Với mỗi một sinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành kỹ thuật nói riêng việc tích lũy kiến thức qua những giáo trình, các bài giảng trên lớp là rất quan trọng và cần thiết, tuy nhiên sẽ thật là thiếu sót nếu chúng ta không được thực hành và tìm hiểu về ứng dụng của những kiến thức đó trong cuộc sống và sản xuất. Là sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành hóa học, chúng em đã học rất nhiều kiến thức về quá trình hóa học, các thiết bị phục vụ cho công nghệ hóa chất, chính vì vậy đợt thực tập tại Công ty TNHH SX & TM Việt Thành là một cơ hội tốt củng cố kiểm tra lại vốn kiến thức của mình, đồng thời phát huy sự hăng say học tập và nghiên cứu trong chúng em. Mặc dù thời gian thực tập còn hạn chế nhưng đợt thực tập này đã để lại cho chúng em nhiều bài học bổ ích. Công ty TNHH SX & TM Việt Thành là một công ty lớn, có thời gian phát triển lâu dài, quy mô tổ chức khoa học và có tầm ảnh hưởng lớn trên cả nước, chính vì vậy thực tập ở đây ngoài các kiến thức bổ ích chúng em còn học được nhiều về tác phong công nghiệp, phương pháp làm việc khoa học và chuyên môn hóa cao. Sau đây là bản báo cáo sơ lược về quy trình chung của Công ty và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm mà chúng em tìm hiểu được. Vì thời gian thực tập ngắn nên những gì chúng em tìm hiểu còn hạn chế, mong quý thầy cô xem xét và cho ý kiến đánh giá để chúng em nhận ra những khuyết điểm của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH
Giảng viên hướng dẫn: KS PHẠM VĂN PHƯỚC
Nguyễn Thị Huỳnh Như 16019141
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH SX & TM VIỆT THÀNH
Giảng viên hướng dẫn: KS PHẠM VĂN PHƯỚC
Nguyễn Thị Huỳnh Như 16019141
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM, em đãđược quý thầy cô giảng dạy tận tình, truyền đạt cho em những kiến thức rất bổ ích,quan trọng cho chuyên ngành của em sau này Trên thực tế không có thành côngnào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay giántiếp Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô đã tậntình giảng dạy cho em để em hoàn thành tốt đợt thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty, các anh chị - những người
đã trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập vừa qua, cảm ơn các anh chị đãgiúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này Chúc quý Công ty ngày càng pháttriển và bền vững
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Thành Địa chỉ (Công ty): 29 TTN8, P Tân Thới Nhất, Q.12
Điện thoại: (028) 3636 8581- (028) 3719 1870 Fax: 3719 1869
Họ tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Phúc
Nhóm sinh viên: Nguyễn Thị Huỳnh Như, Võ Thị Minh Thủy,
Nguyễn Hoàng Long, Sú Thế Tấn, Văng Gia Huy
t Kh á TB Ké m
A THÁI ĐỘ, CHẤP HÀNH KỶ LUẬT
1 Chấp hành nội quy Công ty, Nhà máy
2 Chấp hành thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với CB-CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản Công ty
5 Ý thức an toàn lao động
B KẾT QUẢ CÔNG TÁC
6 Mức độ hoàn thành công việc được giao
7 Năng động, tích cực trong công việc
C CHUYÊN MÔN
Trang 58 Tìm hiểu, học hỏi chuyên môn
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: (thang điểm 10) Thái độ thực hiện: Nội dung thực hiện: Kỹ năng trình bày: Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: …… … Điểm bằng chữ: …
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20.…
Giảng viên hướng dẫn
Trang 9(Ký ghi họ và tên)
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.2 Thuận lợi và khó khăn 3
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động 4
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 5
1.4.1 Sơ đồ bộ máy công ty 5
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 5
1.5 An toàn lao động 6
CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU 9
2.1 Danh sách các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất 9
2.2 Tính chất các loại nhựa 9
2.2.1 Nhựa PET 9
2.2.2 Nhựa PS 12
2.2.3 Nhựa PP 15
2.2.4 Phụ gia 18
2.2.5 Chất trán bề mặt màng nhựa 19
2.2.6 Phế phẩm nhựa 21
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 24
3.1 Quy trình sản xuất chung 24
3.2 Quy trình sản xuất màng nhựa 25
Trang 103.2.1 Sơ đồ chung sản xuất màng nhựa 25
3.2.2 Thuyết minh sơ đồ 26
3.2.3 Quy trình vận hành máy đùn màng 29
3.3 Quy trình định hình 32
3.3.1 Sơ đồ quy trình định hình 32
3.3.2 Thuyết minh sơ đồ 33
3.3.3 Quy trình vận hành máy định hình 35
3.4 Quy trình sản xuất ly 37
3.4.1 Sơ đồ sản xuất ly 37
3.4.2 Thuyết minh sơ đồ 38
3.4.3 Quy trình vận hành 39
3.4.4 Quy trình in 41
3.5 Quy trình dập sản phẩm 43
3.5.1 Sơ đồ quy trình dập 43
3.5.2 Thuyết minh sơ đồ 44
3.5.3 Quy trình vận hành 44
CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 47
4.1 Thiết bị đùn 47
4.1.1 Cấu tạo 47
4.1.2 Nguyên lý hoạt động 48
4.2 Máy trộn trục vít 48
4.2.1 Cấu tạo 48
4.2.2 Nguyên lý hoạt động 49
4.3 Thiết bị sấy tách ẩm và kết tinh 49
Trang 114.3.1 Cấu tạo 49
4.3.2 Nguyên lý hoạt động 50
4.4 Máy định hình hút chân không 50
4.4.1 Cấu tạo 51
4.4.2 Nguyên lý hoạt động 52
4.5 Máy ly 53
4.5.1 Cấu tạo máy 53
4.5.2 Nguyên lý hoạt động 55
4.6 Máy dập 55
4.6.1 Cấu tạo 55
4.6.2 Nguyên lý hoạt động 56
4.7 Máy in 56
4.7.1 Cấu tạo 56
4.7.2 Nguyên lý hoạt động 57
CHƯƠNG 5: CÁC SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 58
5.1 Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng 58
5.2 Lỗi và cách khắc phục trong quá trình sản xuất màng 59
5.3 Lỗi và cách khắc phục trong quá trình định hình 63
5.4 Lỗi và cách khắc phục trong quá trình sản xuất ly [1] 64
5.5 Lỗi và cách khắc phục trong quá trình dập sản phẩm [1] 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
KẾT LUẬN 67
KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tính chất chung của nhựa PET[1] 11
Bảng 2.2 Tính chất của nhựa Polystyren ở một số dạng thù hình [2] 13
Bảng 2.3 Tính chất chung của nhựa Polystyren [2] 13
Bảng 2.4 Tính lý nhiệt (độ bền nhiệt) [2] 16
Bảng 2.5 Độ bền cơ học của PP [2] 16
Bảng 3.1 Thông số nhiệt màng PET sản xuất khay trung thu 150-200g 27
Bảng 3.2 Thông số nhiệt màng PP sản xuất khay EPE 27
Bảng 3.3 Thông số nhiệt màng PS sản xuất ly ∅90-200ml 28
Bảng 3.4 Bảng điều chỉnh buồng nhiệt trên nắp Minh Phú (nhựa PET) 34
Bảng 3.5 Thông số nhiệt của máy ly PP chạy sản phẩm ly ∅54-80ml 38
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Một số sản phẩm của công ty 4
Hình 1.2 Các đối tác của công ty 4
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy công ty 5
Hình 2.1 Công thức cấu tạo nhựa PET 9
Hình 2.2 Phản ứng trùng ngưng của PET 10
Hình 2.3 Phản ứng trùng hợp PS 12
Hình 2.4 Công thức cấu tạo PP 15
Hình 2.5 Cấu tạo của Polydimethylsiloxane 19
Hình 3.1 Sơ đồ sản xuât tổng quát 24
Hình 3.2 Sơ đồ sản xuất màng nhựa 25
Hình 3.3 Hệ thống sản xuất màng [3] 26
Hình 3.4 Hệ thống đùn 27
Hình 3.5 Sơ đồ định hình 32
Hình 3.6 Sơ đồ sản xuất của máy ly 37
Hình 3.7 Những sản phẩm in 42
Hình 3.8 Sơ đồ máy dập 43
Hình 4.1 Sơ đồ thiết bị đùn 47
Hình 4.2 Trục vít đôi và trục vít đơn 47
Hình 4.3 Thiết bị trộn vít tải 48
Hình 4.4 Hệ thống sấy tách ẩm 49
Hình 4.5 Máy định hình chân không [7] 50
Hình 4.6 Cấu tạo máy định hình [8] 52
Trang 14Hình 4.7 Nguyên lý hoạt động của máy định hình [7] 52
Hình 4.8 Máy tạo hình ly 53
Hình 4.9 Bộ xả màng 53
Hình 4.10 Bộ định hình 54
Hình 4.11 Khuôn dưới 54
Hình 4.12 Máy xếp ly 55
Hình 4.13 Máy dập 56
Hình 4.14 Máy in tự động 56
Hình 4.15 Nguyên lý in 57
Trang 15LỜI NÓI ĐẦU
Với mỗi một sinh viên nói chung và sinh viên chuyên ngành kỹ thuật nói riêngviệc tích lũy kiến thức qua những giáo trình, các bài giảng trên lớp là rất quan trọng
và cần thiết, tuy nhiên sẽ thật là thiếu sót nếu chúng ta không được thực hành và tìmhiểu về ứng dụng của những kiến thức đó trong cuộc sống và sản xuất
Là sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành hóa học, chúng em đã học rất nhiều kiếnthức về quá trình hóa học, các thiết bị phục vụ cho công nghệ hóa chất, chính vì vậyđợt thực tập tại Công ty TNHH SX & TM Việt Thành là một cơ hội tốt củng cốkiểm tra lại vốn kiến thức của mình, đồng thời phát huy sự hăng say học tập vànghiên cứu trong chúng em
Mặc dù thời gian thực tập còn hạn chế nhưng đợt thực tập này đã để lại chochúng em nhiều bài học bổ ích Công ty TNHH SX & TM Việt Thành là một công
ty lớn, có thời gian phát triển lâu dài, quy mô tổ chức khoa học và có tầm ảnhhưởng lớn trên cả nước, chính vì vậy thực tập ở đây ngoài các kiến thức bổ íchchúng em còn học được nhiều về tác phong công nghiệp, phương pháp làm việckhoa học và chuyên môn hóa cao
Sau đây là bản báo cáo sơ lược về quy trình chung của Công ty và phươngpháp kiểm tra chất lượng sản phẩm mà chúng em tìm hiểu được Vì thời gian thựctập ngắn nên những gì chúng em tìm hiểu còn hạn chế, mong quý thầy cô xem xét
và cho ý kiến đánh giá để chúng em nhận ra những khuyết điểm của mình
Nhân đây cả nhóm xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cảm ơn Ban lãnh đạoCông ty, các anh chị kỹ thuật viên và các phân xưởng đã nhiệt tình hướng dẫn chỉbảo chúng em hoàn thành đợt thực tập này
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH SX & TM Việt Thành có lịch sử hình thành và phát triển trên
Ngày thành lập: ngày 21 tháng 8 năm 2002
Tên giao dịch: VIET THANH CO.LTD
Tên viết tắt: VTCO.LTD
Địa chỉ trụ sở chính: 29 đường TTN8, khu phố 5, phường Tân Thới Nhất,quận 12, TP.HCM
Vốn điều lệ công ty được ấn định là 14.000.000.000 (mười bốn tỷ đồng).Công ty Việt Thành luôn dẫn đầu và tiên phong trong việc đầu tư máy mócthiết bị, công nghệ tiên tiến hiện đại trên thế giới từ châu Âu và các nước phát triểnnhư: Hà Lan, Đức, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan…trong sản xuất ngành nhựa, do
đó các sản phẩm công ty cung cấp đến khách hàng luôn đảm bảo chất lượng vớinhững yêu cầu về tiêu chuẩn khắc khe nhất Hệ thống dây chuyền công nghệ hiệnđại được tự động hóa 100% sẽ đảm bảo cung cấp số lượng lớn hàng hóa và thờigian đúng theo yêu cầu khách hàng
Nhiều khách hàng lớn của công ty nhiều năm qua luôn tin tưởng và đặt hàng
từ Việt Thành như: Nestle’s, Chinsu-Masan, Acecook, Kinh Đô, Nidec Tosok,Unilever, Trung Nguyên, KFC, LG, High Land Coffee…
Bên cạnh đó, Việt Thành luôn nâng cao trình độ tay nghề của người lao động,xây dựng các bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thiết kế máy móc và
Trang 17khuôn mẫu để đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu khách hàng.
Việt Thành cũng quan tâm đặc biệt đến phát triển thị trường Công ty luôncung cấp đến khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và giá cảcạnh tranh Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, sáng tạo sẽ mang lại hiệuquả cao cho Quý khách hàng Hiện tại, sản phẩm của công ty không chỉ cung cấpcho khách hàng trong nước mà còn xuất khẩu tới các thị trường châu Á, Âu, Mỹ…
1.2 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
Công ty đầu tư nhập khẩu dây chuyền máy làm màng PS thay thế màng nhậpngoại nên chủ động trong việc sản xuất các loại màng để tiếp tục đưa vào sản xuấtsản phẩm
Công ty đã và đang hoạt động có uy tín với khách hàng, chiếm lĩnh thị trườngtrong nước với nhiều loại sản phẩm khác nhau, ký kết hợp đồng lâu dài với kháchhàng lớn, tìm được nhiều nhà cung cấp có giá cả hợp lý Do đó công ty chủ độngđược đầu ra và đầu vào
Công ty có đội ngũ công nhân về kỹ thuật với năng lực chuyên môn giỏi và cóthể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Nguồn nhân công tương đối rẻ nên giảm được chi phí nhân công, góp phần tạođiều kiện giảm giá thành
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển chung của đất nước đã tạo cho công tynhiều cơ hội lớn Tìm hiểu thêm các đối tác nước ngoài, mở rộng thị trường tiêuthụ
Khó khăn:
Khi giá cả thị trường tăng, công ty khó khăn trong việc tăng giá sản phẩm Đốivới khách hàng lâu dài thì công ty có chính sách tăng giá rất ít nên lợi nhuận khôngđược cao
Số lượng công nhân nghĩ việc khá nhiều, công nhân học việc đông làm ảnh
Trang 18hưởng đến chất lượng sản phẩm Do vậy, công nhân thiếu nhiều phải tuyển ngườiliên tục gây tốn thời gian và chi phí.
1.3 Quy mô và lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH SX & TM Việt Thành gồm các đơn vị trực thuộc: phân xưởngsản xuất màng, phân xưởng sản xuất ly, xưởng định hình, xưởng dập, xưởng sửachữa cơ khí
Công ty chuyên sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa : màng nhựa, ly nhựa(nhiều kích thước tùy vào đơn đặt hàng), khay đựng thực phẩm, khay đựng đồ điệntử
Khách hàng tiềm năng của công ty như:
Hình 1.1 Một số sản phẩm của công ty.
Trang 191.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
1.4.1 Sơ đồ bộ máy công ty
Hình 1.3 Sơ đồ bộ máy công ty.
