1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHUYÊN ĐỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO

11 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 324,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về nhiễm sắc thể - Khái niệm: Là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm có tính kiểm NST = ADN + protein chủ yếu là loại histon -

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO

I VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO

A KIẾN THỨC LÍ THUYẾT

1 Đại cương về nhiễm sắc thể

- Khái niệm: Là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm có tính kiểm (NST = ADN + protein chủ yếu là loại histon)

- NST đơn: Gồm một phân tử ADN kết hợp với các phân tử protein loại histon

Hình 1 Nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép

- NST kép: Gồm hai cromatit giống hệt nhau đính tại tâm động (do quá trình nhân đôi của phân tử ADN tạo điều kiện nhân đôi NST từ đơn thành kép)

- Bộ NST đơn bội (n): Có trong các giao tử, bào tử Trong n cặp, mỗi cặp gồm một chiếc

Hình 2 Bộ NST trong tế bào người 2n 46

- Bộ NST lưỡng bội (2n): Có trong các tế bào sinh dưỡng và sinh dục Gồm n cặp, mỗi cặp gồm 2 chiếc tương đồng

Hình 3 Cặp NST tương đồng

+ Cặp NST tương đồng: Giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự gen.

Khác nhau về nguồn gốc (trong mỗi cặp tương đồng có một chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ)

Trang 2

+ Bộ NST 2n mang tính đặc trưng cho loài bởi: Số lượng, hình dạng và cấu trúc

- NST giới tính: (Hình 2)

- Thường gồm 1 cặp tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới ka

+ Trên có chứa các gen quy định giới tính và một số gen quy định tính trạng thường

- NST thường (Hình 2)

+ Gồm n 1 cặp tương đồng, chứa các gen giống nhau ở cả hai giới

+ Trên có chứa các gen quy định tính trạng thường

2 Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể

Nhiễm các thể quan sát rõ nhất vào kì giữa của phân bào, khi nhiễm sắc thể co xoắn cực đại

Gồm 2 cromatit đính với nhau tại tâm động Một nhiễm sắc thể điển hình gồm ba thành phần:

- Tâm động:

+ Là trình tự nucleotit đặc biệt giúp NST liên kết với thoi phân bào dễ dàng phân chia trong quá trình phân bào

+ Tâm động quy định hình dạng của NST (tâm cân, tâm lệch, tâm đầu )

- Đầu mút: Là trình tự nucleotit đặc biệt, giúp bảo vệ NST và giúp các NST không bị dính vào nhau

- Trình tự khởi đầu nhân đôi: Là những vị trí tại đó diễn ra quá trình nhân đôi ADN

3 Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể

Hình 4 Cấu trúc siêu hiển vi NST

Bậc 1 Nucleoxom

Gồm một đoạn ADN khoảng 146 cặp nucleotit quấn 3

1

4 vòng quanh một khối cầu gồm 8 phân tử protein histon

11 nm

Bậc 2 Sợi cơ bản

Xoắn bậc 1

Là một chuỗi các nucleoxom nối liền với nhau bởi một đoạn ADN Giữa hai nucleoxom kế nhau có đính thêm một phân tử protein

11 nm

Trang 3

Bậc 3 Sợi nhiễm sắc

Bậc 4 Siêu xoắn

Bậc 5 Cromatit

Xoắn bậc 4

Là cấu trúc xoắn cực đại, có thể quan sát rõ nhất vào

4 Chức năng của nhiễm sắc thể

- Lưu giữ thông tin di truyền:

NST là vật chất mang gen, mang thông tin di truyền; mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NST

- Bảo quản thông tin di truyền:

NST được cấu trúc từ ADN quấn quanh các protein  trải qua các bậc cuộn xoắn thông tin di truyền được bảo quản

- Truyền đạt thông tin di truyền:

Nhờ cơ chế nguyên phân - giảm phân - thụ tinh, thông tin di truyền trên NST được truyền đạt qua các thế

hệ tế bào và cơ thể

- Điều hòa hoạt động gen:

Nhờ cơ chế đóng xoắn, tháo xoắn  các gen trên NST có thể tiến hành nhân đôi - phiên mã - dịch mã và ngưng hoạt động đúng thời điểm

- Giúp phân chia đồng đều vật chất di truyền: Nhờ tâm động liên kết với thoi phân bào nên bộ vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong nguyên phân và giảm phân

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

A KHỞI ĐỘNG – NHẬN BIẾT

Bài 1: Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

A ADN và prôtêin phi histon B ADN, ARN và prôtêin histon.

C ADN và prôtêin histon D ADN, ARN và prôtêin phi histon.

Bài 2: Nhiễm sắc thể (NST) kép được cấu tạo từ:

A hai nhiễm sắc thể đơn dính nhau qua tâm động.

B hai crômatit giống hệt dính nhau qua tâm động.

C hai sợi nhiễm sắc dính nhau qua tâm động.

D hai nhiễm sắc thể tương đồng.

Giải: Chọn đáp án B.

NST đơn được cấu tạo từ một phân tử ADN, nhờ quá trình nhân đôi ADN tạo điều kiện cho NST nhân đôi, từ đó NST kép sẽ gồm hai cromatit giống hệt nhau và dính với nhau tại tâm động

Bài 3: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có

đường kính lần lượt là:

Trang 4

C 30 nm và 11 nm D 30 nm và 300 nm.

Bài 4: NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

A liên kết với prôtêin phi histôn.

B liên kết với prôtêin histôn.

C không liên kết với prôtêin histôn.

D không liên kết với prôtêin phi histôn.

Bài 5: Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể có chứa:

A một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtêin histôn.

B một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.

C một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.

D một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtêin histôn.

Bài 6: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng

C chưa phân ly về các cực tế bào D tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc Bài 7: Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về:

A hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

B hình thái, số lượng và cấu trúc.

C thành phần, số lượng và cấu trúc.

D số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

Bài 8: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử ADN mạch kép có đường kính là:

Bài 9: Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ đơn giản đến phức tạp là

A nuclêôxôm – sợi chất nhiễm sắc – sợi cơ bản – siêu xoắn – crômatit.

B sợi chất nhiễm sắc – nuclêôxôm – sợi cơ bản – siêu xoắn – crômatit.

C nuclêôxôm – sợi cơ bản – sợi chất nhiễm sắc – siêu xoắn – crômatit.

D sợi chất nhiễm sắc – sợi cơ bản – nuclêôxôm – siêu xoắn – crômatit.

Bài 10: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu thực hiện quá trình nhân đôi.

B là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

C là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

D có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 1: Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế

bào do:

A ADN có khả năng co xoắn khi không hoạt động.

Trang 5

B ADN có thể tồn tại ở nhiều trạng thái.

C ADN cùng với prôtêin histôn tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc.

D có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào.

Bài 2: Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động Tâm động có

chức năng

A giúp duy trì cấu trúc đặc trung và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên

phân

B là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá trình

phân bào

C là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá

trình phân bào

D làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào.

Bài 3: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể

A thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

B thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

C thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

D giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể

Bài 4: Số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

A Mức độ tiến hóa của loài.

B Mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

C Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.

D Số lượng gen của mỗi loài.

Bài 5: Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể.

A Giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ

mẹ

B Giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.

C Khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ

mẹ

D Giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

Bài 6: Một trong những chức năng của nhiễm sắc thể là

A xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

B điều hòa trao đổi chất sinh trưởng và phát triển cơ thể.

C lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

D điều hòa trao đổi chất và bảo vệ cơ thể.

Bài 7: Nhiễm sắc thể tự nhân đôi dựa trên cơ sở tự nhân đôi của

Trang 6

C ty thể D tế bào chất.

Bài 8: Bộ nhiễm sắc thể ở các loài sinh vật khác nhau chủ yếu là:

A số lượng gen.

B các loại nu.

C các phân tử protein loại histon.

D cấu trúc gen.

Bài 9: Nhận định nào sau đây không phải là chức năng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

A Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

B Điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.

C Khả năng tham gia tổng hợp prôtêin mạnh khi tế bào đang ở kỳ giữa của phân bào.

D Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.

Bài 10: Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào vì:

A NST là cấu trúc mang gen, mà gen là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

B NST điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.

C NST điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.

D NST tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG

Bài 1: Chọn câu phát biểu không đúng Đối với nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực

A số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào càng nhiều sinh vật càng tiến hóa.

B bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.

C giới tính của một loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.

D hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kì phân bào.

Bài 2: Những sinh vật nào dưới đây mà cơ thể bình thường có thể có bộ NST là một số lẻ?

Bài 3: Sự tiến hóa của sinh vật phụ thuộc vào:

A số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài.

B các gen trên nhiễm sắc thể.

C thành phần cấu trúc trên nhiễm sắc thể.

D Hình thái, kích thước nhiễm sắc thể.

Bài 4: Loại tế bào nào sau đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

C tế bào sinh dục sơ khai D tinh trùng.

Bài 5: Nhiễm sắc thể của virut gây bệnh HIV thuộc dạng:

Trang 7

A 1 phân tử ADN sợi đơn.

B 2 phân tử ARN đơn.

C 1 phân tử ADN sợi kép.

D 1 ARN sợi kép.

Bài 6: Mỗi nhiễm sắc thể cần bắt buộc phải có những bộ phận nào sau đây?

A Cromatit, tâm động và thể kèm.

B Histon, cromatit, tâm động.

C Tâm động, các trình tự đầu nút, các trình tự khởi đầu tái bản.

D Các trình tự khởi đầu tái bản và các trình tự đầu mút.

Bài 7: Một số NST còn có eo thứ hai, chức năng của eo này là:

A nơi tổng hợp nhân con.

B nơi tổng hợp protein để tạo thoi vi ống.

C nơi NST đính vào thoi vô sắc.

D nơi tổng hợp mARN.

Bài 8: Với cấu trúc cuộn xoắn, chiều dài của nhiễm sắc thể có thể rút ngắn được khoảng bao nhiêu lần so

với chiều dài của ADN?

Bài 9: Trong nguyên phân, điểm nào trên nhiễm sắc thể phân chia sau cùng?

Bài 10: Cấu trúc của sợi cơ bản gồm:

A 8 phân tử protein histon và các đoạn ADN nối.

B 8 phân tử protein histon, được quấn quanh bởi vòng xoắn ADN và 1 đoạn ADN nối.

C các nucleoxom nối với nhau bằng các đoạn ADN nối.

D các nucleoxom nối với nhau bằng các đoạn ADN nối và protein histon.

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 1: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực các phân tử protein histon có vài trò:

A ổn định cấu trúc của gen.

B giúp NST phân li dễ dàng.

C bảo vệ đầu nút NST.

D giúp NST nhân đôi trong phân bào.

Bài 2: Trong giao tử mỗi loài:

A Chứa toàn bộ bộ NST lưỡng bội của loài.

B Chỉ mang mỗi NST trong cặp tương đồng.

C Chỉ mang các nhiễm sắc thể giới tính.

Trang 8

D Chỉ chứa các nhiễm sắc thể thường.

Bài 3: Nội dung nào sau đây sai:

A Mỗi nhiễm sắc thể dù kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

B Cromatit chính là nhiễm sắc thể đơn.

C Trong phân bào có bao nhiêu thoi vô sắc xuất hiện sẽ có bấy nhiêu thoi vô sắc bị phá hủy.

D Ở kì giữa quá trình phân bào mỗi nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép và có hai cromatit đính nhau ở

tâm động

Bài 4: Sự tháo xoắn cực đại của sợi nhiễm sắc vào giai đoạn cuối cùng của quá trình nguyên phân có tác

dụng như thế nào:

A tạo điều kiện phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể về 2 cực của tế bào chính xác.

B duy trì tính ổn định về cấu trúc và số lượng của NST trong các tế bào con so với tế bào mẹ.

C giúp trật tự của các gen trên ADN của NST không đổi.

D chuẩn bị cho hiện tượng nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể ở đợt phân bào tiếp theo.

Bài 5: Đặc điểm nào sau đây không là tính chất đặc thù của nhiễm sắc thể

A Sự nhân đôi, phân li và tổ hợp.

B Hình dạng kích thước.

C Cấu trúc của nhiễm sắc thể.

D Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử.

Bài 6: Chọn câu đúng trong các câu sau:

1 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của loài nhiều hay ít không hoàn toàn phản ánh mức độ tiến hóa của loài

2 Các loài khác nhau luôn có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội với số lượng không bằng nhau

3 Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp, do vậy số lượng nhiễm sắc thể sẽ luôn chẵn gọi là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

4 Nhiễm sắc thể là sợi ngắn bắt màu kiềm tính thấy được dưới kính hiển vi khi tế bào phân chia

Số phương án đúng là:

Bài 7: Nội dung nào sau đây đúng

1 Hợp tử bình thường của tất cả các loài luôn có số lượng nhiễm sắc thể là bội số của 2

2 Bộ NST đơn bội (n) chỉ có trong giao tử bình thường

3 Các NST thường trong tế bào lưỡng bội không mang đột biến vẫn tồn tại từng cặp do vậy gen luôn tồn tại từng đôi một gọi là cặp alen

4 Cặp NST giới tính trong tế bào lưỡng bội bình thường của tất cả các loài luôn tồn tại từng đôi một nhưng có thể đồng dạng hoặc không đồng dạng

Phương án đúng là

Trang 9

C 1, 3 D 1, 2, 3.

Bài 8: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n 8 , khi tế bào ở kì giữa chiều dài trung bình của một cromatit

là 2 m và có tổng số các cặp nucleotit có trong các nhiễm sắc thể là 160 10 7 Chiều dài các ADN đã co ngắn đi so với chiều dài nhiễm sắc thể khoảng

Bài 9: Một NST đơn có 1000 nucleoxom, số đoạn nối giữa các nucleoxom ít hơn số nucleoxom 1 đơn vị,

mỗi đoạn nối trung bình có 50 cặp nucleotit và liên kết với 1 phân tử protein histon Chiều dài của phân

tử ADN cấu tạo nên NST và số phân tử protein histon của NST này là

A 666230Ao và 8998 B 666230Ao và 8999

C 146000Ao và 8999 D 19600Ao và 8000

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐÁP ÁN

A KHỞI ĐỘNG – NHẬN BIẾT

Bài 1: Chọn đáp án C.

Bài 2: Chọn đáp án B.

Bài 3: Chọn đáp án B.

Bài 4: Chọn đáp án C.

Bài 5: Chọn đáp án C.

Bài 6: Chọn đáp án B.

Bài 7: Chọn đáp án B.

Bài 8: Chọn đáp án A.

Bài 9: Chọn đáp án C.

Bài 10: Chọn đáp án D.

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 1: Chọn đáp án C.

Bài 2: Chọn đáp án C.

Bài 3: Chọn đáp án C.

Bài 4: Chọn đáp án C.

Bài 5: Chọn đáp án D.

Bài 6: Chọn đáp án C.

Bài 7: Chọn đáp án A.

Bài 8: Chọn đáp án A.

Bài 9: Chọn đáp án C.

Bài 10: Chọn đáp án A.

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG

Bài 1: Giải Chọn đáp án A.

Trang 10

Số lượng NST của loài không hoàn toàn phản ánh sự tiến hóa.

VD: Người 2n 46 , tinh tinh 2n 48 , gà 2n 78

Bài 2: Giải Chọn đáp án D.

Cặp NST giới tính của châu chấu đực và bọ nhảy là XO chỉ gồm 1 chiếc, vi khuẩn là loài đơn bội n

Bài 3: Giải Chọn đáp án B.

Sự tiến hóa của sinh vật không phụ thuộc vào số lượng NST trong tế bào hay kích thước của NST mà phụ thuộc vào số lượng gen trên NST

Bài 4: Giải Chọn đáp án C.

NST tương đồng tồn tại thành cặp giống nhau (2n) có ở hầu hết tế bào trên cơ thể ngoại trừ giao tử (n) – mỗi cặp chỉ còn 1 chiếc

Bài 5: Giải Chọn đáp án B.

Vật chất di truyền của virut HIV là 2 phân tử ARN đơn

Bài 6: Giải Chọn đáp án C.

Cấu trúc của 1 NST phải có các thành phần bắt buộc gồm tâm động, trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu tái bản

Bài 7: Giải Chọn đáp án A.

Ngoài tâm động, trên 1 số NST còn có eo thứ 2 đảm nhận chức năng tổng hợp nhân con

Bài 8: Giải Chọn đáp án A.

Với các bậc cấu trúc cuộn xoắn NST đã rút ngắn được chiều dài tới 15000 – 20000 chiều dài của ADN

Bài 9: Giải Chọn đáp án C.

Trong quá trình nguyên phân, vị trí diễn ra quá trình phân chia cuối cùng của NST là vùng tâm động

Bài 10: Giải Chọn đáp án D.

Sợi cơ bản là cấu trúc bậc 2 trong các bậc cấu trúc siêu hiển vi của NST được cấu tạo từ các đoạn ADN và protein histon

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 1: Giải Chọn đáp án A.

Phân tử protein histon trong cấu trúc của NST có vai trò giúp ổn định cấu trúc của gen

Bài 2: Giải Chọn đáp án B.

Trong giao tử chỉ chứa bộ NST đơn bội nên chỉ mang mỗi NST trong cặp NST tương đồng

Bài 3: Giải Chọn đáp án B.

Cromatit chỉ tồn tại khi có NST kép

Bài 4: Giải Chọn đáp án D.

Khi kết thúc quá trình nguyên phân NST lại trở về trạng thái tháo xoắn để chuẩn bị cho hiện tượng nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể ở đợt phân bào tiếp theo

Bài 5: Giải Chọn đáp A.

Tính đặc thù của NST được thể hiện ở số lượng, hình thái và cấu trúc NST

Ngày đăng: 11/12/2021, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w