Trong những năm gần đây,chất lượng của nguồn nhân lực Việt Nam ngày càng đượcnâng cao do Chính phủ chú trọng đầu tư vào giáo dục công.Người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP KINH DOANH QUỐC TẾ 1
Lớp tín chỉ: Kinh doanh quốc tế 1 (121)_04
Đề bài: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG
TY HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM: THỰC TẾ,
Trang 2MỤC LỤC Contents
I CÁC NHÂN TỐ THÚC ĐẨY FDI TỪ HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 3
1.1 C ÁC NHÂN TỐ TỪ PHÍA V IỆT N AM 3
1.1.1 Nguồn nhân lực giá rẻ 3
1.2.2 Thị trường tiêu thụ lớn 3
1.1.3 Những thể chế thuận lợi cho đầu tư 4
1.2 N HỮNG ĐIỀU KIỆN THỰC TIỄN TỪ PHÍA H ÀN Q UỐC 5
1.2.1 N ỀN KINH TẾ ỔN ĐỊNH TỪ PHÍA H ÀN Q UỐC 5
II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC CÔNG TY HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 7
2.1 T ỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TỪ H ÀN Q UỐC VÀO V IỆT N AM 7
2.2 Đ ẦU TƯ CỦA H ÀN Q UỐC THEO THỜI GIAN 8
2.2.1 Giai đoạn đầu tiên từ (1992 -2000)khi các nhà đầu tư Hàn Quốc bắt đầu vào Việt Nam 8
2.2.2 Giai đoạn thứ hai(2000-2014) 8
2.2.3 Giai đoạn từ 2014 đến nay 9
2.3 Đ ẦU TƯ THEO ĐỊA LÍ 10
2.3.1.Miền Bắc 11
2.3.2 Miền Nam 11
2.3 Đ ẦU TƯ THEO LĨNH VỰC 12
2.4 T HỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2019 CỦA H ÀN Q UỐC VÀO V IỆT N AM 12
III ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN FDI HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 15
3.1 H ÀN Q UỐC LÀ MỘT TRONG NHỮNG ĐỐI TÁC HÀNG ĐẦU CỦA V IỆT N AM VỀ ĐẦU TƯ VỐN NƯỚC NGOÀI 15
3.2 N HỮNG VƯỚNG MẮC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ H ÀN Q UỐC TẠI V IỆT N AM 16
IV TRIỂN VỌNG ĐẦU TƯ CỦA HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM 16
4.1 T IỀM NĂNG ĐẦU TƯ VÀO V IỆT N AM CỦA H ÀN Q UỐC 16
4.2 N HỮNG CHÍNH SÁCH , ƯU ĐÃI THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ NHỮNG CHÍNH SÁCH CẦN ĐIỀU CHỈNH ĐỂ THU HÚT FDI H ÀN Q UỐC 18
4.2.1 Những chính sách ưu đãi thu hút nhà đầu tư 18
4.2.2 Những chính sách cần điều chỉnh để thu hút FDI từ Hàn Quốc 19 4.3 N HỮNG BIẾN ĐỘNG LỚN TRÊN THẾ GIỚI ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ HÀN Q UỐC VÀO V IỆT N AM 21
Trang 3I Các nhân tố thúc đẩy FDI từ Hàn Quốc vào Việt Nam
1.1 Các nhân tố từ phía Việt Nam
1.1.1 Nguồn nhân lực giá rẻ
Việt Nam sở hữu nguồn nhân lực dồi dào với chi phí lao động
rẻ hơn so với các nước khác đã giúp các công ty Hàn Quốcthành lập, tuyển dụng công nhân Việt Nam để được hưởngchênh lệch giá lao động so với tại Hàn Quốc Ở Việt Nam, chiphí lao động thấp hơn 90% so với ở Mỹ, đồng nghĩa với việc
có nhiều quỹ hơn để phát triển Trong những năm gần đây,chất lượng của nguồn nhân lực Việt Nam ngày càng đượcnâng cao do Chính phủ chú trọng đầu tư vào giáo dục công.Người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵnsàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như côngnghệ thông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phícạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực Không chỉ vậy,người lao động được bồi dưỡng về văn hóa, đào tạo tay nghề,nâng cao trình độ chuyên môn đã góp phần tăng năng suấtlao động của Việt Nam
1.2.2 Thị trường tiêu thụ lớn
Việt Nam có thị trường tiêu thụ lớn với mức dân số 97,58triệu người (năm 2020) Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lênđang làm việc lên đến 54,6 triệu người, bên cạnh đó tỷ lệthất nghiệp trong độ tuổi lao động chiếm 2,48% dựa theo sốliệu trong năm 2020 Lợi thế to lớn của cơ cấu dân số vàngđem lại chính là nguồn nhân lực dồi dào nếu được tận dụngtối đa trí tuệ, sức lao động, sẽ tạo ra khối lượng của cải vậtchất khổng lồ, tạo ra giá trị tích lũy lớn cho tương lai của đấtnước Nói cách khác, nếu tận dụng được cơ cấu dân số vàng
sẽ tạo ra sự vượt bậc về kinh tế Năm 2019, độ tuổi từ 25 đến
34 tuổi chiếm ưu thế, trở thành một phần thúc đẩy cho thịtrường tiêu dùng nước ta
Trang 4Infographic của GSO về dân số, lao động và việc làm năm 2020
1.1.3 Những thể chế thuận lợi cho đầu tư
Việt Nam đang tạo chính sách, môi trường thuận lợi nhất chocác doanh nghiệp nước ngoài nói chung và Hàn Quốc nóiriêng Việt Nam xem thành công của các doanh nghiệp FDI làthành công của chính mình Chính vì vậy Chính phủ cam kếtđảm bảo môi trường chính trị - xã hội ổn định, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường thuận lợicho các doanh nghiệp FDI trong nước Hệ thống quản lý củaViệt Nam được đánh giá cao bởi môi trường kinh doanh mở,chính sách đầu tư minh bạch, cùng với các ưu đãi dựa trên lợinhuận thuận lợi cho doanh nghiệp như chênh lệch giá cả do
Trang 5mức thuế Việt Nam áp dụng cho Hàn Quốc thấp hơn hầu hếtcác nước trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.
Ngoài ra, chính sách “đa phương hóa và đa dạng hóa” trongquan hệ quốc tế đã giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vàonền kinh tế toàn cầu và khu vực, tăng cường quan hệ hợp tácthương mại và đầu tư với các quốc gia trên thế giới Quantrọng hơn, Việt Nam đã cải thiện môi trường kinh doanh thânthiện trong thời gian qua Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn,
có sự phát triển ổn định, các bộ, ngành, địa phương của ViệtNam đều quan tâm đến xúc tiến đầu tư nước ngoài, trong đó
có đầu tư đến từ Hàn Quốc Những cải thiện về cơ chế quản
lý của Việt Nam liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh
đã góp phần quan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trongthời kỳ quốc tế
1.2 Những điều kiện thực tiễn từ phía Hàn Quốc
1.2.1 Nền kinh tế ổn định từ phía Hàn Quốc
Nền kinh tế Hàn Quốc là nền kinh tế lớn thứ 4 ở Châu Á vàlớn thứ 10 trên thế giới Đây là một nền kinh tế hỗn hợp đượcthống trị bởi các tập đoàn gia đình được gọi là chaebols, tuynhiên, sự thống trị của các chaebol là khó có thể và có nguy
cơ hỗ trợ sự chuyển đổi nền kinh tế Hàn Quốc cho các thế hệtương lai Hàn Quốc nổi tiếng với sự vươn lên ngoạn mục từmột trong những quốc gia nghèo nhất thế giới trở thành quốcgia phát triển, có thu nhập cao chỉ trong một thế hệ Phépmàu kinh tế này, thường được gọi là Phép màu trên sôngHàn, đã đưa Hàn Quốc lên hàng các quốc gia ưu tú trongOECD và G-20 Hàn Quốc vẫn là một trong những quốc giaphát triển có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới saucuộc Đại suy thoái Hàn Quốc nằm trong nhóm mười mộtquốc gia tiếp theo sẽ thống trị nền kinh tế toàn cầu vào giữathế kỷ 21 Kể từ năm 2017, sau nhiều thập kỷ tăng trưởngkinh tế nhanh chóng và hội nhập toàn cầu, Hàn Quốc đã trởthành một nền kinh tế công nghệ cao, công nghiệp hóa, trị
Trang 6giá 2 nghìn tỷ USD, dẫn đầu bởi các lĩnh vực như điện tử, viễnthông, sản xuất ô tô, hóa chất, đóng tàu và thép.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Hàn Quốc từ năm 2010 đến 2019
II Thực trạng đầu tư của các công ty Hàn Quốc vào Việt Nam
Trang 72.1 Tổng quan về đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam
Biểu đồ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 1988 đến 2019 (Nguồn: Bộ Kế
hoạch và Đầu tư Việt Nam)
Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1988 đến ngày 20 tháng 12 năm 2019,Hàn Quốc đã đầu tư 67,7 tỷ đô la vào Việt Nam, trở thành nhà đầu
tư lớn nhất trong số 135 quốc gia (18,7% tổng vốn đầu tư nướcngoài), tiếp theo là Nhật Bản với 59,3 tỷ đô la , Singapore 49,8 tỷUSD , Đài Loan 32,4 tỷ USD ,Hồng Kông 23,4 tỷ USD
Hàn Quốc chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào ViệtNam năm 2019
- Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 20 tháng 12 năm 2019, Hàn Quốcđầu tư 7,92 tỷ USD vào Việt Nam, tăng 9,8% so với cùng kỳ nămtrước Con số này chiếm 20,8% tổng vốn đầu tư nước ngoài củaViệt Nam vào năm 2019
- Để tham khảo, Hàn Quốc đã tham gia vào các dự án cơ sở hạtầng quy mô lớn như Dự án Thành phố Thông minh Đông Anh ởphía Bắc Hà Nội, Việt Nam năm 2017 ~ 2018, Nhà máy Nhiệt điệnNghi Sơn 2 ở miền Trung và Nhiệt điện Vân Phong 1 Dự án Nhàmáy điện tại Việt Nam
Trang 82.2 Đầu tư của Hàn Quốc theo thời gian
2.2.1 Giai đoạn đầu tiên từ (1992 -2000)khi các nhà đầu tư HànQuốc bắt đầu vào Việt Nam
Việt Nam đã chứng kiến sự xuất hiện của các nhà đầu tư HànQuốc tiên phong chính là các tập đoàn xây dựng Posco ,Deawoo , Tại thời điểm này đầu tư còn hạn chế khá là hạnchếTính đến năm 1995 thu hút được 78 dự án, với tổng số vốnđăng ký là 1.133 triệu USD rơi vào chủ yếu là các ngành côngnghiệp nặng
2.2.2 Giai đoạn thứ hai(2000-2014)
vào đầu những năm 2000, sau khi Việt Nam và Mỹ ký Hiệpđịnh Thương mại Tự do song phương và Việt Nam tham gia Tổchức Thương mại Thế giới (WTO), nhiều nhà đầu tư Hàn Quốctrong lĩnh vực quần áo và dệt may đã đến Việt Nam và cácngành nghề khác cũng có sự đầu tư mạnh mẽ hơn
số 26 nước có dự án FDI tại Việt Nam với 66 dự án, tổng vốn đầu
tư đăng ký gần 108,5 triệu USD
Là một nước công nghiệp tương đối phát triển, các nhà đầu tư HànQuốc tập trung chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựngvới 632 dự án có tổng vốn đầu tư gần 3,2 tỷ USD (chiếm 83% về
số dự án và 71% tổng vốn đầu tư đăng ký); nông, lâm, ngư nghiệpchiếm 6% về số dự án và 2% về tổng vốn đầu tư; dịch vụ chiếm11% về số dự án và 27% về tổng vốn đầu tư
*Năm 2005
-Riêng trong 11 tháng đầu năm 2005, Hàn Quốc đứng thứ 3 trong
số 40 nước có dự án FDI tại Việt Nam với 168 dự án, tổng vốn đầu
tư đăng ký xấp xỉ 491,7 triệu USD
-Các nhà đầu tư Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong lĩnh vực côngnghiệp và xây dựng với 820 dự án có tổng vốn đầu tư trên 3,74 tỷ
Trang 9USD (chiếm 81,7% về số dự án và 72,0% tổng vốn đầu tư đăngký); nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 6,7% về số dự án và 2,2% vềtổng vốn đầu tư; dịch vụ chiếm 11,7% về số dự án và 25,8% vềtổng vốn đầu tư
*Năm 2006
Các nhà đầu tư Hàn Quốc tập trung chủ yếu trong lĩnh vực côngnghiệp và xây dựng với 979 dự án có tổng vốn đầu tư trên 4,1 tỷUSD (chiếm 80,8% số dự án và 68,8% tổng vốn đầu tư đăng ký);nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 6,3% về số dự án và 2,3% về tổngvốn đầu tư; dịch vụ chiếm 12,9% về số dự án và 28,8% về tổngvốn đầu tư đăng ký Như vậy cho thấy rằng các nhà đầu tư nướcngoài nói chung cũng như nhà đầu tư Hàn Quốc nói riêng hầu hếtchú trọng và quan tâm đến các ngành Công nghiệp, tiếp đến làdịch vụ nhà ở, khách sạn, cho thuê còn ngành nông nghiệp thì rất
ít thậm chí là không có, các dự án có vốn quá ít ỏi Vì thế có thểdẫn đến tình trạng mất cân đối cơ cấu đầu tư
Trong số các dự án đầu tư của Hàn Quốc có một số dự án lớn, tậptrung trong ngành công nghiệp hoạt động có hiệu quả, góp phầntích cực cho ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của các địaphương thuộc địa bàn mà doanh nghiệp đóng nói riêng và đấtnước Việt Nam nói chung như Công ty sản xuất đèn hình ORION-HANEL tại Hà Nội (vốn đầu tư 178,58 triệu USD), Công ty TNHHDAEHA, kinh doanh khách sạn 5 sao tại Hà Nội (vốn đầu tư 177,4triệu USD), Công ty thép VSC-POSCO tại Hải Phòng (vốn đầu tư56,12 triệu USD), Công ty LG – MECA Electronics Hải Phòng xuấtmáy điều hoà, tủ lạnh, lò vi sóng (tổng vốn đầu tư 7,7 triệu USD),Công ty TNHH điện tử Daewoo Hanel, sản xuất linh kiện điện tửđiều hoà, máy giặt (vốn đầu tư 52 triệu USD)
Trong công nghiệp sản xuất ô tô có Công ty ô tô Việt Nam-Daewootại Hà Nội, vốn đầu tư đăng ký 32,2 triệu USD, vốn pháp định 10triệu USD, là Công ty 100% vốn của Daewoo hoạt động từ năm
1996, có hiệu quả, có sản phẩm xuất khẩu, thị phần xe ô tôDaewoo tại Việt Nam chiếm 15%; công ty có lãi từ năm 2000.Trong những năm qua, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của HànQuốc hoạt động tương đối tốt, mặc dù không tránh khỏi khó khăn
do việc gia tăng cạnh tranh khốc liệt và do Việt Nam phải thựchiện cam kết cắt giảm thuế trong khuôn khổ AFTA
Trang 102.2.3 Giai đoạn từ 2014 đến nay
Từ năm 2014, hơn 6 tỷ USD đã được đầu tư đều đặn vào ViệtNam mỗi năm
- Trong giai đoạn đầu vào Việt Nam, Hàn Quốc đã đầu tư tậptrung vào các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may
- Đặc biệt, khi Samsung Electronics thành lập cơ sở sản xuất điệnthoại di động tại tỉnh Bắc Ninh, miền Bắc Việt Nam vào năm 2009,đầu tư của các công ty Hàn Quốc vào điện và điện tử tại Việt Nam
đã tăng lên
- Năm 2019, Hàn Quốc là quốc gia đầu tư số 1 (20,8%), tiếp theo
là Hồng Kông (18%), và Singapore (11,2%) * Đầu tư mới trongnăm 2019 được xếp hạng số 1 về sản xuất (63%), thứ hai về xâydựng và bất động sản (17%), và thứ ba về bán lẻ (13%) Số lượngcông ty Hàn Quốc vào Việt Nam: Khoảng 9.000 (tháng 2 năm2020) Đầu tư trực tiếp của Hàn Quốc vào Việt Nam (lũy kế khoảng67,7 tỷ USD**) cũng tập trung vào sản xuất (tạo ra các cụm nhàcung cấp xung quanh Samsung, mở rộng sản xuất hàng dệt may
và giày dép)
- Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao 6-7% của Việt Nam và
sự nhiệt tình trong phát triển cơ sở hạ tầng đô thị như dự án xâydựng đường cao tốc Bắc Nam và dự án khu đô thị mới Thủ Thiêmtại thành phố Hồ Chí Minh cũng được coi là những yếu tố thúc đẩycác công ty Hàn Quốc ' mở rộng sang Việt Nam
2.3 Đầu tư theo địa lí
- Tính đến hết năm 2019, Đầu tư trực tiếp Hàn Quốc vào Việt Namđược phân bố như sau: Thành phố Hồ Chí Minh 47,34 tỷ USD(13,1%) ,Tỉnh Bình Dương 34,39 tỷ USD (9,5%) ,Hà Nội 34,11 tỷUSD (9,4%) ,Tỉnh Đồng Nai 31,23 tỷ USD (8,6%) ,Tỉnh Bà Rịa-VũngTàu 31,03 tỷ USD (8,6%) ,Tỉnh Bắc Ninh 18,85 tỷ USD (5,2%)
Trang 112.3.1.Miền Bắc
- Điều đáng chú ý là Hàn Quốc đầu tư nhiều hơn vào phía Bắc
Việt Nam, không giống như hầu hết các nước đầu tư vào Việt
Nam, vốn tập trung ở các khu vực phía Nam như thành phố Hồ ChíMinh, trung tâm kinh tế Điều này dường như đã bị ảnh hưởng bởiquyết định của các công ty mỏ neo lớn vào khu vực phía Bắc củaViệt Nam
- Trên thực tế, từ năm 2009 đến 2017, các ông lớn điện - điện tửtrong nước như Samsung và LG đã tích cực đầu tư vào miền BắcViệt Nam Do đó, nhiều nhà cung cấp điện và điện tử đã vào cácthành phố công nghiệp lớn ở miền Bắc như Hải Phòng, Bắc Ninh
Trang 122.3.2 Miền Nam
Đầu tư vào các lĩnh vực như công nghiệp nhẹ, phân phối, bất
động sản, xây dựng , chủ yếu tại TP
- Khu vực phía Nam của Việt Nam, chẳng hạn như Thành phố
Hồ Chí Minh, là nơi mà các công ty Hàn Quốc đã đầu tư đều đặnngay từ những ngày đầu mới vào Việt Nam, từ ngành dệt may mà
họ bước chân vào những ngày đầu đến Các nhà máy điện / điện
tử, xây dựng, dược phẩm, đóng tàu và hóa chất, mà họ đã thamgia vào năm 2018, họ đã tham gia vào nhiều ngành công nghiệpkhác nhau
- Ngoài ra, gần đây, kỳ vọng vào các dự án phát điện mặt trời,các đô thị mới và các dự án phát triển thành phố thông minh ở cácvùng duyên hải Nam Trung Bộ như Ninh Thuận và Bình Thuận
đang tăng cao, các công ty liên quan cũng đang đầu tư vào khuvực phía Nam của Việt Nam tiếp tục
- Đặc biệt, khi Thành phố Hồ Chí Minh đang thu hút sự chú ýcủa các nhà đầu tư như một giường thử nghiệm cho thị trường
Việt Nam, một số lượng đáng kể các công ty và công ty khởi
nghiệp đang xây dựng tiền đồn tại Thành phố Hồ Chí Minh Để
tham khảo, dân số của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh lần lượt
là 8,05 triệu và 8,99 triệu và không có sự khác biệt đáng kể Ví dụ,Lotte Mart, Starbucks và Uniqlo đã thâm nhập thị trường Việt Namthông qua Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: Cục Thống kê Quốcgia Việt Nam)
- Nếu xét theo từng địa phương, Hàn Quốc hiện đã có đầu tư tại
59 tỉnh thành phố của Việt Nam (trong đó có khu vực dầu khí)
Bắc Ninh là địa phương dẫn đầu về vốn đầu tư của Hàn Quốc tạiViệt Nam với 957 dự án, tổng vốn đầu tư là 10,7 tỷ USD, chiếm14,9% tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam; đứng thứ hai
là Hải Phòng với 185 dự án, tổng vốn đầu tư 8,1 tỷ USD, chiếm11,2% tổng vốn đầu tư Đứng thứ ba là Hà Nội với 2.327 dự án,tổng vốn đầu tư 7,78 tỷ USD, chiếm 10,8% Tiếp theo là Đồng Nai,Thái Nguyên, Tp Hồ Chí Minh và các địa phương khác
Trang 132.3 Đầu tư theo lĩnh vực
Các dự án đầu tư của Hàn Quốc tập trung nhiều nhất trong lĩnhvực công nghiệp chế biến, chế tạo với 4.543 dự án và 53,1 tỷ USDvốn đăng ký, chiếm 73,5% tổng vốn đầu tư của Hàn Quốc tại ViệtNam; đứng thứ hai là hoạt động kinh doanh bất động sản với 213
dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký 9,7 tỷ USD, chiếm 13,4% tổng vốnđầu tư của Hàn Quốc tại Việt Nam; tiếp theo là lĩnh vực lĩnh vựcxây dựng với 917 dự án và hơn 2,89 tỷ USD vốn đăng ký, chiếm4% Còn lại là những ngành khác
2.4 Thực trạng đầu tư trong năm 2019 của Hàn Quốc vào Việt
Nam
Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực phân phối
- Năm 2019 , đầu tư mới của Hàn Quốc vào ngành bán lẻ ViệtNam lên tới khoảng 490 triệu USD, là khoản đầu tư lớn thứ ba saulĩnh vực sản xuất, bất động sản và xây dựng
- Đầu tư vào lĩnh vực chế tạo là 214,17 tỷ USD, chiếm 59,1% tổngvốn đầu tư, Bất động sản 58,43 tỷ USD (16,1%) Sản xuất và cungcấp điện, khí đốt, nước 23,65 tỷ USD (6,5%) Ăn uống và lưu trú12,9 tỷ USD (3,3%) Xây dựng 10,41 tỷ USD (2,9%) ròng