theo [2], [40] Trong chu trình cung ứng thuốc, tồn trữ và cấp phát thuốc là những khâu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính sẵn có và chất lượng của thuốc, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng của công tác cung ứng thuốc Bảo quản thuốc là một khâu quan trọng trong hoạt động tồn trữ thuốc Trong bệnh viện, công tác bảo quản, cấp phát là một trong những mắt xích quan trọng đảm bảo việc cung cấp thuốc với chất lượng tốt nhất cho công tác điều trị [3]

1.1.1 Thuốc điều trị ung thư và độc tính

1.1.1.1 Sơ lược về bệnh lý ung thư

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô độ, vô tổ chức, không tuân theo các

cơ chế kiểm soát về phát triển cơ thể, hiện hơn 200 loại ung thư khác nhau trên

cơ thể người đã được biết đến, hướng tiến triển của mỗi loại ung thư là khác nhau, trong từng loại bệnh ung thư ở mỗi cá thể cũng có xu hướng tiến triển rất khác nhau [4], [7]

Hiện nay, bốn phương pháp điều trị bệnh ung thư thường dùng là: phẫu thuật, hóa trị liệu, xạ trị và miễn dịch trị liệu Trong ĐTUT, người thầy thuốc sẽ căn cứ vào từng loại bệnh, từng giai đoạn, từng tính chất của tế bào u, từng cá thể mà áp dụng một hay nhiều phương pháp trong các phác đồ điều trị, trong đó,

Trang 15

4

hoá trị liệu là phương pháp thường được sử dụng nhất và thường kết hợp với các phương pháp khác để điều trị bệnh ung thư [4]

1.1.1.2 Phân nhóm thuốc điều trị ung thư

Theo Ung thư học (2009), Dược lý học (2012) thuốc ĐTUT được phân thành 7 nhóm như sau:

- Nhóm kháng chuyển hoá: methotrexate, cytarabin, 6-mercaptopurine,

gemcitabine, 5 fluorouracil, fludarabin…

- Nhóm Alkyl hoá: cisplatine, ifosfamid, dacarbazine, cyclophosphamide

- Nhóm chống phân bào: docetacel, paclitaxel, etoposid, irinotecan, vincristin, vinblatin,

- Nhóm các kháng sinh chống u: doxorubicin, epirubicin, daunorubicine,

mitomycine C…

- Nhóm hormon và kháng hormon: các estrogen, các progesteron,

androgen, dẫn xuất của hormon giải phóng gonadotropin…

- Liệu pháp điều trị nhắm trúng đích phân tử: rituximab, trastuzumab,

cetuximab, erlotinib,sorafenib, bevacizumab, thalidomid, bortezomib

- Nhóm các thuốc khác: Hydroxyurea, [4], [7]

1.1.1.3 Độc tính của thuốc điều trị ung thư

a Độc tính đối với bệnh nhân

Theo Viện nghiên cứu quốc gia về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp (National Institute for Occupational Safety and Health – NIOSH năm 2004), thuốc nguy cơ là tất cả các thuốc có độc tính và có thể gây nguy hại đến sức khỏe của bệnh nhân và nhân viên y tế khi tiếp xúc, trong đó phần lớn là các thuốc ĐTUT [42] Một số lượng lớn các thuốc ĐTUT, đặc biệt là nhóm alkyl hóa đã được chứng minh có liên quan đến việc gây ung thư thứ phát cho bệnh nhân [37]

Ngoài tính chất gây đột biến và gây ung thư, các thuốc ĐTUT còn liên

Trang 16

5

quan đến các ảnh hưởng bất lợi trên sinh sản và phát triển trên các bệnh nhân sử dụng và trên cả động vật thực nghiệm [41] Ảnh hưởng bất lợi trên sinh sản và phát triển cũng được ghi nhận trên các nhân viên y tế, người tiếp xúc với các thuốc ĐTUT với liều thấp hơn đáng kể so với liều sử dụng cho bệnh nhân [39] Hiện nay, có hơn 50 loại thuốc có bằng chứng rõ ràng về nguy cơ đối với bào thai người theo Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) Ngoài

ra một số các độc tính khác của thuốc ĐTUT đã được ghi nhận: rụng tóc, buồn nôn, ban da, dị ứng, thoát mạch

b Độc tính đối với nhân viên y tế

Nhân viên y tế và người lao động có thể bị phơi nhiễm với các thuốc ĐTUT ở bất kì điểm nào trong quá trình sản xuất, vận chuyển, phân phối, giao nhận, lưu trữ, pha chế và sử dụng, cũng như trong xử lý chất thải, bảo trì và sửa chữa thiết bị Thuốc có thể vào cơ thể do hít phải, tiếp xúc với da, hấp thu qua

da, tiêu hóa phải thực phẩm bị nhiễm hoặc chạm tay có dính thuốc lên miệng, hoặc do ngẫu nhiên tiêm phải, tiếp xúc và hấp thu qua da có thể là con đường phơi nhiễm chính [27], [42]

Các nghiên cứu khảo sát chỉ ra rằng có sự liên quan giữa việc phơi nhiễm các thuốc ĐTUT với các ảnh hưởng có hại cho sức khỏe của nhân viên y tế, bao gồm rụng tóc, đau đầu, phát ban da và các phản ứng dị ứng [28], [30]

Một phân tích gộp 14 nghiên cứu thực hiện từ năm 1966-2004 ở Hoa Kỳ

và Châu Âu đã mô tả mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với các loại thuốc chống ung thư và các biến cố có hại trên sức khỏe sinh sản của các nhân viên y tế nữ [31]

Nghiên cứu của Lawson và cộng sự năm 2012 cũng chỉ ra rằng có sự gia tăng đáng kể tỷ lệ sảy thai tự nhiên đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ trong nhóm y tá tiếp xúc với thuốc ĐTUT [39]

Các độc tính của thuốc ĐTUT trên nhân viên y tế thông thường là các độc tính mạn, xảy ra sau khi nhân viên y tế có thời gian dài tiếp xúc với các tác nhân

Trang 17

6

ung thư, do đó để đảm bảo sức khỏe cho nhân viên y tế đòi hỏi phải có các quy định, quy trình đặc biệt khi tiếp xúc với thuốc ĐTUT, từ khâu tồn trữ đến cấp phát, sử dụng thuốc cho bệnh nhân và xử lý rác thải [27], [34], [38], [43], [44]

1.1.2 Yêu cầu về bảo quản thuốc ĐTUT

Các văn bản quy định về hoạt động bảo quản thuốc ĐTUT

- Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc

- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức

và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (Thông tư 20), Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc

- Các hướng dẫn tại Tạp chí y tế của Hệ thống dược phẩm Hoa Kỳ (năm 2010) [45]

Theo Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc (Good Storage Practices –

viết tắt là GSP): “Bảo quản thuốc là việc cất giữ bảo đảm an toàn, chất lượng

của thuốc, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ hệ thống hồ sơ tài liệu phục vụ bảo quản, xuất, nhập thuốc tại nơi bảo quản” Các cơ sở bảo quản

thuốc có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định tại Thông tư, bảo đảm luôn duy trì việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GSP trong suốt quá trình

hoạt động của cơ sở bảo quản [11]

Trang 18

7

Hình 1.1: Chu trình phân phối thuốc [40]

Chu trình phân phối thuốc cho thấy, bảo quản thuốc là một quá trình xuyên suốt từ khi thuốc được sản xuất, trong quá trình vận chuyển cũng như được lưu kho tại các nhà cung ứng, đến bệnh viện, các cơ sở y tế và quá trình vận chuyển, cấp phát đến người bệnh Vì vậy, chỉ một khâu trong quá trình này không thực hiện tốt, sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

Thông tư 36, Thông tư 22, Thông tư 20, Thông tư 06 của Việt Nam và các hướng dẫn của Hệ thống dược phẩm Hoa Kỳ 2010 quy định về hoạt động bảo quản thuốc ĐTUT như sau:

1.1.2.1 Nhân sự

Trình độ, kinh nghiệm: có đủ nhân viên với trình độ phù hợp Thủ kho có

trình độ tối thiểu là DSTH, có hiểu biết cần thiết về nghiệp vụ bảo quản thuốc

Đào tạo: Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo

quản thuốc Nhân viên tham gia vào hoạt động bảo quản thuốc ĐTUT phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này Nhân viên làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ: 6 tháng/ lần [5], [11]

Trang 19

8

1.1.2.2 Kho bảo quản, trang thiết bị

Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn Nhà kho phải được thiết

kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo

vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ,

độ ẩm; chất thải và mùi Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động: Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc; bảo quản thuốc; bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt; biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi,…); chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa

Kho phải có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác hành chính, thiết bị bảo quản thuốc, thiết bị vận chuyển, thiết bị phòng chống cháy nổ, thiết bị vệ sinh tẩy uế, bảo hộ lao động [11]

1.1.2.3 Điều kiện bảo quản

Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc

“Nhập trước xuất trước” (FIFO- First In First Out) Thuốc phải sắp xếp trên giá,

kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác Các thuốc nhạy cảm ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối [11]

Theo hướng dẫn tại Tạp chí y tế của Hệ thống dược phẩm Hoa Kỳ 2010, thuốc ung thư được vận chuyển từ nhà sản xuất tới kho dược với một lượng nhỏ thuốc trên bề mặt lọ do quá trình đóng lọ của sản phẩm [45], do đó tất cả nhân viên tham gia vào công tác nhận hàng, xuất hàng hay kiểm kê thuốc ĐTUT phải

Trang 20

9

có phương tiện bảo hộ cá nhân trong khi làm việc, không tiếp xúc trực tiếp với bao bì đóng gói thuốc ĐTUT, cụ thể:

- Nhân viên phải được đào tạo về các mối nguy hiểm gây ra bởi việc tiếp xúc

thuốc ĐTUT và đào tạo cách sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân Bộ dụng

cụ phòng chống ô nhiễm khi đổ vỡ phải sẵn có trong kho, tất cả nhân viên phải được đào tạo để thực hiện việc xử lý, dọn dẹp khi có đổ vỡ thuốc

- Khu vực lưu trữ thuốc ĐTUT phải có hệ thống thông gió thích hợp, khu vực

lưu trữ nên có áp suất âm và không khí được thay đổi ít nhất 12 lần mỗi giờ để giảm dư lượng thuốc trong không khí Phải lau mỗi lọ thuốc ung thư trước khi giao nhận, sử dụng khăn lau ướt, không được phun, xịt dung dịch rửa vào lọ thuốc do làm tăng nguy cơ thuốc phân tán trong không khí hoặc bám vào các bề mặt khác Khu vực lưu trữ phải được làm sạch ít nhất mỗi 30 ngày với dung dịch tẩy, lau sạch, không phun trực tiếp lên bề mặt các thùng, kệ lưu trữ thuốc ĐTUT

Điều kiện bảo quản

Về nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định

• Nhiệt độ, độ ẩm: theo hướng dẫn tại Bảng 1, Phụ lục 1

• Các điều kiện bảo quản được kiểm tra vào những thời điểm phù hợp đã định trước (tối thiểu 2 lần/ ngày) Kết quả kiểm tra phải được ghi chép và lưu hồ

sơ Hồ sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu

• Các thuốc ĐTUT là thuốc độc theo Thông tư 06, thuốc ĐTUT nằm trong danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực quy định tại Thông tư 20; các thuốc này là các thuốc phải kiểm soát đặc biệt; phải được bảo quản ở khu vực riêng biệt, có biển thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt, không được để cùng các thuốc khác, phải có sổ sách theo dõi xuất, nhập, tồn theo quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT; thuốc độc làm thuốc phải

Trang 21

10

được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển [8], [9], [11]

1.1.2.4 Hồ sơ tài liệu

Phải có các quy trình thao tác chuẩn bằng văn bản và hồ sơ ghi chép đối với tất cả các hoạt động kho [11]

1.1.2.5 Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi

Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu vực riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Đối với thuốc bị thu hồi: ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt [11]

1.1.2.6 Tự thanh tra

Việc tự thanh tra phải do người có chuyên môn và có thẩm quyền tiến hành một cách độc lập và chi tiết Kết quả của tất cả các đợt tự thanh tra phải được ghi chép [11]

1.1.2.7 Các điều kiện bảo quản cụ thể của thuốc ĐTUT theo khuyến cáo của nhà sản xuất: Tại Bảng 2, Phụ lục 1

1.1.3 Yêu cầu về cấp phát thuốc ĐTUT

1.1.3.1 Định nghĩa và quy trình cấp phát thuốc ĐTUT

Các văn bản quy định về hoạt động cấp phát thuốc ĐTUT

- Management Sciences for Health (2012), MDS-3: Managing Access to

Medicines and Health Technologies, Arlington [40]

- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức

và hoạt động của khoa Dược bệnh viện [5]

- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn

sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [6]

Cấp phát thuốc là một trong bốn khâu của chu trình sử dụng thuốc Cấp phát thuốc đóng vai trò quan trọng và có liên quan mật thiết với 3 khâu còn lại (chẩn đoán, kê đơn và tuân thủ điều trị) Đây được xem là bước trung gian để

Trang 22

11

phân phối thuốc theo chỉ định của bác sĩ đến tay người bệnh Bệnh nhân được chẩn đoán đúng, kê đơn hợp lý nhưng nếu quá trình cấp phát thực hiện không đầy đủ hoặc xảy ra sai sót thì đều dẫn đến giảm hiệu quả điều trị và khiến nỗ lực thực hiện các khâu trước đó trở nên vô nghĩa Việc cấp phát đúng bệnh nhân, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian và tư vấn sử dụng hợp lý còn góp phần quan trọng tăng tuân thủ điều trị của người bệnh Cấp phát thuốc là quá trình chuẩn bị và đưa thuốc tới bệnh nhân theo đơn

đã được bác sĩ chỉ định trước đó Cấp phát thuốc tốt phải đảm bảo thực hiện chính xác các bước trong quy trình, điều này giúp ngăn ngừa, giảm thiểu các sai sót có thể xảy ra

Cấp phát ngoại trú

Hiện nay, Bộ Y tế chưa có văn bản cụ thể nào quy định quy trình chuẩn về cấp phát thuốc thuốc ngoại trú Tuy nhiên trên thế giới nhiều quy trình chuẩn đã được công bố Theo WHO, quy trình cấp phát chuẩn bao gồm 06 bước chính như sau [40]:

Hình 1.2: Quy trình cấp phát thuốc

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn thuốc

Trang 23

12

- Nhân viên cấp phát nhận đơn thuốc và sắp xếp theo đúng thứ tự

- Xác nhận lại họ và tên của bệnh nhân, việc này có ý nghĩa quan trọng khi

số lượng bệnh nhân đông để tránh tình trạng nhầm đơn

- Tính hợp lệ của đơn thuốc (bao gồm chữ ký bác sĩ, thủ tục hành chính

khác)