1.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
Ban giám đốc: 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm
và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc, của các cấp quản lý trong Công ty Xâydựng kế hoạch sản xuất dài hạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự ánđầu tư mới và đầu tư chiều sâu, các phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đàotạo cán bộ trong Công ty
Phòng kinh doanh: thực hiện và tham mưu cho Ban giám đốc các lĩnh vựccông tác sau: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty theo chiến lược trongtừng thời kỳ hàng năm (trung hạn, dài hạn); Quảng cáo sản phẩm, mở rộng thịtrường; Kinh doanh, tiêu thụ, xuất nhập khẩu; Xây dựng giá và xử lý giá trong cungứng và tiêu thụ hàng hóa; Quản lý kho nguyên liệu, vật tư, thành phẩm; Tổng hợp,
Hình 1.2 Các đối tác của công ty.
Trang 20báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quản lý phân xưởng: quản lý công nghệ sản xuất và nghiên cứu công nghệtiên tiến; Quản lý máy móc thiết bị; Quản lý sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, các đề tàikhoa học kỹ thuật; Tổ chức đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất; Quản lý chấtlượng sản phẩm từ đầu vào đến đầu ra theo các điểm kiểm soát của hệ thống quản lýchất lượng; Tham gia huấn luyện nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm choK.C.S, công nhân, trưởng ca sản xuất
Xưởng cơ điện: quản lý toàn bộ thiết bị máy móc, máy công cụ trong Côngty; Thực hiện việc bảo trì và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc và khuôn mẫu;Chế tạo, gia công, cung ứng vật tư kỹ thuật cơ khí; Quản lý khuôn và chế tạo khuônmẫu mới; Tham gia công tác đào tạo nâng cao tay nghề, nâng bậc cho công nhânsản xuất
Phân xưởng sản xuất: là đơn vị trực thuộc Công ty, trực tiếp sử dụng máymóc, thiết bị nguyên vật liệu, lao động để sản xuất sản phẩm theo kế hoạch Công tygiao đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty đề ra hàng tháng, quí, năm
Bộ phận nghiệp vụ: lập kế hoạch cân đối sử dụng tài chính, tạo nguồn và sửdụng vốn hợp lý; Quản lý chế độ tài chính và các loại vốn cố định, lưu động, vốnvay; Tổ chức hệ thống kế toán-thống kê; Thực hiện chế độ hạch toán kế toán; Thanhtoán lương, các chế độ cho các cán bộ công nhân viên; Định kỳ phân tích hoạt độngkinh tế và thông tin nhanh các hoạt động tài chính-kế toán cho Lãnh đạo Công ty.Điều độ sản xuất, ban hành lệnh sản xuất; Quản lý gia công bên ngoài; Lập phương
án, thực hiện công tác đầu tư trong từng thời kỳ theo kế hoạch sản xuất, chiến lượcphát triển thị trường ngắn hạn, trung và dài hạn của Công ty
1.5 An toàn lao động
Căn cứ bộ Luật Lao Động và nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của chính phủquy định chi tiết một số điều về bộ luật lao động về an toàn lao động và vệ sinh laođộng
Căn cứ điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty TNHH SX và TM Việt Thành
Trang 21Theo nội quy Lao Động – Kỹ luật lao động của Công ty SX và TM ViệtThành đã được Giám đốc Công ty ban hành.
Điều 1: Tất cả mọi người phải chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn laođộng, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình có mặt làm việctại các bộ phận Công ty
Điều 2: Tất cả công nhân và người học nghề, tập nghề, thử việc đều phải đượchọc tập nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động trước khi vào làm việc – Trongquá trình làm việc phải được kiểm tra thường xuyên về công tác an toàn lao động,
vệ sinh lao động định kỳ hàng năm Tuyệt đối không bố trí công việc cho người laođộng khi chưa được học tập nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động
Điều 3: Trong quá trình làm việc phải thực hiện đầy đủ quy phạm an toàn kỹthuật Quy trình thao tác, quy trình sử dụng an toàn thiết bị, thiết bị áp lực và cácthiết bị có yêu cầu nghiêm nghặt về an toàn kỳ thuật khác trong công ty Thực hiệnđầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn lao động Trong quá trình làm việc nếu thấyđiều kiện làm việc không đảm bảo an toàn, có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thìphải báo cho người phụ trách biết Nếu không được khắc phục thì người lao động cóquyền từ chối không làm việc
Điều 4: Mọi người khi làm việc phải sử dụng các trang bị bảo hộ lao động đãđược cấp phát theo quy định cho từng công việc như: quần áo bảo hộ lao động, kính
mũ, găng tay, giày… và có trách nghiệm sử dụng đúng mục đích – phải giữ gìn, bảoquản các trang bị đã được cấp phát – thường xuyên kiểm tra phương tiện bảo hộ laođộng như: dây đai an toàn, thảm cách điện, kìm điện… Tuyệt đối không đi guốc,dép lê, chân đất trong khi làm việc
Điều 5: phải luôn luôn cò mặt tại vị trí sản xuất – không được tự ý bỏ vị trílàm việc khi chưa được phép Không được làm việc khác không phải nhiệm vụ củamình và không được sự phân công của người phụ trách Phải sắp xếp phương tiện,dụng cụ làm việc ngăn nắp, gọn gàng – giữ gìn sạch sẽ - phải làm vệ sinh nơi làmviệc vào giữa ca và khi kết thúc ca làm việc, bàn giao cho ca sau đầy đủ và theo
Trang 22đúng quy định.
Điều 6: Luôn kiểm tra các thiết bị an toàn như: van an toàn của thiết bị áp lực,đồng hồ áp lực, van an toàn khí nén, van của thiết bị hàn hơi… Khi mất điện phảicắt cầu dao Khi tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng máy phải treo biển “Cấm mở máy”
và ngắt cầu dao điện Khi có điện trở lại hoặc sửa chữa xong phải thực hiện quytrình đóng điện đã được học
Điều 7: Khi được phân công làm làm các công việc có tính chất nặng nhọc,độc hại phải có biện pháp hữu hiệu để đề phòng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.nếu thiết bị, máy móc có hiện tượng hư hỏng hoặc sự cố phải ngừng vận hành ngay
và báo cho người phụ trách biết
Điều 8: Khi có trai nạn xảy ra phải lập tức dừng máy, cấp cứu người bị nạn,giữ nguyên hiện trường và báo cáo ngay cho người phụ trách biết Khi có sự cốcháy nổ xảy ra phải kịp thời sử dụng ngay các phương tiện phòng cháy chữa cháynhư: vòi nước cứu hỏa, bình khí CO2, bình bọt và thực hiện các biện pháp chữacháy theo quy định của nội quy phòng cháy chữa cháy và tiêu lệnh chữa cháy đãđược ban hành
Điều 9: Tất cả người trong công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy antoàn lao động Ai vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Công ty
Trang 23CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU 2.1 Danh sách các nguyên liệu sử dụng trong sản xuất
Hạt nhựa (loại nhựa chính): PET, PS, PP
Hạt màu: màu vàng, nâu, đen, trắng,…
Các chất có thể bỏ vào nhựa:
K – resin: tạo độ dẻo
Kibiton: tạo độ mềm
Ciba: làm nhựa dễ nóng chảy
F600 (Calcium Carbonat Masterbatch): giữ màu cho nhựa
MB (Masterbatch) : hạt màu, tạo màu cho nhựa
Phụ gia: Tạo độ sống cho nhựa
Phế phẩm nhựa: PET trong, PET chai, PET khay, PS trắng xanh, PS đen,…và sản phẩm bị lỗi: pha trộn vào nhựa để giảm giá thành sản phẩm
Chất trán bề mặt: silicone, chất chống tĩnh điện…
2.2 Tính chất các loại nhựa
2.2.1 Nhựa PET
Hình 2.4 Công thức cấu tạo nhựa PET.
Polyethylene terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P)
là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa polyester và được dùng trong tổng hợp xơ sợi,vật đựng thức ăn, đồ uống và các loại chất lỏng
Trong kỹ thuật, PET thường được ứng dụng ép đùng và có thể ép phun để tạohình sản phẩm Và trong kỹ nghệ thường kết hợp với sơ thủy tinh PET là một trong
Trang 24những nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất sợi thủ công.
PET được điều chế bằng quá trình đa trùng ngưng các monomer (C10H8O4)n : Dựa vào quá trình xử lý nhiệt mà PET có thể tồn tại cả hai đặc tính: vô địnhhình (trong suốt) và ở dạng kết tinh (trắng đục)
Monomer của PET có thể được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa acidterepthalic và ethylene glycol tạo ra nước hoặc phản ứng transester hóa giữaethylene glycol và dimethyl terepthalate, methanol là sản phẩm Sự polymer hóađược tiến hành bởi một quá trình đa trùng ngưng của các monomer (ngay lập tứcsau quá trình ester hóa hoặc transester hóa) với ethylene glycol là sản phẩm(ethylene glycol được thu hồi trong sản xuất)
+ (n-1)H2O etylen tetraphtalat polyetylen tetraphtalat
Hình 2.5 Phản ứng trùng ngưng của PET.
Hạt nhựa PET được tạo ra bằng nhiều phương pháp tùy thuộc vào yêu cầu sảnphẩm tạo ra Quá trình tạo sản phẩm chủ yếu là ép phun và thổi chai Quá trình tạosản phẩm thông thường bao gồm những bước sau:
Trang 25Bền cơ học cao, có khả năng chịu lực xé và lực va chạm, chịu được sự màimòn cao, có độ cứng vững cao.
Trơ với môi trường thực phẩm
Trong suốt
Chống thấm khí O2 và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác
Khi được gia nhiệt đến 200 oC hoặc làm lạnh ở -90 oC, cấu trúc hóa học củamạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khinhiệt độ khoảng 1000C
Bảng 2.1 Tính chất chung của nhựa PET[1].
Trang 26Do tính chống thấm cao nên PET được dùng làm chai, bình đựng nước tinhkhiết, nước có gas
Ngoài ra, trong sản xuất nhựa định hình PET vẫn được sử dụng rộng rãi trongsản xuất khay nhựa đựng thực phẩm nhờ vào tính thấm khí và an toàn khi ở nhiệt độcao
2.2.2 Nhựa PS
Hình 2.6 Phản ứng trùng hợp PS.
Là một loại nhựa nhiệt dẻo (polymer) tên gọi là Polystyren (gọi tắt là PS),được tạo thành từ phản ứng trùng hợp styren Công thức cấu tạo của Polystyren là(CH[C6H5]-CH2)n
Tính chất:
PS cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn định
PS không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp
ép đùn và ép phun ( nhiệt độ gia công vào khoảng 180 – 200 oC)
Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ trùng hợp PS có trọng lượngphân tử thấp, rất giòn và độ bền kéo thấp Trọng lượng phân tử tăng thì độ cơ, nhiệttăng, độ giòn giảm đi Nếu vượt quá mức độ trùng hợp nhất định thì tính chất cơhọc lại giảm Giới hạn bền kéo sẽ giảm nếu nhiệt độ tăng lên Độ giãn dài tương đối
sẽ bắt đầu tăng khi đạt tới nhiệt độ 80 oC Vượt quá nhiệt độ đó PS sẽ trở lên mềm
và dính như cao su Do đó PS chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn 80 oC
PS không phân cực do đó bền với các hóa chất phân cực và phân cực mạnh.Giá trị trọng lượng phân tử trung bình của PS phụ thuộc vào điều kiện trùng
Trang 27hợp và lọai dung môi.
Bảng 2.2 Tính chất của nhựa Polystyren ở một số dạng thù hình [2].
phù
Dungdịch Khối
Nhũtương
Nhiệt độ gia công 200 oC- 218 oC
Nhiệt độ sử dụng (môi trường khí) 69 oC- 91 oC
Trang 28GPPS (General Purpose PS) là loại PS thông thường được sản xuất bằng cách
trùng hợp Styrene với xúc tác là peroxyde, tạo sản phẩm PS thông dụng, không giacông thêm tính chất GPPS mang tính chất của một PS thông thường là trong suốt,nhẹ và cách điện tốt, dễ gia công và là polymer vô định hình
Chỉ số chảy MI (Melt Index): 0,2 – 20 g/10 phút
Độ bền va đập (tại 23 oC): 2 – 5 kJ/m2
HIPS (High Impact PS) là dạng copolymer giữa PS và poly butadiene, HIPS
có độ bền va đập tốt hơn, nhưng độ trong, khả năng cách điện giảm so với GPPS.Chỉ số chảy MI (Melt Index): 0,5 – 14 g/10 phút
Trang 29 Khả năng chịu nhiệt kém.
PS nhanh bị lão hóa trong không khí khi có áng sáng trực tiếp
2.2.3 Nhựa PP
Hình 2.7 Công thức cấu tạo PP.
Polypropylen gọi tắt là PP là một loại nhựa nhiệt dẻo (Polymer) được điều chế từphản ứng trùng hợp Propylen
Tính chất:
Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻonhư PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi Đặc biệt khả năng bị
xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ
Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ
Chịu được nhiệt độ cao hơn 100 oC Tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì
Trang 30PP (140 oC) - cao so với PE - có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bênngoài, nên thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.
Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác
Bảng 2.4 Tính lý nhiệt (độ bền nhiệt) [2].
Nhiệt độ hóa thủy tinh (-10 oC) - (-18 oC)
Nhiệt độ chảy mềm 130 oC - 168 oC
Nhiệt độ gia công 202 oC - 252 oC
Nhiệt độ sử dụng (môi trường khí) 44oC - 148 oC
PP ổn định ở 150 oC khi không có ngọai lực Chịu được nước sôi lâu, không bịbiến dạng Ở 155 oC PP vẫn còn ở thể rắn, nhưng đến gần nhiệt độ nóng chảy PPchuyển sang trạng thái mềm cao (như cao su)
Khi giảm từ nhiệt độ nóng chảy đến 120 oC PP bắt đầu kết tinh, nhiệt độ kết tinhcao
Độ bền hóa học
Ở nhiệt độ thường, PP không tan trong các dung môi hữu cơ, ngay cả khi tiếp xúc lâu, mà chỉ trương trong các cacbuahydro thơm và clo hóa Nhưng ở nhiệt độ trên 80 oC thì PP bắt đầu tan trong hai lọai dung môi trên
Polymer có độ kết tinh lớn bền hóa chất hơn polymer có độ kết tinh bé
PP thực tế xem như không hút nước, mức hút ẩm < 0,01%
Trang 31Tính chất hóa học: Ở nhiệt dộ thường PP không hòa tan trong các dung môi hữu
cơ và chỉ tan trong hydrocacbon thơm và hydrocacbon clo hóa Ở nhiệt độ cao trên
80oC, cấu trúc tinh thể bị phá vỡ, PP có thể tan trong hai loại dung môi trên Trongdung môi phân cực thì PP rất bền trong thời gian dài PP rất bền đối với dầu khoáng
và dầu thực vật Chỉ số hấp thụ dầu khoáng và dầu thực vật của PP rất thấp
Độ bền cơ,bền nhiệt độ lớn hơn PE
PP không có chất ổn định dưới ánh sáng khuếch tán vẫn ổn định tínhchất trong 2 năm
Trang 32 PP có chất ổn định (hoặc dùng muội than 2%) dưới ánh sáng trực tiếpthì sau 2 năm tính chất không thay đổi, bền trong 20 năm.
Nhược điểm
PP dễ bị oxi hóa, lão hóa do có nguyên tử H ở C bậc 3 linh động
PP không có chất ổn định có ánh sáng trực tiếp thì chỉ sau vài tháng sẽ
bị giòn và phá hủy ngay
Khi tiếp xúc với các kim lọai như: Cu, Mn hoặc các hợp kim chứa kimlọai đó có ảnh hưởng lớn đến tính chịu nhiệt của vất liệu
Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn
PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăngtính chống thắm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì(do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì
2.2.4 Phụ gia
Hạt màu:
Tạo màu cho nhựa theo yêu cầu của khách hàng nhằm tạo kiểu dáng và mẫu
mã khác nhau
Hạt màu sử dụng có hai loại: hạt màu vô cơ và hữu cơ
Màu sắc: vàng kem, trắng trong, trắng đục, nâu, đen…
Chất chống dính:
Trang 33Là chất vô cơ không tan trong polymer.
Tác dụng: Chống dính các lớp màng lại với nhau
2.2.5 Chất trán bề mặt màng nhựa
Gồm có silicone và chất chống tĩnh điện:
Silicone: tạo độ bóng, độ trơn láng cho bề mặt nhựa và còn có thể chống dính.
Silicone ứng dụng khi gia công sản xuất các sản phẩm nhựa thường là sảnphẩm có thể được pha loãng bởi nước, có tính phân tán tốt và giúp dễ dàng loại bỏcác tạp chất
Đặc tính:
Các sản phẩm silicon hữu cơ dựa trên silic (Si- O- cấu trúc chuỗi khóa oxy,khóa C-C trong khóa cho 82,6 kcal / mol, Si-O có thể chính trong khóa 121 kcal /mol trong silicon hữu cơ, vì vậy silicon hữu cơ các sản phẩm cao, sự ổn định nhiệtcủa nhiệt độ cao (hoặc tiếp xúc với bức xạ) liên kết phân tử không bị hỏng, không bịphá vỡ.Cơ silic hữu cơ không chỉ chịu được nhiệt độ cao và khả năng chịu nhiệt độthấp, có thể được sử dụng trong một phạm vi nhiệt độ rộng Tính chất hóa học vàtính chất vật lý và cơ học, cùng với sự thay đổi của nhiệt độ là nhỏ
Hình 2.8 Cấu tạo của
Polydimethylsiloxane.
Trang 34PDMS (polydimethylsiloxane) là kỵ nước Quá trình oxy hóa plasma có thểđược sử dụng để thay đổi hóa học bề mặt, thêm các nhóm silanol (SiOH) lên bềmặt Plasma khí quyển và plasma argon sẽ hoạt động cho ứng dụng này Điều nàylàm cho bề mặt PDMS ưa nước, cho phép nước làm ướt nó Bề mặt oxy hóa có thểđược chức năng hóa thêm bằng phản ứng với trichlorosilan Sau một khoảng thờigian nhất định, việc phục hồi tính kỵ nước của bề mặt là không thể tránh khỏi, bất
kể môi trường xung quanh là chân không, không khí hay nước, bề mặt oxy hóa ổnđịnh trong không khí trong khoảng 30 phút
Các mẫu PDMS rắn (dù có bị oxy hóa bề mặt hay không) sẽ không cho phépdung môi nước thấm vào và làm phồng vật liệu Do đó, cấu trúc PDMS có thể được
sử dụng kết hợp với dung môi nước và rượu mà không làm biến dạng vật liệu
Chất chống tĩnh điện: hạn chế các hạt điện tích tụ lên màng nhựa và kiểm
soát lượng điện tích tích tụ
Nguyên nhân: Bởi vì nhựa có khả năng cách điện cao trừ một vài trường hợp
Trang 35ngoại lệ Những hạt điện tích di chuyển ngang qua bề mặt tạo sự cọ xát ma sát vớinhau hình thành nên tĩnh điện Khi hai bề mặt chạm với nhau thì không có vấn đề gìnhưng khi tách ra thì sự phân bố điện tích giữa hai bề mặt là không đều Do vậy cảhai bề mặt đều có điện tích, một bề mặt dư điện tích, một bề mặt thiếu điện tích.Tĩnh điện không làm thay đổi hình dạng của vật liệu, nó chỉ là một tác động bề mặt.Những kết quả thường thấy đó là sức hút bụi quá nhiều, giảm độ trong, tính thẩm
mỹ kém của sản phẩm Quá trình gia công thỉnh thoảng bị ảnh hưởng trong khâutách tháo khuôn, có thể gây hư hại máy móc Ngoài ra tĩnh điện cũng gây trở ngạicho ngành điện tử bởi những tia điện nhỏ phóng ra từ điện tích có khả năng làm mồicho những ngọn lửa gây cháy nổ các thiết bị điện tử
Vai trò của chất chống tĩnh điện: Chất khử tĩnh điện được sử dụng chủ yếu để
loại trừ sự phóng điện và ngăn cản sự hình thành lớp bụi phấn bề mặt
Rủi ro cháy nổ gia tăng
Sự hư hại của các dụng cụ điện bởi sự phóng tĩnh điện
Trang 36Những sản phẩm màng bị lỗi: bị hột, bị rỗ, bị chấm đen, màu màng không đạt chuẩn, màng không đều
đều được phân loại tách biệt không trộn lẫn nhau
Máy định hình
Những tấm sản phẩm nhựa
bị tu, bị biến dạng do nhiệt(bị non nhiệt hoặc già nhiệt), bị ướt do lỗi khâu làm nguội, bị dính dầu nhớt, bị bụi bẩn,…
Sản phẩm phân loại theo từng loại nhựa, từng loại sản phẩm:
Do mỗi loại sản phẩm tạothành có tỷ lệ nhựa khác nhau nên cần phân loại theo từng sản phẩm
Phế phẩm sẽ được đưa đixay keo và sử dụng tái chế sản xuất màng cho sản phẩm đó
Máy dập
Sản phẩm sau khi dập tạo hình sẽ loại bỏ những phần nhựa không cần thiết, phần nhựa bị lỗi ba
vớ xung quanh sản phẩm (lỗi flashing molding) xuấthiện qua khe hở trong quá trình định hình
Nhựa phế của mỗi loại sản phẩm được phân loại tách biệt được đưa đến
bộ phân xay keo kết hợp với những phế phẩm từ
bộ phận định hình tiến hành xay keo tái chế (điều kiện: nhựa phế phảiphân loại theo từng loại nhựa của từng sản phẩm khác nhau)
Những cuộn màng nhựa phế và sản phẩm phế được phân loại theo máy,theo loại nhựa và đưa đến bộ phận xay keo.Máy ly
Màng sau sản xuất ly, nắp,hộp các loại sẽ có những phần nhựa bị loại bỏ tạo thành phế liệu:
Viền nhựa dư trong quá trình sản xuất (được cuốn thành cuộn)
Nhựa bị lỗi ba vớ
Các sản phẩm lỗi do quá trình chạy máy ban đầu (điều kiện nhiệt chưa đạt chuẩn)
Các sản phẩm bị lỗi: bị tu,
bị móp, méo, bị bẩn bụi,…
Ngoài ra công ty còn nhập phế phẩm từ những cơ sở, công ty khác dưới dạng:phế phẩm chưa xay keo và phế phẩm đã xay keo
Trang 37Xay keo phế phẩm:
Phế phẩm được chia thành hai loại: Phế phẩm công ty và phế phẩm nhập.Phế phẩm được phân loại thành phế phẩm máy màng và phế phẩm định hình(phế phầm gồm từ máy định hình, máy dập, máy ly)
Khu vực xay keo được đặt tách biệt với các khu sản xuất và được phân theokhu vực xay keo: khu vực xay nhựa PP, khu vực xay nhựa PS và khu xay nhựaPET
Phế phẩm công ty và phế phẩm nhập phải được xay keo riêng biệt Phế phẩmnhập phải được kiểm tra chất lượng nhựa trước khi xay keo (không lẫn tạp chất,không lẫn các loại nhựa khác đặc biệt là loại nhựa PVC) Kiểm tra nhựa bằng cáchgia nhiệt tới nhiệt độ nóng chảy
Các loại nhựa sau xay keo sẽ được tái sản xuất thành màng sản phẩm trước đó.Đối với nhựa sau xay keo bị lẫn tạp chất hay bị lẫn loại nhựa khác sẽ được tái sảnxuất thành những sản phẩm có yêu cầu thấp
Đặc điểm khi sử dụng phế phẩm trong sản xuất:
Ưu điểm:
Tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu nguyên chất
Tiết kiệm năng lượng
Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và chi phí vận hành máy
Trang 38CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 3.1 Quy trình sản xuất chung
Yêu cầu khách hàng
Sản phẩm
Hình 3.9 Sơ đồ sản xuât tổng quát.
Trang 393.2 Quy trình sản xuất màng nhựa
3.2.1 Sơ đồ chung sản xuất màng nhựa
Đạt
Màng nhựa Cán màng
Hình 3.10 Sơ đồ sản xuất màng nhựa.
Trang 403.2.2 Thuyết minh sơ đồ
Hình 3.11 Hệ thống sản xuất màng [3].
Giai đoạn trộn nguyên liệu:
Nguyên liệu là gồm các thành phần nhựa nguyên chất đượctrộn với phế phẩm cùng loại và phụ gia, hạt màu… theo công thức
mà Ban Lãnh Đạo công ty đã duyệt
Nguyên liệu đi qua nam châm để loại bỏ kim loại và đi vàothiết trộn có năng suất 500kg-1000kg tùy theo loại sản phẩm sảnxuất Do tính chất của PET, PP, PS và khác nhau nên các nguyênliệu, phế phẩm để tạo ra các màng này trước khi vào máy đùn phải
đi qua các công đoạn xử lý khác nhau:
Đối với PET, do hạt phế phẩm PET sau khi cắt rất mỏng và chỉchịu nhiệt hơn 100℃ chênh lệch rất nhiều so với hạt nhựa nguyênchất, nên sau khi trộn với phụ gia, nguồn nguyên liệu tiếp tục đượcchuyển qua hệ thống sấy tách ẩm và kết tinh để loại bỏ hơi nước
ra khỏi nguyên liệu, đồng thời kết tinh hạt phế phẩm để cấu trúchạt sắp xếp theo trật tự nhất định, tăng kích thước, thể tích vàchịu được nhiệt độ cao hơn để tránh tình trạng tụ keo trước khi chovào đùn Nhiệt độ kết tinh thường được cài đặt từ 120-145℃, còn
hệ thống sấy hoạt động ở nhiều nhiệt độ 165-175℃, các thông số