1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an day hoc theo chu de van 9

39 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Châm Hội Thoại
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 142,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc nội dung chủ đề: Các mức độ câu hỏi, bài tập Cấu trúc nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận theo từng tiết thấp dụng cao Tiết 1: Biết thuật lại Nhận biết được Hi[r]

Trang 1

Ngày soạn : 14/8/2017

Ngày dạy : 16/8/2017

đến 19/8/ 2017

Tiết : 3,4,5 Chủ đề 1 : Các phương châm hội thoại

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua 3 tiết học theo chủ đề HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

- Nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và các tình huống hội thoại giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp - vì nhiều lý do khác nhau - các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ

- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm

trong hội thoại sao cho đúng

- Cã ý thøc vận dụng và tuân thủ đúng những phương châm này trong giao tiếp

- Cã ý thøc häc tËp yªu thÝch m«n tiÕng ViÖt

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- GV: - Soạn giáo án theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập

2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Sưu tầm một số ví dụ không tuân thủ các phương châm giao tiếp

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

Trang 2

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức

của 3 bài trong sách giáo khoa, thuộc 3 tiết theo phân phối chương trình, cụ thể là:

Bài 1 tiết 3 theo phân phối chương trình

Bài 2 tiết 8 theo phân phối chương trình

Bài 3 tiết 13 theo phân phối chương trình

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung chủ đề

I/Các phương châm hội

Hiểu và biết tuân thủ các phương châm

về lượng

về chất, P/C

quan hệ, cách thức và P/C lịch sự

Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào thực tiễn giao tiếp

Tiết 2

II/ Quan hệ giữa phương

châm hội thoại và tình

huống giao tiếp Luyện tập

phương châm về lượng và

chất

Nhận biết đượcquan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

Những trường hợp không tuân thủ pcht

Hiểu cách vậndụng các phương châmhội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

Phân tích tình huống sử dụng phương châm hội thoại khôngphù hợp , sửa được các lỗi không tuân thủ p/c hội thoại

Tiết 3

III/ Luyện tập

- Các phương châm: Quan

hệ, cách thức và lịch sự

- Phương châm hội thoại và

tình huống giao tiếp

Phân tích tình huống, giải thích thành ngữliên quan tới các phương châm hội thoại

Tạo dựnghội thoại tuân thủ cácphương châm

Trang 3

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (3P)

2 Kiểm tra bài cũ: (11P)

Tiết 1(4P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh

Thế nào là hội thoại? Vai xó hội và lượt lời trong hội thoại? Lấy vớ dụ?

Tiết 2(4P):

- Nờu cỏc phương chõm hội thoại đó học? Lấy 1 vớ dụ về việc khụng tuõn thủ

phương chõm về chất?

Tiết 3(3P): Khi sử dụng cỏc phương chõm hội thoại ta cần chỳ ý điều gỡ?

Những trường hợp nào khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại? Lấy vớ dụ?

3 Bài mới: (115p)

GV giới thiệu bài(2p):

Vào bài: Trong giao tiếp có những qui định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ nếu không thì dù câu nói

không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thànhcông Những qui định đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

Hoạt động 1(35p) Hướng dẫn HS tỡm hiểu về 5

phương chõm hội thoại

GV yờu cầu HS đọc đoạn đối thoại trong SGKtr8

HS đọc truyện “Lợn cưới ỏo mới” tr9

Chia lớp làm 2 nhúm, mỗi nhúm suy nghĩ trả lời

một tỡnh huống, cỏ nhõn từng nhúm trả lời, và

phỏt cõu hỏi phản biện lẫn nhau

Nhúm 1:

- Khi An hỏi: “Học bơi ở đõu?”, ý muốn hỏi điều

gỡ? Ba trả lời:… “Ở dưới nước” Cõu trả lời cú

mang đầy đủ nội dung, ý nghĩa mà An cần hỏi

khụng?

- Cần trả lời nh thế nào?

GV: Em rỳt ra nhận xột gỡ về giao tiếp?

Nhúm 2:

- Đọc truyện cười “Lợn cưới ỏo mới” trong SGK

Tại sao truyện lại gõy cười? lẽ ra anh cú “lợn

cưới” và anh cú “ỏo mới” phải hỏi và trả lời như

thế nào?

GV : Như vậy, cần phải tuõn thủ yờu cầu nào khi

giao tiếp?

HS đọc ghi nhớ 1SGKtr9

- GV yờu cầu HS đọc mẩu chuyện“Quả bớ khổng

I/ Cỏc phương chõm hội thoại 1/ Phương chõm vờ̀ lượng

a.Vớ dụ: (SGKtr8,9)

b Nhận xột:

- Khi giao tiếp, cần núi cú nội dung, đỳng yờu cầu của giao tiếp, khụng núi thừa, khụng núi

thiếu -> Đú là phương chõm

về lượng.

*Ghi nhớ 1 : SGK tr9

2/ Phương chõm vờ̀ chất

NL gia

o tiờ

p TV

NL giả

i qu yết vấ

n đờ̀

Trang 4

lồ” SGK tr9,10 và hỏi: Truyện cười phê phán

GV: Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

dùng để chỉ tình huống hội thoại nào?

HS suy nghĩ, trả lời

GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống

trong hội thoại như vậy?

HS trả lời

GV: Từ đó em có thể rút ra nhận xét gì trong

giao tiếp?

HS đọc phần ghi nhớ 3 trong SGK tr21

H·y lÊy mét sè vÝ dô t¬ng tù?

( -N»m lïi vµo- Lµm g× cã hµo nµo

- §å ®iÕc- t«i cã tiÕc g× d©u )

GV: Thành ngữ có câu “Dây cà ra dây muống”,

thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào?

HS trả lời

GV: Cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến

giao tiếp?

HS thảo luận, trả lời

GV và HS đọc truyện cười “Mất rồi”

GV : Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy?

Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?

HS thảo luận, trả lời

(Ông khách hiểu lầm vì cậu bé trả lời quá rút gọn

Câu rút gọn có thể giúp ta hiểu nhanh - giao tiếp

hiệu quả, tuy nhiên phải đủ ý.)

GV: Em rút ra nhận xét gì?

GV: Từ đó em có thể rút ra bài học gì?

HS đọc truyện“Ngêi ¨n xin”

GV: vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ

người kia một cái gì đó?

HS suy nghĩ, trả lời

a.Ví dụ: “Quả bí khổng lồ”

SGK tr9,10

b Nhận xét: Trong giao tiếp,

không nên nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài mà hội thoại đang đề cập tránh nói lạc đề

-* Ghi nhí 3 SGKtr21

4/Phương châm cách thức

a VÝ dô :

- Dây cà ra dây muống

- Truyện cười “Mất rồi”

NL sán

g tạo

NL giả

i qu yết vấ

n đề

Trang 5

GV: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

(Nguyên tắc giao tiếp:

- Không đề cao quá mức cái tôi

- Đề cao, quan tâm đến người khác, không làm

phương hại đến thể diện hay lĩnh vực riêng tư của

người khác.)

HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2(5p) Hướng dẫn HS tìm hiểu quan

hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống

giao tiếp

HS đọc truyện cười Chào hỏi trong SGK.

GV: Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương

châm lịch sự không?Vì sao?

HS trả lời

GV: Vì sao trong tình huống này, cách ứng xử

của chàng rể lại gây phiền hà cho người khác?

GV: Từ đó em rút ra bài học gì?

(Hết t1 chuyển t2)

Hoạt động 3(8p) Tìm hiểu những trường hợp

không tuân thủ phương châm hội thoại

GV nêu vấn đề ví dụ 1, HS trả lời

- HS đọc ví dụ 2 tr37

GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu

thông tin đúng như An mong muốn không? Trong

câu trả lời của Ba, phương châm hội thoại nào đã

không được tuân thủ?

HS thảo luận, trình bày ý kiến

GV: Vì sao Ba lại trả lời như vậy?

HS trả lời

GV nêu vấn đề: Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc

chứng bệnh nan y về tình trạng sức khỏe của họ

thì phương châm hội thoại nào có thể không được

tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải làm như vậy?

HS thảo luận, trình bày ý kiến

Gv: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải

người nói không tuân thủ phương châm về lượng

a Ví dụ: truyện cười Chào hỏi

trong SGKtr36

b Nhận xét:

- Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nóikhi nào? Nói ở đâu? Nhằm mục đích gì?)

Ghi nhớ 1: SGKtr36

III/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

1.Ví dụ 1,2,3,4 SGKtr37

b Nhận xét

- Người nói vô ý vụng về thiếu

văn hóa giao tiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hay một yêu cầu quan trọng hơn

- Gây chú ý, hiểu theo một hàm

ý khác

NL gia

o tiế

p TV

NL giả

i qu yết vấ

n đề

Trang 6

(Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ khụng

phải là mục đớch sống của con người Nếu xột về

nghĩa hiển ngụn thỡ cõu này khụng tuõn thủ

phương chõm về lượng vỡ nú dường như khụng

cho người nghe thờm một thụng tin nào Nhưng

nếu xột nghĩa hàm ẩn thỡ cõu này vẫn đảm bảo

phương chõm về lượng

( Thuộc phơng châm hội thoại về chất(tuân thủ a,

hoặc vi phạm b,c,d,e p/c về chất)

Bài 3tr11: Nhận xét truyện cời? Phơng châm hội

thoại nào không đợc tuân thủ?

Bài 4tr11

? Giải thích cách diễn đạt ở bài tập 4

Bài 5tr11

? giải thích thành ngữ cho biết nó có liên quan

đến p/c hội thoại nào?

- Cãi chày cãi cối- > cố tranh cãi nhng không có

b) Núi sai sự thật một cỏch cố ý,nhằm che giấu điều gỡ đú là núi dối

c) Núi một cỏch hỳ họa, khụng

bài 3 : Rồi có nuôi đợc không -> Ngời nói đã không tuân thủ phơng châm về lợng( hỏi thừa)Bài 4:a- Ngời nói muốn đa ra một nhận định , một thông tin nhng cha chắc chắn, để đảm bảop/c về chất ngời nói cần phải dùng cách diễn đạt trên để thôngbáo cho ngời nghe tính xác thực của thông tin cha đợc kiểm chứng

b- Nh tôi đã trình bày , nh mọi ngời đã biết-> để nhấn mạnh hay chuyển ý , dẫn ý đảm bảo p/c về lợng

NL giả

i qu yết vấ

n đờ̀

Trang 7

- Nói dơi nói chuột-> nói lăng nhăng, linh tinh

không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn-> hứa để đợc lòng rồi không

thực hiện lời hứa

-> Chỉ cách nói, nội dung nói không tuân thủ

ph-ơng châm về chất cần tránh trong giao tiếp

( Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn ăn

nói dịu dàng dễ nghe

- Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi Cũng đợc lời

nói cho nguôi tấm lòng)

? Vận dụng phơng châm hội thoại đã học để giải

thích vì sao ngời nói đôi khi phải dùng những

cách nói

Bài 1 tr38:

Cõu trả lời của ụng bố khụng tuõn thủ phương

chõm hội thoại nào? Phõn tớch để làm rừ sự vi

phạm ấy?

Bài 2 tr38:

Thỏi độ và lời núi của Chõn, Tay, Tai, Mắt đó vi

phạm phương chõm hội thoại nào trong giao tiếp?

Việc khụng tuõn thủ phương chõm ấy cú lớ do

chớnh đỏng khụng ? Vỡ sao?

khác

- ăn ốc nói mò -> Nói không có căn cứ

- ăn không nói có->vu khống bịa

Bài 2 tr23:

- Phép tu từ có liên quan đến phơng châm hội thoại này là nói giảm nói tránh

Bài 3 tr23:

a- Nói mát b- Nói hớtc- Nói móc d- Nói leoe- Nói ra đầu ra đũaBài 4 tr23:

a Khi ngời nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài trong trao đổi( Phơng châm quan hệ)

b Ngời nói muốn ngầm xin lỗi trớc ngời nghe về những điều mình sắp nói ( Phơng châm lịch

sự )Bài1tr38: không tuân thủ phơng châm cách thức vì với cậu be 3 tuổi thì “ tuyển tập truyện ngắn nam Cao” là mơ hồ viển vông, với ngời lớn thì đây có thể là câutrả lời đúng

Bài 2 tr38: không tuân thủ

ph-ơng châm lịch sự- > dẫn tới sự vô lí vì khách đến nhà phải chàohỏi rồi mới nói chuyện , ở đây thái độ và cách nói chuyện của khách thật hồ đồ chẳng có căn

cứ gì cả

4

Củng cố (3p) : GV khắc sõu nội dung chủ đề bài học.

Tiết 1(1p): - Hóy nhắc lại những phương chõm hội thoại em vừa học?

NL giả

i qu yết vấ n đờ̀

NL

tư du y

Trang 8

Tiết 2(1p): -Nờu những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

trong giao tiếp ? Khỏi quỏt kiến thức chủ đề bằng bản đồ tư duy?

Tiết 3(1p)

Câu chuyện sau ngời nhân viên đã vi phạm phơng châm hội thoại nào ? vì sao? "Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)

Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:

- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?

- Nhớ một số trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

- Chuẩn bị phần bài tập của tiết 1

Tiết 3(1p):

- Hoàn thành cỏc bài tập vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài đấu tranh cho một thế giớ hũa bỡnh

Ngày soạn :23/8/2017

Ngày dạy : 25/8/20117

Đến 30/8/2017

Tiết 8,9,10,11 Chủ đờ̀ 2:

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT, YẾU TỐ MIỂU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiờu cần đạt: Qua 4 tiết học theo chủ đề HS nắm được

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và cỏc phhương phỏp thuyết minh thường dựng

- Hiểu vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Vai trũ của cỏc yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả khi dựng đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Trang 9

- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh (cú sử dụng một số biện phỏp

nghệ thuật) về một đồ dựng

- Rốn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miờu tả trong bài văn thuyết minh

- Kĩ năng diễn đạt , trình bày một vấn đề trớc tập thể

3 Thỏi độ:

- Có thái độ tích cực trong học văn thuyết minh

- Qua giờ luyện tập, giỏo dục HS tỡnh cảm gắn bú với quờ hương - yờu thương

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1- GV: - Soạn giỏo ỏn theo chủ đề, bảng phụ, phiếu học tập

2- HS: - Soạn bài theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

- xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đó học ở lớp 8

- Sưu tầm một số đoạn văn cú sử dụng yếu tố miờu tả và biện phỏp nt

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hỡnh thành chủ đờ̀: chủ đề được xõy dựng từ những nội dung kiến thức

của 4 bài trong sỏch giỏo khoa, thuộc 4 tiết theo phõn phối chương trỡnh, cụ thể là:

Bài 1 tiết 4 theo phõn phối chương trỡnh

Bài 2 tiết 9,10 theo phõn phối chương trỡnh

Bài 1 tiết 5 theo phõn phối chương trỡnh

2 Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀:

Cấu trỳc nội dung chủ đờ̀

I/ Sử dụng một số biện phỏp

nghệ thuật trong văn TM

Nhận biết đượcmột số biện phỏp nghờ thuật thường dụng trong bài TM

Hiểu và biết

sử dụng biện phỏp kể chuyện, nhõn húa, ẩn dụ trong khi làm bài văn TM

Trang 10

Hiểu ý nghĩa tỏc dụng của cỏc yếu tố miờu tả trong bài TM

Viết đoạnvăn TM

cú sử dụng biệnphỏp so sỏnh và nhõn húa

Tiết 4

IV/Luyện tập sử dụng yếu

tố miờu tả trong văn TM

Phõn tớch đoạn văn TM cú sử dụng yếu tố miờu tả

Viết đoạnvăn TM

cú sử dụng yếu

tố MT

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: (3P)

2 Kiểm tra bài cũ: (9P)

Tiết 1(1P) : Kiểm tra việc soạn theo chủ đề và chuẩn bị bài của học sinh

- Nhắc lại 6 phương phỏp thuyết minh đó học ở lớp 8?

Tiết 2(2P):

- Để viết được bài văn thuyết minh hay theo em phải viết như thế nào ? Đọc một

cõu văn trong bài thuyết minh của em cú sử dụng biện phỏp nhõn húa?

Tiết 3(3P): Trỡnh bày phần dàn ý cho đề văn thuyết minh về cỏi quạt ?

Tiết 4(3P): Làm bài tập 1 tr26 SGK

3 Bài mới: (160p)

Vào bài (2p)

ở lớp 8 các em đã đợc học về văn bản thuyết minh Vậy để văn bản thuyết minh

có sức thuyết phục cao, ngoài việc dùng các phơng pháp đã kể trên thì cần có

yếu tố nào nữa, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

Hoạt động 1(40p) Hướng dẫn HS tỡm

hiểu cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

HS đọc văn bản trong SGK : Hạ Long đỏ

I.Sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

o tiế

p TV

Trang 11

và nước.

GV : Đõy là một bài văn thuyết minh

Theo em, bài văn này thuyết minh đặc

điểm gỡ của đối tượng?

HS thảo luận, nờu nhận xột

GV : Hóy tỡm trong trong văn bản : tỏc giả

cú sử dụng phương phỏp liệt kờ về số

lượng và quy mụ của đối tượng khụng?

GV: để thuyết minh về sự kỡ lạ của Hạ

Long, tỏc giả đó sử dụng cỏch thức nào?

GV: Hóy tỡm cõu văn khỏi quỏt sự kỡ lạ

Bài văn thuyết minh về sự kỡ lạ của đá

và nớc ở Hạ Long-> vấn đề trìu tợng, bản chất của sinh vật

Trong văn bản, tỏc giả khụng sử dụng phộp liệt kờ về số lượng và quy mụ của đối tượng

Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tỏc giả tưởng tượng khả năng di chuyểncủa nước:

- Cú thể để mặc cho con thuyền… bập bềnh lờn xuống theo con triều

- Cú thể thả trụi theo chiều giú…

- Cú thể bơi nhanh hơn…

Cõu văn: “chớnh nước đó làm cho Đỏ sống dậy, làm cho Đỏ vốn bất động và

vụ tri bỗng trở nờn linh hoạt, cú thể động đến vụ tận, bà cú tri giỏc, cú tõm hồn” là cõu khỏi quỏt về sự kỳ lạ của

Hạ Long

Tỏc giả đó sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật:

Nhờ việc sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật, đối tượng trong văn bản thuyết minh được thể hiện nổi bật, bài văn thuyết minh trở nờn hấp dẫn hơn

NL gia

o tiế

p TV

Trang 12

sống Việt Nam” tr24

GV: Đối tượng thuyết minh trong văn bản

là gỡ?

HS trả lời

GV: Nội dung thuyết minh gồm những gỡ?

Học sinh thảo luận trả lời

GV: Tỏc giả đó thuyết minh bằng những

phương phỏp nào?

* Phương phỏt thuyết minh:

Thuyết minh kết hợp với miờu tả cụ thể

sinh động

Cỏc cõu thuyết minh trong văn bản:

- Đoạn 1: cỏc cõu 1,3,4, giới thiệu về cõy

chuối với những đặc tớnh cơ bản: loài cõy

ưa nước, phỏt triển rất nhanh…

- Đoạn 2: cõu 1, núi về tớnh hữu dụng của

? Đây có phải là văn bản thuyết minh

không Những PP thuyết minh nào đã đợc

- Những yếu tố miờu tả về cõy chuối:

Đoạn 1: thõn mềm, vươn lờn như

những trụ cột nhẵn búng; chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vụ tận…

Đoạn 3: khi quả chớn cú vị ngọt và

hương thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chớn cú những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn

* Ghi nhớ 2 tr25

III/ Luyện tập

Bài 1tr14a/ Các PP thuyết minh:

- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

- Phân loại: Các loại ruồi

- Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản

- Liệt kê: Mắt lới, chân tiết ra chất dính

b/ Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng: Nhân hóa, có tình tiết

c/ các biện pháp nghệ thuật có tác dụnggây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Bài 2tr15

- Nói về tập tính của chim cú dới dạng ngộ nhận( định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại

ỉ qu yết vấ

n đờ̀

NL giải quyế

t vấn đố

Trang 13

? Chỉ ra những câu miêu tả trong văn bản“

trò chơi ngày xuân „

(Hết t2 chuyển t3)

Hoạt động 3(40p): Hướng dẫn HS Thảo

luận nội dung luyện tập tr15 SGK

HS đọc lại yờu cầu của đề bài

GV :Đề yờu cầu thuyết minh vấn đề gỡ?

HS trả lời

GV : Em dự kiến thuyết minh vấn đề gỡ?

Hóy lập dàn ý cho bài viết

HS thực hành viết nhỏp, trao đổi và bổ

sung

*/ Thuyết minh về cỏi quạt:

cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn

nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

- Lá chuối tơi xanh rờn, ỡn cong cong dới ánh trăng thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ

ám ảnh những kẻ tha hơng

- Bắp chuối: Màu phơn phớt hồng đung

đa trong gió chiều trông giống nh búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Quả chuối chín vàng dậy lên mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Bài 3:

- Qua sông Hồng , sông đuống mợt mà

- Lân đợc trang trí họa tiết đẹp

- Múa lân rất sôi động chạy quanh

- Bàn cờ là sân bãi rộng quân cờ

- Tỡm hiểu đề bài:

+ Yờu cầu : Thuyết minh một trong cỏc

đồ dựng sau: cỏi quạt, cỏi bỳt, cỏi kộo, cỏi nún

* Lập dàn ý (Cho bài thuyết mỡnh cỏi nún):

1/ Mở bài :Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cỏi nún như là người bạn thõn thiết với em

2/ Thõn bài:

Giới thiệu về hỡnh dỏng, cấu tạo , đặc điểm, quy trình, giá trị kinh tế, văn hóa… của cỏi nún (Nếu cú thể, nờu thờm: cỏi nún được ra đời nhờ bàn tay khộo lộo của người thợ như thế nào)

Cỏi nún gắn với những kỷ niệm học trũ

và sinh hoạt hằng ngày của em,…

NL hợp tỏc

NL giảo quyế

t vấn đờ̀

Trang 14

1 Mở bài: nêu định nghĩa về cái quạt.

2 Thân bài:

- Nêu công dụng của cái quạt:

+ Để quạt khi trời nóng

+ Để trang trí

+ Để biểu diễn nghệ thuật

- Cấu tạo của cái quạt:

+ Ốc xoắn: bằng sắt

+ Khung quạt: bằng nan, sắt

+ Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy

- Chủng loại: quạt nan, giấy, điện

- Lịch sử của cái quạt: có từ lâu đời

3 Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về chiếc quạt

§Ò bµi : Con tr©u ë lµng quª ViÖt Nam

HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài trong

Nêu tình cảm của em với cái nón

*/ Thuyết minh cái kéo :

1 Mở bài : Kéo là một trong những dụng cụ cần thiết cho mỗi gia đình, cơ quan, xí nghiệp

2 Thân bài : + Kéo ra đời từ khi đồ sắt được sử dụng rộng rãi

+ Cấu tao kéo bao gồm 2 thân và một trục xoay cố định

+ Kéo được dùng để cắt giấy, cắt tóc, cắt sắt…

3 Kết bài : Cần phải biết cách sử dụng kéo đúng mục đích

* HS thực hành trước lớp

V/ Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.

1.Tìm hiểu đề.

- Thể loại: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng quê Việt Nam

- Con trâu trong đời sống vật chất:

+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con trâu là đầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…

+ Là công cụ lao động quan trọng…

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹnghệ

- Con trâu trong đời sống tinh thần:

+ Gắn bó với người nông dân như người bạn thân thiết, gắn bó với tuổi thơ

Trang 15

GV yêu cầu HS nhận xét cách thuyết

minh

(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố miêu

tả vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy vận

dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu

con trâu).

GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng

phần mở bài, thân bài, kết bài

HS cả lớp làm vào vở

Một số HS trình bày dàn ý

GV: Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh con

trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ ngồi trên

lưng trâu thổi sáo,… Hãy viết một đoạn

văn thuyết minh kết hợp với miêu tả.

HS trình bày, nhận xét

SGK

- Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoa học về con trâu - Chưa có yếu tố miêu tả

* Xây dựng bài văn thuyết minh có sử

dụng yếu tố miêu tả.

Mở bài:

Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đến bất kỳ miền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quan trọng trong đời sống nông thônViệt Nam

Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa…(cầngiới thiệu từng loại việc và có sự miêu

tả con trâu trong từng việc đó, vận dụngtri thức về sức kéo - sức cày ở bài thuyết minh về con trâu)

- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải Phòng)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tảlại cảnh trẻ ngồi ung dung tren lưng trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)

- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh bình ở làng quê Việt Nam

NL tạo lập văn bản

Trang 16

B.Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh

C.Làm lu mờ đói tợng thuyết minh

Tiờ́t 2: 1p

- GV cho hs nhắc lại cách vận dungmột số biện pháp nghệ thuật để làm bài

thuyết minh có sức hấp dẫn

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

- Soạn bài : Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em

```````````````````````````````````````````````````````````````````````````

Trang 17

- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ.

- Hai phương thức phỏt triển nghĩa của từ ngữ

- Nhận biết đợc sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ

- Hiểu được ngoài việc phỏt triển nghĩa của từ vựng, một ngụn ngữ cú thể phỏt triển bằng cỏch tăng thờm số lượng cỏc từ ngữ, nhờ:

+ Cấu tạo thờm từ ngữ mới

+ Mượn từ ngữ của nước ngoài

2 Kỹ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong cỏc cụm từ và trong văn bản.

- Phõn biệt cỏc phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với cỏc tu từ ẩn dụ, hoỏn

dụ

- Rèn kĩ nằng mở rộng vốn từ và giải thích nghĩa của từ mới

- Hiểu nghĩa cách sử dụng các từ HV đợc chú thích trong các văn bản

- Biết nghĩa của 50 yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện nhiều trong các bài học L9

3 Thỏi độ:

- Có ý thức trau dồi vốn từ cho bản thân để mở rộng vốn từ

- Có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phự hợp với mục đớch giao tiếp.

4 Năng lực cần hỡnh thành và phỏt triển.

Trang 18

+ Năng lực giao tiếp TV

+ Năng lực tự điều chỉnh hành vi( tự quản bản thân)

+ Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, phiếu BT, bảng phụ.

2 Học sinh: SGK, vở ghi.

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức

của 2 bài trong sách giáo khoa, thuộc 2 tiết theo phân phối chương trình, cụ thể là:

Bài 4 tiết 21 theo phân phối chương trình

Bài 5 tiết 25 theo phân phối chương trình

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung chủ đề

I/Sự phát triển của từ vựng

1/ Sự biến đổi và phát triển

Hiểu 3 cách phát triển từ vựng, phát triển nghĩa của từ vựng trên cơ sở nghĩa gốc, phương thức

ẩn dụ và hoán

dụ, mượn từ

và tạo từ ngữ mới

Biết vận dụng các cách phát triển từ để tạo

từ mới Nhận xét về từ vựng của một ngôn ngữ

Trang 19

Tiết 2

nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ

Hiểu cỏch dựng nghĩa chuyển của một số từ trong văn cảnh cụ thể

Tạo từ mới trờn

cơ sở đó được học 3 cỏch phỏttriển từ vựng

Biết phõntớch giỏ trị biểu cảm của một số từ dựng theonghĩa chuyển

IV TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ ổn định(1p)

2/ Kiểm tra (5p): ? Em hiểu thế nào là hội thoại Lấy ví dụ?

3/ Bài mới (80p)

Vào bài : Ngôn ngữ là một hiện tợng xã hội, nó không ngừng biến đổi theo sự

vận động của xã hội Sự phát triển của tiếng Việt cũng nh ngôn ngữ nói chung đợc thể hiện trên cả 3 mặt : ngữ âm, từ vựng , ngữ pháp Bài học hôm nay các em sẽ đợcbiết đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng

Hoạt động 1(7p) Tỡm hiểu sự biến đổi,

phỏt triển nghĩa của từ ngữ

HS đọc vớ dụ trong SGK

GV: Từ “kinh tế” ở đõy cú nghĩa như thế

nào?

HS trả lời

GV: Ngày nay từ kinh tế cú được hiểu như

nghĩa cụ Phan đó dựng khụng?

HS thảo luận, trả lời

GV: Hóy xỏc định nghĩa của hai từ xuõn,

tay trong cỏc cõu trờn Trong cỏc nghĩa đú,

nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

I Sự biến đổi, phỏt triển nghĩa của

Cả cõu thơ ý núi tỏc giả ụm ấp hoài bóo: Trụng coi việc nước - cứu giỳp người đời

(Hoài bão cứu nớc của những ngời yêu nớc)

- “Kinh tế” ngày nay là chỉ hoạt động lđsx và sử dụng của cải vật chất)

->Nghĩa của từ khụng phải là bất

biến, nú cú thể biến đổi theo thời gian: cú những nghĩa cũ bị mất đi, đồng thời nghĩa mới được hỡnh thành

NL gia

o tiế

p TV

Ngày đăng: 11/12/2021, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, phiếu BT, bảng phụ. - giao an day hoc theo chu de van 9
1. Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, phiếu BT, bảng phụ (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w