Bước 2: Kiểm tra chi tiết đơn thuốc

- Kiểm tra đơn thuốc: kiểm tra sự hợp lý về thông tin thuốc (tên thuốc,

nồng độ, hàm lượng), liều dùng (liều dùng, thời gian dùng, cách dùng), số lượng, tương tác thuốc

- Trường hợp thấy đơn thuốc có vấn đề có thể liên hệ với bác sĩ kê đơn

Bước 3: Chuẩn bị thuốc và dán nhãn

Chuẩn bị thuốc:

Nhân viên cấp phát lấy thuốc theo đúng tên, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lượng thuốc trong đơn Việc lấy thuốc tuân thủ theo nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc nhập trước – xuất trước và hạn trước – xuất trước

- Không căn cứ vào màu sắc hay vị trí để thuốc theo trí nhớ mà phải đọc

nhãn thuốc và đối chiếu với đơn

- Việc ra lẻ thuốc cần đảm bảo được tiến hành bằng dụng cụ thích hợp

(không để tay tiếp xúc trực tiếp với thuốc, thực hiện trên bề mặt sạch) Đóng gói thuốc trong các bao bì sạch, khô

Dán nhãn

Thực hiện dán nhãn cho từng thuốc trong đơn, trên nhãn phải đầy đủ các thông tin bao gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng Nhãn thuốc nên được in, hạn chế viết tay, trong trường hợp buộc phải viết tay nên viết chữ in hoa và hạn chế viết tắt

Bước 4: Kiểm tra lại lần cuối

Nên thực hiện bởi một người khác để tránh nhầm lẫn, sai sót Người kiểm tra cần xác nhận sự thống nhất các thông tin trên đơn và trên nhãn thuốc

Trang 24

13

Bước 5: Lưu giữ các thông tin

Lưu giữ đơn thuốc sau khi cấp phát, lưu các thông tin vào máy tính hoặc

sổ ghi chép Việc lưu thông tin là cần thiết để phục vụ công tác giám sát quá trình cấp phát, sử dụng, thống kê, báo cáo

Bước 6: Thực hiện cấp phát thuốc, tư vấn và hướng dẫn cho người bệnh

- Cấp phát: Theo thứ tự đơn thuốc, gọi tên và tiến hành cấp phát chính xác

cho từng bệnh nhân, ký nhận đơn thuốc

- Hướng dẫn, tư vấn: tư vấn nên tập trung vào các nội dung: tác dụng chính

của thuốc, liều, cách sử dụng (nhai, nghiền hay nuốt cả viên ), thời điểm dùng (đặc biệt liên quan đến thức ăn và thuốc khác), đồng thời giải thích cho bệnh nhân các tác dụng không mong muốn

Cấp phát nội trú

Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn

sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh và Thông tư BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, quy định:

22/2011/TT Khoa Dược đảm bảo phát thuốc đầy đủ và kịp thời cho các khoa lâm

sàng Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc người được trưởng khoa uỷ quyền phê duyệt

- Tổ chức phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh

- Thuốc cấp phát lẻ không còn nguyên bao gói phải được đóng gói lại trong

bao bì kín khí và có nhãn ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), hạn dùng Việc ra

lẻ thuốc phải bảo đảm thực hiện trong môi trường vệ sinh sạch sẽ và thao tác hợp vệ sinh

- Tùy theo điều kiện, tính chuyên khoa của bệnh viện, khoa Dược thực

hiện pha chế thuốc theo y lệnh và cấp phát dưới dạng đã pha sẵn để sử dụng

- Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc

Trang 25

14

- Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày, cấp phát

thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn ngắn hơn xuất trước Thuốc cấp phát phải đảm bảo còn hạn sử dụng và đảm bảo chất lượng

- Thuốc sau khi được đóng gói và dán nhãn sẽ được cấp phát cho bệnh

nhân, trước khi cho người bệnh dùng thuốc điều dưỡng phải công khai thuốc cho bệnh nhân, kiểm tra thuốc so với y lệnh, kiểm tra hạn sử dụng và chất lượng cảm quan của thuốc Sự tuân thủ của người bệnh: Người bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ định của thầy thuốc, các khoa lâm sàng phải có trách nhiệm trong việc cho người bệnh dùng thuốc và phải có hướng dẫn theo dõi việc dùng thuốc của bệnh nhân [5], [6] Trong cấp phát thuốc điều trị ung thư, hoạt động phân liều là một công đoạn hết sức quan trọng Thuốc ĐTUT hầu hết đều có tác dụng không mong muốn, đặc biệt là các độc tính trên tủy xương, tiêu hóa, Đôi khi, độc tính của chúng còn có thể đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân Vì vậy, các thuốc ĐTUT cần phải được lưu ý về ngày giờ dùng thuốc, các thuốc bổ trợ cần thiết, giám sát trong khi sử dụng, và đặc biệt là cá thể hóa liều dùng Việc cá thể hóa liều dùng được thực hiện bằng hoạt động phân liều trước khi cấp phát cho người bệnh Cấp phát thuốc ĐTUT tại bệnh viện khác hẳn với việc cấp phát các thuốc thông thường khác, vì thuốc ĐTUT có độc tính nội tại, liều dùng cá thể hóa trên từng bệnh nhân và phần lớn thuốc ĐTUT được kế hoạch hóa trước các liệu trình điều trị theo phác đồ, sử dụng lặp lại theo chu kỳ Quá trình đưa thuốc ĐTUT dạng tiêm truyền từ nơi cung ứng đến nơi sử dụng cho bệnh nhân cần có sự phối hợp giữa khoa Dược và khoa Lâm sàng trong việc phân liều, chuẩn bị thuốc

1.1.3.2 Phân liều thuốc ĐTUT

Các tài liệu hướng dẫn, quy định liên quan đến hoạt động phân liều thuốc ĐTUT (HDPL)

Bảng 1.1: Các tài liệu hướng dẫn, quy định liên quan đến hoạt động phân

liều thuốc ĐTUT

Trang 26

15

TT Tên tài liệu, hướng dẫn (HDPL)

1 American Society of Health-System Pharmacists - ASHP (2006), ASHP guidelines on handling hazardous drugs [27]

Hướng dẫn của Hiệp hội dược sỹ Hoa Kỳ về việc xử lý các thuốc độc hại

2 Government of South Australia (2012), Guideline: Safe Handling of Cytotoxic Drugs and Related Wastes [34]

Chính phủ Nam Úc (2012), Hướng dẫn: Xử lý an toàn thuốc độc tế bào và

chất thải Liên quan

3 International Society of Oncology Pharmacy Practitioners - ISOPP (2007),

“Standards of practice: safe handling of cytotoxics” [38]

Hiệp hội các dược sĩ ung thư quốc tế - ISOPP (2007), “Tiêu chuẩn thực hành:

xử lý an toàn các chất độc tế bào”

4 USP (U.S Pharmacopeia) Pharmaceutical compounding – sterile

preparations (general test chapter 797)

USP (Dược điển Hoa Kỳ) Hỗn hợp dược phẩm - chế phẩm vô trùng

(thử nghiệm chung chương 797)

Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định, hướng dẫn về hoạt động phân liều như sau:

- Khoa Dược có nhiệm vụ pha chế thuốc theo đơn cho người bệnh, pha chế

thuốc chuyên khoa đặc trị

- Chuẩn bị thuốc ĐTUT: pha chế thuốc ĐTUT vào trong dịch truyền hoặc

trong dung dịch tiêm cho khoa lâm sàng Nơi chưa có điều kiện thì khoa Dược phải xây dựng quy trình pha chế, hướng dẫn và kiểm soát việc pha thuốc ung thư cho người bệnh tại khoa lâm sàng Phòng chuẩn bị thuốc ung thư phải đảm bảo an toàn cho người chuẩn bị và an toàn cho môi trường

- Phòng pha chế thuốc theo quy trình một chiều, đảm bảo an toàn, vệ sinh

chống nhiễm khuẩn, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các điều kiện cần thiết khác để đáp ứng với yêu cầu của kỹ thuật pha chế; phòng thiết kế đúng yêu cầu của mỗi sản phẩm (thuốc ung thư, )

- Trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho pha chế

- Người làm việc tại phòng pha chế phải đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên

môn, sức khỏe theo quy định (6 tháng/ lần)

Trang 27

16

- Quy trình pha chế:

+ Xây dựng quy trình pha chế (bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, công thức pha chế, quy trình pha, tiêu chuẩn và yêu cầu về nguyên liệu, phụ liệu; tiêu chuẩn thành phẩm) cho mỗi thuốc, xin ý kiến của Hội đồng khoa học bệnh viện

và trình Giám đốc phê duyệt

+ Sau khi pha chế vào sổ theo dõi pha chế, đối chiếu lại đơn, kiểm tra tên thuốc, liều lượng đã dùng pha và dán nhãn thành phẩm ngay

+ Kiểm tra thành phẩm trước khi phát thuốc cho người bệnh (tự kiểm tra hoặc gửi thành phẩm kiểm tra tại các cơ sở hợp pháp khác)

+ Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm chặt chẽ các thuốc đã pha chế và lưu mẫu theo quy định [5]

Tuy nhiên, các quy định tại Thông tư 22/2011/TT-BYT về phân liều thuốc ĐTUT chưa đầy đủ, chưa cụ thể

Hiệp hội dược sỹ Hoa Kỳ, Các hướng dẫn của Chính phủ Nam Úc, Hiệp hội các dược sĩ ung thư quốc tế, Dược điển Mỹ đã có những hướng dẫn cụ thể hơn:

Trang thiết bị bảo hộ:

Găng tay: nên đeo hai lớp găng trong bất cứ quá trình nào thao tác với

thuốc độc hại như tiếp xúc với vỏ hộp và lọ thuốc độc hại, pha chế, xử lý rác thải Sử dụng loại găng không có bột talc, làm từ chất liệu đáp ứng tiêu chuẩn

Trang 28

17

cho găng sử dụng cho hóa trị liệu Khuyến cáo thay găng tay mỗi 30 phút khi tiếp xúc với các thuốc ĐTUT [27], [34], [38], [43], [44]

Áo bảo hộ: Nên mặc áo trùm bảo hộ trong pha chế, thực hiện thuốc, xử lý

chất thải từ bệnh nhân, áo sử dụng một lần Áo trùm chỉ mặc trong ngày, không được mặc ra khỏi phòng pha chế Các loại áo tái sử dụng được may bằng vải dễ thấm làm tăng nguy cơ phơi nhiễm và không có tác dụng bảo vệ

Khẩu trang: Khẩu trang nên được dùng khi phân liều, thực hiện thuốc, lau

dọn khu vực pha chế hoặc bất cứ khi nào có khả năng phơi nhiễm với thuốc, khuyến cáo sử dụng khẩu trang N95 trở lên hoặc mặt nạ chống độc [27], [38]

Kính bảo hộ: Kính được khuyến cáo sử dụng khi bất kỳ nguy cơ văng, bắn

thuốc độc hại nào có thể xảy ra, kính bảo hộ chủ yếu được sử dụng trong các trường hợp đổ tràn thuốc ĐTUT [27], [38]

Các trang phục bảo hộ khác: mũ trùm tóc và giày bảo hộ nên được

dùng trong quá trình pha chế vô khuẩn để tránh nhiễm khuẩn khu vực pha chế hoặc trong trường hợp có thể xảy ra bất kì sự nhiễm thuốc độc hại nào [27], [38]

Khu vực phân liều thuốc ung thư:

Thuốc ĐTUT phải được phân liều tại một khu vực được kiểm soát và hạn chế ra vào đối với các nhân viên Do tính chất nguy hiểm của các thuốc ĐTUT, khu vực phân liều được khuyến cáo nên tạo áp suất âm so với các khu vực còn lại, ngăn cách các khu vực còn lại bằng chốt giá hoặc phòng chuyến tiếp Quy trình vệ sinh nghiêm ngặt được xây dựng và áp dụng cho khu vực phân liều [27], [38] Theo dược điển Mỹ, các thuốc ĐTUT độc hại cần phải được phân liều trong một phòng sạch cấp C trở lên với cấp độ sạch của không khí đạt ISO class 7 trở lên, phòng chuyển tiếp là phòng sạch cấp D với độ sạch không khí đạt ISO class 8 [47]

Tủ an toàn sinh học: Theo hướng dẫn, để phân liều thuốc điều trị ung thư

có thể sử dụng nhiều loại thiết bị pha chế khác nhau bao gồm tủ an toàn sinh

Trang 29

18

học (Biological Safety Cabinet-BCS) với các cấp độ khác nhau hoặc tủ vô trùng cách ly (isolator), việc phân loại dựa trên các tiêu chí về mức độ kín, hở của vùng làm việc, luồng không khí vào ra, mức độ lọc khuẩn không khí, kích thước tiểu phân, mức độ bảo vệ của sản phẩm với người chuẩn bị Môi trường trong tủ

an toàn sinh học để phân liều thuốc phải đạt cấp độ sạch tối thiểu là ISO class 5 trở lên [38]

1.2 THỰC TRẠNG BẢO QUẢN, CẤP PHÁT THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN HIỆN NAY

1.2.1 Tình hình tiêu thụ các thuốc điều trị ung thư

Theo số liệu thống kê của IMS Health, chi tiêu toàn cầu về các loại thuốc ung thư bao gồm điều trị hỗ trợ tăng 10,3% trong năm 2014 và đạt 100 tỷ USD, trong đó phương pháp điều trị đích chiếm gần 50% tổng chi tiêu với tốc độ tăng trưởng bình quân 4,6% trong năm năm qua [36] Nhóm thuốc ung thư tiếp tục là nhóm thuốc có doanh số cao nhất so với các nhóm thuốc còn lại

Tại Việt Nam, cùng với xu thế chung của thế giới, năm 2013 doanh số thuốc ung thư đạt 33,2 triệu USD, tăng 17,1% so với năm 2012 Trong giai đoạn 2006-2010 xu hướng nhập khẩu thuốc ĐTUT vào Việt Nam tập trung vào các nhóm tác nhân chống ung thư do được sử dụng rộng rãi trong điều trị Ngoài ra, nhóm các tác nhân chống ung thư khác ngày càng được nhập khẩu nhiều hơn [18] Chi phí Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư năm 2013 cao hơn nhiều so với năm 2012 Trong năm 2012, chi phí cho bệnh nhân BHYT điều trị bệnh ung thư là 2.762 tỷ đồng, thì trong năm

2013 đã tăng lên đến 3.374 tỷ đồng [48] Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2015 cho thấy chi phí thuốc điều trị ung thư năm 2015 là 1.783

tỷ đồng, chiếm 7,1% tổng chi phí thuốc bảo hiểm y tế [1]

1.2.2 Thực trạng bảo quản, cấp phát thuốc điều trị ung thư tại bệnh viện

Hầu hết các thuốc ĐTUT là các chất gây độc tế bào, do đó độc tính của thuốc không chỉ tác động lên bệnh nhân mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe của

Trang 30

19

nhân viên y tế Vì vậy, vấn đề bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc ĐTUT cũng phải có những quy định đặc biệt, không giống như đối với các thuốc thông thường Tất cả mọi người từ công nhân sản xuất, người giữ kho, người giao nhận cấp phát tại kho Dược, dược sĩ tham gia vào quá trình pha chế thuốc ĐTUT, người làm vệ sinh khu vực pha chế, bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng đều luôn phải chú ý để giảm thiểu đến mức thấp nhất nguy cơ phơi nhiễm với thuốc ĐTUT [37]

Cán bộ y tế thực hiện pha chế thuốc ĐTUT là đối tượng có nguy cơ phơi nhiễm, bị ảnh hưởng cao nhất bởi thuốc ĐTUT Nghiên cứu đã cho thấy mức độ vấy nhiễm ở khoa Dược cao hơn ở bệnh phòng Khu vực phơi nhiễm cao nhất tại khoa Dược là những khu vực liên quan trực tiếp đến pha chế [29] Nghiên cứu bởi B.Favier và cộng sự năm 2013 cho thấy ngay cả với lọ thuốc ĐTUT còn nguyên vẹn, chưa sử dụng cũng tìm được sự vấy nhiễm thuốc ĐTUT trên

vỏ lọ của nhà sản xuất [32] Nghiên cứu thực hiện bởi Harrison và cộng sự đã cho thấy mọi khu vực liên quan đến thuốc ĐTUT đều có nguy cơ vấy nhiễm, ngay cả những khu vực xa nơi pha chế như sàn nhà hay tay nắm cửa sau khi đã thực hiện khử nhiễm [35]

1.2.2.1 Trên thế giới

Nhận thức được tác hại của thuốc ĐTUT lên sức khỏe của nhân viên y tế, một số tổ chức y tế thuộc các nước phát triển đã đưa ra các khuyến cáo về việc

xử lý an toàn khi tiếp xúc với thuốc ĐTUT và các thuốc nguy cơ khác

Theo khuyến cáo của SFPO việc thiết lập phòng pha chế thuốc ĐTUT cần tuân theo việc lựa chọn sử dụng trang thiết bị pha chế chuyên dụng là tủ an toàn sinh học (BSC) hay Isolator Việc lựa chọn trang thiết bị còn phụ thuộc vào quy

mô và tần suất pha chế thuốc ĐTUT của từng đơn vị Đối với một Labo pha chế thuốc ĐTUT tập trung cần quan tâm đến địa điểm, con người và sản phẩm Hiện nay, Viện nghiên cứu quốc gia về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp (National Institute for Occupational Safety and Health – NIOSH, năm 2012),

Trang 31

20

Dược điển Mỹ chương 797, Hội dược sỹ Hoa Kỳ (American Society of System Pharmacists – ASHP, năm 2006), các hướng dẫn của Chính phủ Nam

Health-Úc về xử lý an toàn thuốc độc tế bào (năm 2012), Hiệp hội các dược sĩ ung thư quốc tế (ISOPP, năm 2007), Tổ chức y tế liên Mỹ - PAHO (năm 2013), đã có những hướng dẫn với các tiêu chuẩn bắt buộc đối với cơ sở y tế nhằm bảo vệ tốt nhân viên y tế trước nguy cơ do tiếp xúc với thuốc ĐTUT [27], [34], [38], [42], [43], [46], [47]

1.2.2.2 Tại Việt Nam

a Thực trạng bảo quản thuốc ĐTUT

Tại Việt Nam, các đề tài về thuốc ĐTUT đang mới tập trung nghiên cứu nhiều về hoạt động phân liều, về hoạt động tồn trữ thì cũng chỉ mới tập trung vào dự trữ, vấn đề bảo quản thuốc ĐTUT còn chưa được nghiên cứu sâu

Nghiên cứu của tác giải Bùi Đức Trung tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015

về vấn đề tồn trữ, cấp phát thuốc ĐTUT, mới chỉ tập trung vào hoạt động dự trữ

và phân liều, vấn đề bảo quản thuốc chỉ mới đưa ra một số kết quả nghiên cứu

về kho tàng, trang thiết bị bảo quản, nhân lực kho, sắp xếp thuốc, thuốc hư hỏng, hết hạn sử dụng Theo tác giả Bùi Đức Trung, tại Bệnh viện Hữu Nghị năm

2015, khoa Dược đã xây dựng một hệ thống kho với cơ sở vật chất và quy trình nghiệp vụ kho tương đối đầy đủ và hợp lý, đáp ứng được yêu cầu bảo quản và dự trữ thuốc, hóa chất phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh nhân Nhân lực trong kho được bố trí hợp lý, phân công công việc rõ ràng, bảo quản viên quản lý theo dõi tốt lượng thuốc xuất nhập tồn, có kế hoạch kịp thời đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc, hóa chất phục vụ nhu cầu điều trị Theo kết quả Nghiên cứu có 17 nhân lực khoa Dược làm công tác tồn trữ, cấp phát tại 4 kho trong tổng số 36 nhân lực khoa Dược, chiếm

tỷ lệ 47,2% tổng số nhân lực của khoa Dược, tỷ lệ này ở bệnh viện E là 31,8% [22] [23]

Tỷ lệ nhân lực làm công tác cấp phát tại kho dược Bệnh viện Hữu Nghị cao hơn so với cơ sở khác là do hệ thống cơ sở vật chất để lại từ giai đoạn trước

Trang 32

21

nên các kho dược không được bố trí một cách đồng bộ, vị trí của các kho cách

xa nhau, đặc biệt là vị trí của kho chính với các kho lẻ, do đó thường mất nhiều thời gian và nhân lực cho công tác lĩnh thuốc từ kho chính đến các kho lẻ, bên cạnh đó cùng với việc nâng cao chất lượng khám bệnh chữa bệnh của Bệnh viện, khoa Dược cũng đã cam kết giảm thời gian cấp phát thuốc cho mỗi bệnh nhân do đó việc bổ sung thêm nhân lực cho các bộ phận cấp phát là cần thiết [23]

Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản thuốc, hóa chất trong kho được trang bị đầy đủ nên hạn chế tối đa tình trạng hư hỏng thuốc do thời tiết nóng

ẩm, mất mát và phòng tránh các nguy cơ xảy ra cháy nổ, các thiết bị phục vụ bảo quản thuốc được kiểm tra định kỳ đảm bảo hoạt động tốt, tuy nhiên số lượng máy hút ẩm còn rất hạn chế, để điều chỉnh độ ẩm trong kho, nhân viên phải điều chỉnh điều hòa Ngoài ra, diện tích kho chưa đủ rộng để khép kín khu vực bảo quản thuốc, tách rời khu vực cấp phát và khu vực tiếp nhận Trong nhiều trường hợp, khi thuốc nhập với số lượng lớn thì vẫn phải tạm thời để trên sàn Tuy nhiên, nhờ thuốc luân chuyển nhanh nên tình trạng này cũng nhanh chóng được khắc phục [23]

Tại Bệnh viện Hữu Nghị, thuốc ĐTUT đường uống được sắp xếp trong các kho: kho chính, kho lẻ nội trú, kho lẻ ngoại trú như các thuốc thông thường Thuốc ĐTUT đường tiêm được sắp xếp theo thứ tự ABC tên thương mại của thuốc Mỗi thuốc đều được sắp xếp theo nguyên tắc FIFO, FEFO Việc sắp xếp thuốc ĐTUT theo thứ tự ABC trên thực tế không có tác dụng trong việc cấp phát như các kho khác, do đó, việc sắp xếp theo mức độ độc tính của thuốc sẽ hợp lý hơn [23]

Do đặc thù của thuốc ĐTUT là các thuốc có giá trị lớn và độc tính cao, do

đó khi đổ vỡ dễ gây hậu quả về kinh tế cũng như cho sức khỏe của nhân viên và

ô nhiễm môi trường nhiều hơn so với các thuốc thông thường khác, nên tại Bệnh viện Hữu Nghị, các nhân viên đều được đào tạo về độc tính của các thuốc

Trang 33

22

ĐTUT nên tình trạng đổ vỡ thuốc ĐTUT hầu như không xảy ra, trong năm

2015 không ghi nhận trường hợp đổ vỡ thuốc ĐTUT nào tại bệnh viện Tuy nhiên, trường hợp thuốc hạn ngắn phải đổi thuốc hạn dài với nhà sản xuất hoặc thuốc hết hạn vẫn xảy ra do đặc thù của các thuốc ĐTUT là sử dụng theo đợt điều trị của người bệnh và sử dụng theo cặp hàm lượng, điều này dễ dấn đến tình trạng lẻ thuốc khi hết các đợt đấu thầu hoặc trong các trường hợp dự trù cho các bệnh ung thư hiếm gặp Trong năm 2015, tại Bệnh viện Hữu Nghị, giá trị thuốc ĐTUT phải hủy là hơn 3 triệu đồng, đều do hết thầu không đủ thuốc để ghép liều và thuốc dự trù cho bệnh ung thư hiếm gặp [23]

b Thực trạng cấp phát thuốc ĐTUT

Tại Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về hoạt động cấp phát thuốc ĐTUT chủ yếu tập trung vào hoạt động phân liều thuốc ĐTUT tập trung tại khoa Dược

Mặc dù Thông tư 22 đã đề cập đến vấn đề pha chế thuốc điều trị ung thư, nhưng Bộ Y tế chưa có văn bản ban hành hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ này, dẫn đến các quy định pháp lý liên quan đến quy trình pha chế thuốc ĐTUT như trang thiết bị, con người, quy trình kỹ thuật chưa có tiêu chuẩn cụ thể Việc thực hiện pha chế thuốc ĐTUT là do các cơ sở y tế căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị mình để tổ chức triển khai cho phù hợp

Trước năm 2010, tại Việt Nam chưa có bệnh viện công lập nào tổ chức phân liều tập trung thuốc ĐTUT tại khoa Dược Các thuốc ĐTUT dạng tiêm được khoa Dược cấp phát và được phân liều tại khoa lâm sàng Các khoa lâm sàng trong bệnh viện không được trang bị thiết bị an toàn cho việc pha thuốc ĐTUT, kể cả việc mặc trang phục khi tiến hành chuẩn bị Việc tiến hành pha thuốc ĐTUT có nơi làm buồng riêng, có nơi khác thì thực hiện ngay tại bệnh phòng, các dung môi được sử dụng chủ yếu là NaCl 0,9% và Glucose 5% Việc

xử lý vỏ chai, lọ đựng thuốc ĐTUT còn chưa thực hiện riêng biệt Quy trình xử

lý khi có những phản ứng bất lợi khi truyền thuốc ĐTUT như tai biến thoát

Trang 34

23

mạch, đổ vỡ lọ đựng thuốc ĐTUT xảy ra trong quá trình chuẩn bị và sử dụng thuốc cho bệnh nhân chưa được niêm yết [24]

Việc phân liều tại các khoa lâm sàng không được kiểm soát bằng một quy trình nghiêm ngặt dễ dẫn đến nguy cơ thiếu an toàn cho sức khỏe của nhân viên

y tế, nguy cơ sai sót nhầm lẫn trong quá trình phân liều và gây lãng phí thuốc ĐTUT khi không được ghép liều đối với các bệnh nhân có cùng phác đồ điều trị Tại Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng, lượng thuốc ĐTUT bị lãng phí phải hủy bỏ

do không ghép liều cho bệnh nhân là 67,5 triệu chiếm 2,4% giá trị sử dụng thuốc ĐTUT [22]

Hiện nay đã có nhiều bệnh viện tiến hành phân liều tập trung thuốc ĐTUT tại khoa Dược, như Bệnh viện Trung ương quân đội 108, Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Huyết học truyền máu Trung ương, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Phổi Trung ương, Bệnh viện Vinmec, Bệnh viện Ung bướu Nghệ An với các mô hình và quy trình khác nhau

Tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108 từ năm 2011 – 2017, chênh lệch giữa giá trị thuốc thực tế sử dụng cho người bệnh và giá trị thuốc thanh toán là

từ 947 – 4.353 triệu đồng, do bệnh viện đã áp dụng quy trình phân liều tập trung thuốc ĐTUT nên giá trị thuốc tiết kiệm được là từ 576 – 2.238 triệu đồng đạt hiệu suất từ 40,42 – 61,95% Trong giai đoạn 2011 – 2017, bệnh viện đã tiết kiệm được 9.869 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 3,71% so với kinh phí thuốc chống ung thư pha chế, tỷ trọng thuốc tiết kiệm trong cả giai đoạn vẫn cao hơn thuốc lãng phí, với hiệu suất tiết kiệm là 52,52% [26]

Nghiên cứu của tác giả Bùi Đức Trung tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015

đã cho biết giá trị tiết kiệm do pha chế tập trung là 224,1 triệu đồng Tỷ lệ giá trị thuốc tiết kiệm so với giá trị thuốc phân liều là 1,6% và hiệu suất là 26,6% [24] Nghiên cứu này đánh giá lượng tiết kiệm do pha chế thuốc ĐTUT được thực hiện trong một năm

Trang 35

24

1.3 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bệnh viện

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An được thành lập ngày 27/8/2010, chính thức hoạt động từ ngày 08/8/2011, là bệnh viện chuyên khoa ung bướu của khu vực Bắc Trung Bộ Từ những ngày đầu mới hoạt động, bệnh viện mới chỉ có 50 giường bệnh kế hoạch và chỉ có khoảng vài chục bệnh nhân điều trị Đến nay, sau 10 năm, bệnh viện đã có những bước phát triển vượt bậc, với 870 giường bệnh kế hoạch, hơn 1000 giường bệnh thực kê và hơn 5000 bệnh nhân điều trị ngoại trú [12]

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối trong chuyển tuyến bệnh nhân lên tuyến trung ương, trực thuộc Sở Y tế Nghệ An, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân tỉnh Nghệ An và các tỉnh trong khu vực chuyển đến, cơ cấu nhân lực như sau:

- Ban Giám đốc Bệnh viện bao gồm: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

- Bệnh viện có 13 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, 05 phòng chức năng

- Tổng số nhân lực: 650 cán bộ nhân viên, trong đó có 03 TS & BSCK II và 44 ThS & BS, DSCK I [12]

1.3.2 Khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

1.3.2.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dược

Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược

Trang 36

25

Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện

Chức năng: Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn hợp lý

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Vĩnh Hùng và cs, tỷ lệ mắc các bệnh ung thư trong các đối tượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là 36,8%, các bệnh ung thư thường gặp tại bệnh viện như ung thư phổi, gan, thực quản, dạ dày, vòm hầu ở nam và ung thư vú, tuyến giáp, phổi, cổ tử cung, vòm hầu ở nữ [17]

GIÁM ĐỐC Trưởng Khoa Dược

Kho thuốc chính

Kho cấp phát thuốc nội trú

Kho cấp phát thuốc ngoại trú

Kho cấp phát thuốc đặc biệt

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện

Tổ DLS

Tổ cung ứng

Tổ thu hồi vỏ

Tổ thống

kê Tổ kho Tổ pha chế

Trang 37

26

Với mô hình bệnh tật như vậy, trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, thuốc ĐTUT chiếm tỷ lệ lớn về khoản mục và giá trị sử dụng Trong danh mục thuốc sử dụng năm 2015 tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, thuốc ĐTUT có 99 khoản mục, chiếm 30,0% về tổng số khoản mục; có giá trị 65,3 tỷ đồng; chiếm

tỷ lệ tới 62,8% về giá trị [15] Phần lớn các thuốc ĐTUT đường tiêm tại bệnh viện được phân liều tập trung tại khoa Dược, một số ít thuốc ĐTUT đường tiêm khác cấp phát cho khoa lâm sàng tại kho đặc biệt hoặc cấp phát cho người bệnh tại kho ngoại trú

Như vậy, thuốc ĐTUT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An là nhóm thuốc điều trị hết sức quan trọng, có số lượng thuốc và giá trị rất lớn Mặt khác, thuốc ĐTUT cũng là nhóm thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên y tế, là nhóm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Vì vậy, quá trình bảo quản và cấp phát thuốc ĐTUT cần phải hết sức xem trọng

Theo lộ trình GSP của Thông tư 36/2018/TT-BYT, đến ngày 01/01/2021, tất

cả các cơ sở khám chữa bệnh phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc Thực tế tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, hiện nay các kho dược vẫn chưa đạt tiêu chuẩn GSP Như vậy, để thực hiện đúng theo lộ trình này, cần phải hoàn thiện từ quy trình, đến chuẩn bị nhân lực, đào tạo, tập huấn, chuẩn bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị,…

Nhận thức rõ những bất cập của quá trình chuẩn bị thuốc cho hóa trị liệu tại các khoa lâm sàng, như gây nguy hại cho cả người pha chế và người bệnh, pha chế đơn

lẻ dễ dấn đến lãng phí, pha chế không có quy trình giám sát dễ dẫn đến sai sót,… cũng như thận thấy được những ý nghĩa quan trọng của công tác pha chế tập trung thuốc ĐTUT, Khoa dược Bệnh viện Ung bướu Nghệ An đã tiến hành triển khai công tác phân liều tập trung thuốc ĐTUT dạng tiêm trong bệnh viện từ những ngày đầu bệnh viện mới đi vào hoạt động, từ tháng 11/2011 Khoa Dược đã xây dựng bộ phận phân liều tập trung thuốc ĐTUT – tổ pha chế hóa chất với các trang thiết bị đáp ứng một phần đảm bảo an toàn, hiệu quả cho công tác pha chế các thuốc gây

Trang 38

27

độc tế bào: Tủ pha chế, trang bị bảo hộ cho nhân viên pha chế Nghiên cứu xây dựng quy trình chuẩn pha chế từng loại thuốc ung thư; đào tạo kỹ thuật pha chế vô trùng cho nhân viên pha chế để giảm thiểu tối đa sai sót trong quá trình thực hiện Bệnh viện Ung bướu Nghệ An trong những năm gần đây, việc phân liều thuốc tập trung tại khoa Dược đã tiết kiệm được nhiều chi phí cho người bệnh, cũng như nguồn ngân sách bảo hiểm y tế, cũng như đảm bảo an toàn hơn cho nhân viên y tế Thuốc ĐTUT là nhóm thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất tại bệnh viện, và cũng là nhóm thuốc có khả năng gây độc hại cho nhân viên y tế khi tiếp xúc, vì vậy cần xem trọng công tác bảo quản, cấp phát để đảm bảo chất lượng thuốc, cũng như hạn chế các sai sót, góp phần tiết kiệm nguồn ngân sách bảo hiểm y tế và hạn chế gây độc hại cho nhân viên y tế khi tiếp xúc

Tại Việt Nam, các đề tài về cấp phát thuốc ĐTUT chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động phân liều tập trung, các hoạt động bảo quản chưa được nghiên cứu sâu, hoạt động bảo quản thuốc mới chỉ đánh giá được một số chỉ tiêu chung

về kho, trang thiết bị, số lượng nhân lực, mà chưa đánh giá toàn diện theo bộ tiêu chí GSP Tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu về hoạt động bảo quản và cấp phát thuốc ĐTUT

Công tác phân liều thuốc ĐTUT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An bước đầu đã thu được những hiệu quả nhất định tuy nhiên cần nghiên cứu cụ thể các điều kiện về nhân lực, trang thiết bị, hiệu quả kinh tế mang lại,… ; công tác bảo quản thuốc ĐTUT tại bệnh viện vẫn chưa được quan tâm đúng mức, vì vậy để nghiên cứu thực trạng bảo quản thuốc ĐTUT cũng như đánh giá hiệu quả của công tác phân liều thuốc ĐTUT tại bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:

“Phân tích thực trạng bảo quản và cấp phát thuốc ĐTUT tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An”

Trang 39

28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động bảo quản và cấp phát thuốc ĐTUT tại bệnh viện Ung bướu Nghệ

An năm 2018, 2019

 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

Số 60 – Tôn Thất Tùng – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An

 Thời gian nghiên cứu:

Mục tiêu 1: từ 01/01/2018 đến 31/12/2018 và tháng 7/2019

Mục tiêu 2: từ 01/01/2018 đến 31/12/2018

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và phương pháp tiến cứu có phân tích

Trang 40

29

Hình 1.4: Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng bảo quản và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

Phân tích thực trạng bảo quản thuốc điều trị

ung thư tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An 2018,

tại Thông tư 36, Thông tư 20,

Thông tư 06, các hướng dẫn tại tạp

chí y tế Hệ thống Dược phẩm Hoa

Kỳ về:

- Tổ chức và nhân sự kho

- Hệ thống kho, các TTB

- Điều kiện bảo quản thuốc ĐTUT

+ Điều kiện chung

+ Điều kiện cụ thể theo hướng dẫn

của nhà sản xuất

+ Điều kiện bảo quản thuốc ĐTUT

là thuốc độc

- Hồ sơ tài liệu

- Thuốc ĐTUT trả về, bị thu hồi

- Tự thanh tra trong GSP

- Thuốc ĐTUT hư hao trong bảo

ĐTUT)

 Thực trạng cấp

phát thuốc ĐTUT dạng uống

- Quy trình cấp phát ngoại trú

- Quy trình cấp phát nội trú

 Thực trạng cấp phát thuốc

ĐTUT dạng tiêm

- Thực trạng cấp phát thuốc ĐTUT dạng tiêm không phân liều tập trung

Danh mục, quy trình cấp phát

- Thực trạng cấp phát thuốc ĐTUT dạng tiêm phân liều tập trung:

Quy trình cấp phát tại kho Hoạt động phân liều + Nhân lực theo HDPL + Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ phân liều theo HDPL

+ Quy trình phân liều tại bệnh viện

+ Giá trị tiết kiệm thuốc ĐTUT được phân liều + Hiệu suất tiết kiệm các thuốc ĐTUT được phân liều

Ngày đăng: 11/12/2021, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2016), Tình hình chi trả thuốc điều trị ung thư của Quỹ bảo hiểm y tế. Bài trình bày tại Hội thảo "Chi phí và hiệu quả điều trị ung thư tiền liệt tuyến", Hà Nội, tháng 8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí và hiệu quả điều trị ung thư tiền liệt tuyến
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2016
2. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường đại học Dược Hà Nội (2010), Quản lý và kinh tế Dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kinh tế Dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
3. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường đại học Dược Hà Nội (2010), Pháp chế dược, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp chế dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược – Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
5. Bộ y tế (2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
8. Bộ Y tế (2017), Ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc, Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
9. Bộ Y tế (2017), Quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
10. Bộ Y tế (2018), Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
11. Bộ Y tế (2018), Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
13. Nguyễn Trung Hà (2014), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Luận án tiến sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Trung Hà
Năm: 2014
14. Lê Thị Hằng (2016), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2015, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2015
Tác giả: Lê Thị Hằng
Năm: 2016
15. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải pháp, Luận án tiến sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Hữu Nghị - Thực trạng và một số giải pháp
Tác giả: Hoàng Thị Minh Hiền
Năm: 2012
18. Lưu Quang Huy (2013), Khảo sát cơ cấu và xu hướng nhập khẩu các thuốc điều trị ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát cơ cấu và xu hướng nhập khẩu các thuốc điều trị ung thư tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Lưu Quang Huy
Năm: 2013
20. Kiều Thị Tuyết Mai (2012), Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng quy trình phân liều thuốc điều trị ung thư tại khoa Dược bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2011, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng quy trình phân liều thuốc điều trị ung thư tại khoa Dược bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2011
Tác giả: Kiều Thị Tuyết Mai
Năm: 2012
22. Lê Văn Thắng (2014), Phân tích hoạt động quản lý tồn trữ thuốc tại Bệnh viện E năm 2013, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động quản lý tồn trữ thuốc tại Bệnh viện E năm 2013
Tác giả: Lê Văn Thắng
Năm: 2014
23. Bùi Đức Trung (2015), Phân tích hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015, Luận văn thạc sỹ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tồn trữ và cấp phát thuốc điều trị ung thư tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2015
Tác giả: Bùi Đức Trung
Năm: 2015
26. Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Sơn Nam và các cộng sự (2012), “Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng quy trình phân liều thuốc ĐTUT tại khoa Dược bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2011”, Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108, tr.102-107.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng quy trình phân liều thuốc ĐTUT tại khoa Dược bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2011”", Tạp chí Y Dược học lâm sàng 108, tr.102-107
Tác giả: Nguyễn Đức Trung, Nguyễn Sơn Nam và các cộng sự
Năm: 2012
28. Baykal U, Seren S, Sokmen S (2009), “A description of oncology nurses’ working conditions in Turkey”, European Journal of Oncology Nursing, 13(5), pp.368–375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A description of oncology nurses’ "working conditions in Turkey”
Tác giả: Baykal U, Seren S, Sokmen S
Năm: 2009
30. Constantinidis TC, Vagka E, Dallidou P, Basta P, Drakopoulos V, Kakolyris S, Chatzaki E (2011), “Occupational health and safety of personnel handling chemotherapeutic agents in Greek hospitals”, European Journal of Cancer Care, 20(1), pp.123–131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Occupational health and safety of personnel handling chemotherapeutic agents in Greek hospitals”
Tác giả: Constantinidis TC, Vagka E, Dallidou P, Basta P, Drakopoulos V, Kakolyris S, Chatzaki E
Năm: 2011
31. Dranitsaris G, Johnston M, Poirier S, Schueller T, Milliken D, Green E, Zanke B (2005). “Are health care providers who work with cancer drugs at an increased risk for toxic events? A systematic review and meta-analysis of the literature”, J Oncol Pharm Pract 11, pp.69–78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Are health care providers who work with cancer drugs at an increased risk for toxic events? A systematic review and meta-analysis of the literature”
Tác giả: Dranitsaris G, Johnston M, Poirier S, Schueller T, Milliken D, Green E, Zanke B
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu trình phân phối thuốc [40] - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Hình 1.1 Chu trình phân phối thuốc [40] (Trang 18)
Hình 1.2: Quy trình cấp phát thuốc - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Hình 1.2 Quy trình cấp phát thuốc (Trang 22)
Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Sơ đồ t ổ chức khoa Dược bệnh viện (Trang 36)
Hình 1.4: Tóm tắt nội dung nghiên cứu - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Hình 1.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 2.4: Danh mục thuốc ĐTUT tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 2.4 Danh mục thuốc ĐTUT tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm (Trang 46)
Bảng 3.6: Mức độ đáp ứng các yêu cầu về nhân lực kho thuốc ĐTUT thực - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.6 Mức độ đáp ứng các yêu cầu về nhân lực kho thuốc ĐTUT thực (Trang 53)
Hình 3.5: Hệ thống kho bảo quản, cấp phát thuốc ĐTUT - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Hình 3.5 Hệ thống kho bảo quản, cấp phát thuốc ĐTUT (Trang 54)
Bảng 3.7: Trang thiết bị trong kho - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.7 Trang thiết bị trong kho (Trang 54)
Bảng 3.8: Mức độ đáp ứng yêu cầu kho tàng, trang thiết bị bảo quản thuốc - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.8 Mức độ đáp ứng yêu cầu kho tàng, trang thiết bị bảo quản thuốc (Trang 55)
Bảng 3.9: Số liệu kiểm tra ghi chép nhiệt độ, độ ẩm theo sổ sách - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.9 Số liệu kiểm tra ghi chép nhiệt độ, độ ẩm theo sổ sách (Trang 57)
Bảng 3.10: Mức độ đáp ứng điều kiện chung về bảo quản thuốc ĐTUT giữa - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.10 Mức độ đáp ứng điều kiện chung về bảo quản thuốc ĐTUT giữa (Trang 58)
Bảng 3.11: Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc chính thực tế so với hướng - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.11 Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc chính thực tế so với hướng (Trang 59)
Bảng 3.12: Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc đặc biệt thực tế so với - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.12 Bảo quản thuốc ĐTUT tại kho thuốc đặc biệt thực tế so với (Trang 59)
Bảng 3.16: Mức độ đáp ứng hồ sơ tài liệu thực tế so với hướng dẫn tại - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.16 Mức độ đáp ứng hồ sơ tài liệu thực tế so với hướng dẫn tại (Trang 62)
Bảng 3.18: Mức độ đáp ứng quy định tự thanh tra thực tế so với hướng dẫn - LÊ THỊ HẰNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG bảo QUẢN và cấp PHÁT THUỐC điều TRỊ UNG THƯ tại BỆNH VIỆN UNG bướu NGHỆ AN LUẬN văn dược sĩ CHUYÊN KHOA cấp II
Bảng 3.18 Mức độ đáp ứng quy định tự thanh tra thực tế so với hướng dẫn (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm