MỤC LỤC I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT.................................................................................... 1 1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG ........................................................ 1 1.1.1. Khái niệm.................................................................................................. 1 1.1.2. Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng............................................................ 2 1.2. CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHUỖI CUNG ỨNG........................................................................................................... 2 1.2.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”............................................................................ 2 1.2.2. Tiêu chuẩn “ Chất lượng” ......................................................................... 2 1.2.3. Tiêu chuẩn “ Thời gian”............................................................................ 3 1.2.4. Tiêu chuẩn “ Chi phí”: .............................................................................. 3 1.3. CẢI TIẾN CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG............................................... 4 II. ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT VÀO CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY CP CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM ........................................... 8 2.1. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM............................ 8 2.2. MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY .......... 9 2.3. SỰ PHỐI HỢP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CP. 9 2.4. ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT CỦA CÔNG TY......................................................................................................................... 12 2.5. NHỮNG CẢI TIẾN CẤU TRÚC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GÀ CỦA CÔNG TY ............................................................................................................ 16
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TP.HCM, Tháng 05 năm 2019
Trang 2
1 NGUYỄN THANH HẢI 7701270357A
2 PHẠM THANH HẢI 7701280538A
3 PHẠM THỊ THU HIỀN 7701280566A
4 NGUYỄN THỊ HỒNG DIỄM 7701280464A
Trang 3
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng 2
1.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHUỖI CUNG ỨNG 2
1.2.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng” 2
1.2.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng” 2
1.2.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian” 3
1.2.4 Tiêu chuẩn “ Chi phí”: 3
1.3 CẢI TIẾN CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG 4
II ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT VÀO CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY CP CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM 8
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM 8
2.2 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY 9
2.3 SỰ PHỐI HỢP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CP 9 2.4 ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT CỦA CÔNG TY 12
2.5 NHỮNG CẢI TIẾN CẤU TRÚC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GÀ CỦA CÔNG TY 16
Trang 4I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1 Khái niệm
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản
phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng
Mô hình chuỗi cung ứng như sau:
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin và
nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng một cách
có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai
Quản trị chuỗi cung ứng được hiểu có sự khác biệt với chuỗi cung ứng Quản trị chuỗi cung ứng đòi hỏi sự chú ý đến cả luồng thông tin và nguyên vật liệu
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ theo chuỗi cung ứng Quản trị nhu cầu thì khá quan trọng nhưng thường hay bị bỏ sót trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng Chúng ta phải xem xét quản trị nhu cầu có vai trò quan trọng như quản trị luồng nguyên vật liệu và dịch vụ trong quản trị chuỗi cung ứng
Có 3 điểm chính về tính năng động của chuỗi cung ứng:
Chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao Các quyết định ở mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến các bộ phận khác
Chuỗi cung ứng có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu Kho và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng lớn Thậm chí nếu các thông tin hoàn hảo tại tất cả các kênh, sẽ có một phản ứng nhanh trong chuỗi cung ứng từ thời gian bổ sung
Cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ sung và cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân phối Thời gian trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo ra sự thay đổi trong các đơn đặt hàng và hàng tồn kho Dự đoán sự thay
Các nhà cung cấp
Các nhà máy
Các nhà kho
Nhà bán lẻ
Khách hàng
Trang 5đổi nhu cầu cũng có thể làm giảm ảnh hưởng của những thay đổi thực tế, và quản trị nhu cầu có thể làm ổn thỏa những thay đổi của nhu cầu
1.1.2 Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng
Một trong những cách tốt nhất để đạt được những thay đổi cần thiết trong quá trình quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả là tăng sự phối hợp trong bộ phận và giữa các
tổ chức Để có được những cải tiến, điều quan trọng là phải tăng cường sự phối hợp cả trong nội bộ các công ty và giữa các công ty với nhau Các công ty có thể tổ chức nhiều nhóm chức năng, những nhóm chức năng này sẽ quản lý những mảng khác nhau trong chuỗi cung ứng
Có một vài cách để tăng cường sự phối hợp, bao gồm lập các đội nhóm giữa các đơn
vị chức năng, tạo mối quan hệ hợp tác với khách hàng và với nhà cung cấp, cải tiến hệ thống thông tin tốt hơn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ hơn… Mỗi bộ phận trong cơ chế này nhằm hướng con người làm việc tập thể với nhau vì một mục tiêu chung hơn là vì mục tiêu của
cá nhân hay của phòng ban riêng biệt Khi làm được điều đó những cải tiến chủ yếu trong chuỗi cung ứng sẽ đạt hiệu quả tốt
1.2 CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHUỖI CUNG ỨNG
Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướng đến việc cải tiến và đặt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng
Có 4 tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng như sau:
1.2.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”
Tiêu chuẩn giao hàng đề cập đến giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỉ lệ phần tram của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắt khe và khó nhưng nó đo lường hiệu quả thực hiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách khi họ yêu cầu
1.2.2 Tiêu chuẩn “ Chất lượng”
Chất lượng được đánh được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự
Trang 6Quý khách hàng đã giới thiệu bạn bè mua hàng của chúng tôi như thế nào?
Quý khách hàng còn có thể mua lại sản phẩm của chúng tôi lần nữa khi cần không? Những câu hỏi này có thể đánh giá được bằng thang đo 5 điểm và điểm trung bình hoặc tỷ lệ phần tram của các câu trả lời sẽ được tính toán
Lòng trung thành của khách hàng có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng
vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần Lòng trung thành của khách hàng là điều mà các công ty cần quan tâm để đạt được
Các công ty cần so sánh lòng trung thành và mức độ hài lòng của khách hàng của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác để từ đó xem xét cải tiến chuỗi cung ứng của công
ty một cách liên tục
1.2.3 Tiêu chuẩn “ Thời gian”
Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính một cách trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này thì thời gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng
Thời gian tồn kho được tính cho mỗi mắc xích trong chuỗi cung ứng (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ, người bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại Một chỉ tiêu quan trọng nữa là thời gian thu hồi công nợ phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như một chỉ tiêu thời hạn thanh toán
Số ngày tồn kho cộng số ngày chưa thu tiền nợ bằng tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền
Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ
1.2.4 Tiêu chuẩn “ Chi phí”:
Có hai cách để đo lường chi phí:
Đo lường tổng chi phí bao gồm: chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn kho, chi phí công nợ Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia tăng
và năng suất sản xuất
Hiệu quả = Doanh số − Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí lao động + Chi phí quản lýHoạt động chuỗi cung ứng sẽ có hiệu quả khi doanh số tăng lên và chi phí giảm xuống
Trang 7Sau khi xây dựng xong những chỉ tiêu đo lường này, công ty phải đặt ra mục tiêu cho
4 chỉ tiêu đo lường này Bằng cách như vậy, chuỗi cung ứng có thể được cải thiện bằng những giá trị đáng quan tâm trong hầu hết các tổ chức
1.3 CẢI TIẾN CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG
Có hai cách để cải tiến cấu trúc chuỗi cung ứng:
Thay đổi cấu trúc: liên quan đến những thay đổi về vật chất kỹ thuật, bao gồm những
thay đổi về máy móc thiết bị, công suất, kỹ thuật, công nghệ… thường mang tính dài hạn
và cần 1 nguồn vốn đáng kể
Thay đổi các bộ phận: liên quan đến con người và hệ thống, bao gồm con người, hệ
thống thông tin, tổ chức, quản lý sản xuất và tồn kho, hệ thống quản lý chất lượng…thường mang tính chất nhạy cảm trong chuỗi cung ứng nhà quản trị thay đổi hoạt động cung ứng trong những cấu trúc đã thực hiện
Dù cải tiến cấu trúc hay cải tiến bộ phận, công ty cũng nên giảm thời gian dự phòng
và thời gian bổ sung hàng lại Giảm thời gian bổ sung hàng là một phương pháp chính để
cải tiến chuỗi cung ứng
Phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng:
Thống nhất từ khâu đầu đến khâu cuối theo
Đơn giản hóa quá trình chủ yếu Được sử dụng khi quá trình quá phức tạp
hay quá lỗi thời khi đó cần sự thay đổi Trong quá trình này người ta điều chỉnh lại những chỗ bị lỗi mà không cần quan tâm
Trang 8đến quá trình hiện tại Việc này dẫn đến những thay đổi lớn về trình tự và nội dung các công việc được tiến hành trong quá trình cũng như những thay đổi về hệ thống Thay đổi số lượng nhà cung cấp, nhà máy,
nhà kho, cửa hàng bán lẻ
Khi công ty nhận thấy có quá nhiều nhà cung cấp và họ hướng tới giảm số lượng nhà cung cấp bằng cách chọn những nhà cung cấp tốt nhất để đảm bảo giao hàng đúng hạn, nguồn gốc rõ ràng hoặc khi thị trường có sự thay đổi, công ty nhận thấy cần có vài nhà máy, nhà kho ở địa điểm khác, nên họ định hình lại hệ thống phương tiện sản xuất và phân phối
Thiết kế sản phẩm chính Thường được sử dụng để cải tiến chuỗi
cung ứng khi các công ty nhận thấy có quá nhiều chủng loại hàng hóa, trong đó có vài loại bán chậm, nên các sản phẩm này phải được chọn lọc và thiết kế lại
Chuyển quá trình hậu cần của công ty cho
bên thứ ba
Công ty chọn chuyển tất cả các khâu từ quản lý tồn kho, phân phối và hậu cần cho bên thứ ba
Phương thức thay đổi bộ phận chuỗi cung ứng:
Sử dụng những đội chức năng chéo Mục đích là để phối hợp các chức năng
đan chéo của rất nhiều phòng ban và bộ phận chức năng của một công ty Mọi người khi đó phải đồng ý thực hiện theo kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong đội phải được phân định
rõ ràng
Trang 9Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội Tính hợp tác giữa những nhà cung cấp
và khách hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo giống như đội chức năng chéo Tính hợp tác giữa các công ty bắt đầu bởi các hợp đồng liên kết bền chặt được thiết lập trong mối quan hệ kinh doanh lâu dài gắn liền với lợi ích của nhau Các đối tác phải được xây dựng trên sự tin tưởng nhau để thực hiện công việc này Những đối tác sẽ thiết lập những đội chức năng của các nhân viên từ nhiều công ty khác nhau, làm việc cùng với nhau trong những dự án cải tiến quan trọng
Giảm thời gian khởi động của máy móc
thiết bị
Giảm thời gian khởi động của trang thiết
bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn có thể tiết kiệm được chi phí sản xuất
Hoàn thiện hệ thống thông tin Cải tiến hệ thống thông tin là vấn đề
quan trọng trong chuỗi cung cấp
Một trong những thay đổi là việc dành lấy dữ liệu kinh doanh từ khách hàng và phát triển thông tin này đưa trở lại phục vụ cho chuỗi cung ứng Nhà cung cấp không chỉ biết nhận đơn hàng của khách hàng mà phải biết nơi kinh doanh và vị trí kho của khách hàng
Xây dựng các trạm giao hàng chéo Việc giao hàng của nhà cung cấp được
diễn ra từ nhiều trạm khác nhau Những công việc này không tiêu tốn thời gian cho việc kiểm kê kho, nó cũng đơn giản cho việc di chuyển từ trạm này sang một trạm khác
Trang 10Vừa cải tiến cấu trúc vừa cải tiến cơ sở hạ tầng có thể tạo ra sự thay đổi chính trong chuỗi cung ứng Nó có thể giúp doanh nghiệp làm giảm tình trạng không chắc chắn, không
rõ rang hay giảm thời gian cung ứng Những sự thay đổi này rất có hiệu quả nhưng đòi hỏi
sự phối hợp rộng khắp vừa bên trong công ty và thông qua nhiều công ty khác nhau Có như vậy việc cải tiến mới thành công một cách trọn vẹn
Trang 11II ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT VÀO CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY CP CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
CP Việt Nam là công ty con của Tập đoàn CP Group, một trong những tập đoàn tư nhân lớn nhất châu Á của Thái Lan CP Group cũng chính là nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất thế giới
C.P Việt Nam được thành lập xây nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Đồng Nai năm 1993 Năm 2009, Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam hợp nhất với Công
ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam trở thành Công ty C.P Vietnam Livestock Corporation và sau đó vào năm 2011 đổi tên thành C.P Vietnam Corporation (Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam)
C.P Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Nông – Công nghiệp, ngành thực phẩm khép kín: Chăn nuôi, chế biến gia súc, gia cầm và thủy sản với 3 lĩnh vực chính: Thức ăn chăn nuôi với 8 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm thức ăn cho lợn, gia cầm, thủy sản,…; Ngành trang trại chuyên chăn nuôi các loại lợn, gà thịt, gà đẻ, trứng gà, tôm và cá; Ngành thực phẩm với 2 phần chính: Sản xuất tôm và cá xuất khẩu và sản xuất các loại thực phẩm phục vụ người tiêu dùng trong nước
Đây là khu phức hợp chế biến thịt gia cầm hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á với công suất chế biến khoảng 1 triệu con gà/tuần Điều này giúp CP Việt Nam trở thành chi nhánh sản xuất thịt gà lớn thứ hai của tập đoàn, sau CP Thái Lan
Hiện nay CP Việt Nam có hơn 90 chi nhánh trên toàn quốc và hơn 18.000 công nhân viên
CP Việt Nam vinh dự nằm trong top 100 Doanh nghiệp phát triển bền vững của Việt Nam năm 2017
Trang 122.2 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CÔNG TY
Mô hình chuỗi cung ứng gà thịt sạch của công ty CP 2.3 SỰ PHỐI HỢP TRONG CHUỖI CUNG ỨNG GÀ THỊT SẠCH CỦA CP
Nhà cung cấp:
Hiện nay có khoảng 300 doanh nghiệp cung cấp các loa ̣i nguyên liê ̣u thô như ngô,
sắn lát, lúa mì…cho CP sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gà với các tiêu chuẩn khắt khe do
CP luôn đòi hỏi sản phẩm đầu vào phải đa ̣t chất lượng, có truy xuất nguồn gốc rõ ràng như Công ty TNHH Thương ma ̣i-Xuất nhâ ̣p khẩu Khai Anh hiê ̣n đang cung cấp khoảng 150.000 tấn/năm cho CP Các nguyên liệu cung ứng cho CP đều là dạng nguyên liệu thô
và đã được quản lý theo tiêu chuẩn HACCP
Đối với nhà cung cấp vacxin, CP được cung cấp chủ yếu bởi Viphavet là Công ty hàng đầu ở Việt Nam chuyên phân phối thuốc, vaccine chăn nuôi
CP đã tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp bằng cách các bên tuân thủ phải cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, an toàn và thân thiện với môi trường; có bằng chứng hoặc giấy chứng nhận về nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ và tiêu chuẩn chất lượng được công nhận quốc tế Ngoài ra công ty CP đã hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các công việc cẩn thiết để có chứng nhận bền vững của quốc tế Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam vừa tổ chức Hội nghị "Chuỗi cung ứng bền vững CPV 2017" dành cho các đối
Trang 13tác và nhà cung cấp nhằm hướng dẫn nhà cung cấp bao gồm 4 mảng chính là sản phẩm - dịch vụ; con người; quy trình sản xuất và hiệu suất công việc
Nhà sản xuất:
Hiện tại CP Việt Nam có 7 nhà máy sản xuất riêng thức ăn chăn nuôi, 1 trung tâm công nghệ thức ăn chăn nuôi và 1 phòng nghiên cứu nguyên liệu trên địa bàn các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Hà Nội, Đaklak, TPHCM và Hải Dương Sản xuất các sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia cầm cho gà thịt, gà đẻ
Sản phẩm thực phẩm của C P Việt Nam được sản xuất từ hệ thống được kiểm soát chặt chẽ theo nguyên tắc chuỗi khép kín “Thức ăn chăn nuôi - Trang trại chăn nuôi – Nhà máy chế biến thực phẩm” (Feed-Farm-Food)
Giống gà nuôi của CP được Trung tâm thí nghiệm của công ty tạo ra từ nguồn gen tốt nhất của thế giới, được nuôi thích nghi và chọn lọc trong điều kiện Việt Nam để nhân giống theo nhu cầu của thị trường Việt Nam
Bên cạnh đó là các nhà máy sản xuất phụ trợ có vai trò quan trọng khác như nhà máy sản xuất bao bì để thiết kế sản xuất ra bao bì riêng cho từng loại sản phẩm gà, Nhà máy phối giống, Nhà máy ấp trứng tạo ra gà con, Nhà thí nghiệm vacxin chăn nuôi đảm bảo vacxin đạt tiêu chuẩn, không chất gây hại,…Tất cả các nhà máy được phối hợp nhịp nhàng thống nhất với nhau để đưa sản phẩm cuối cùng là gà thịt sạch ra thị trường
Trang trại: