Bài giảng Ngộ độc thực phẩm do tác nhân sinh học cung cấp cho người học những kiến thức như: Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm; Các nấm mốc gây ngộ độc thực phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Giảng viên : ThS Lưu Huyền Trang
Điện thoại : 0907518189
Website : http://www.luuhuyentrang.info
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO TÁC NHÂN
SINH HỌC
Trang 2Khái niệm
Thực phẩm bị ô nhiễm bởi các tác nhân sinh học sẽ bị giảm chất lượng, biến chất, hư hỏng và gây ngộ độc cho người sử dụng
Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật là khi người sử dụng những thực phẩm đã bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh
và xảy ra tình trạng bệnh lý do vi sinh vật hoặc do độc tố của vi sinh vật gây ra
Trang 6Ngộ độc thực phẩm VSV
???
Thực phẩm
Vsv gây
bệnh
độc tố
Vsv
Trang 9Nguyên nhân
TV, ĐV bị bệnh
Môi trường chế biến
Chế biến
Người chế biến Bảo quản
Trang 10Nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm
- Do thực vật, gia súc gia cầm đã bệnh trước khi giết mổ thịt, cũng có khi con vật hoàn toàn khỏe mạnh nhưng trong quá trình giết mổ, vận chuyển, bảo quản, thực phẩm bị nhiễm VK gây bệnh
- Trong quá trình chế biến, nhà xưởng, máy móc dụng cụ, bao bì mất
- Bảo quản thực phẩm không vệ sinh, không đúng kỹ thuật, thực
phẩm không được che đậy để côn trùng (ruồi, gián, chuột…) vật
nuôi (chó, mèo) tiếp xúc với thực phẩm mang theo vi khuẩn gây
bệnh Bảo quản thực phẩm không đủ lạnh hoặc không đủ nóng làm cho vi khuẩn vẫn phát triển được
Trang 16Con đường
Vật môi giới
Trang 18Lây nhiễm từ tự nhiên
a Từ động vật: trên da và qua đường tiêu hóa của gia súc, thủy
sản luôn luôn có sẵn các vi sinh vật, … Sữa vắt có thể nhiễm vi
khuẩn từ vú bò Thịt từ những con vật ốm yếu, mang bệnh
b Từ đất: Hệ vi sinh vật đất thấy có mặt ở thực phẩm gồm có: Bacillus, Clostridium, Escherichia, Aerobacter, Micrococus,
Alcoligenes, Achromobacter, Pseudomonas, Proteus,
Streptococcus, Leuconostoc và Acetobacter cùng các giống
Streptomyces , vi khuẩn sắt, nấm men và nấm mốc
Trang 19c Từ nước: nước trong tự nhiên chứ hệ vi sinh vật riêng và còn có
các vi sinh vật từ đất, cống rãnh, nước thải Trong nước thường có Pseudomonas, Chromobacterium, Proteus, Achromobacter, Micrococcus, Bacillus, Aerobacter và Escherichia Ba giống sau là
nhiễm từ bên ngoài vào
d Từ không khí: vi sinh vật và bào tử của chúng từ mặt đất theo bụi,
theo những hạt nước nhỏ bay vào không khí, theo gió phát tán khắp mọi nơi và nhiễm vào thực phẩm
Trang 20Nhiễm vi sinh vật trong quá trình chế biến
Thực phẩm tươi sống được thu hoạch tốt, giết mổ và sơ chế sạch thường có ít vi sinh vật
Khi giết mổ hoặc sơ chế không đảm bảo vệ sinh sản phẩm sẽ bị
nhiễm vi sinh vật Các chất trong ruột có rất nhiều vi sinh vật, dễ
bị lây nhiễm vi khuẩn đường ruột và phân vào thịt hoặc các thực phẩm khác
Vỏ trứng dễ nhiễm bẩn từ phân gà, vịt từ bàn tay người, từ dụng cụ chứa đựng Vỏ hoa quả cũng vậy, thường nhiễm các loài vi sinh vật khác nhau
Do tay người vắt sữa bò, dụng cụ chứa đựng, vận chuyển sẽ làm cho sữa bị nhiễm khuẩn
Trang 21Lây nhiễm vi sinh vật do vật môi giới lây truyền
Đó là ruồi, nhặng, muỗi, côn trùng… trên thân mình, chân, râu, cánh của chúng có nhiễm vi sinh vật, kể cả vi sinh vật gây bệnh, rồi đậu vào thực phẩm
Trang 22CÁC VI KHUẨN GÂY NGỘ ĐỘC THỰC
PHẨM
Trang 23Coliform và coliform phân
- Hình que, Gram (- ), khơng tạo bào tử
- Lên men lactose và sinh hơi
- t 0 phát triển: (-) 2 – 50 0 C
- pH: 4,4 – 9,0
- Nhiễm nước hoặc thực phẩm
nhiễm phân
- Lồi tiêu biểu: E.coli,
Enterobacter aerogenes, Shigella
Coliform phân
Trang 25-Escherichia coli
- Hình que, không tạo bào tử
- Gram (-), catalase (+), oxidase (-),
Trang 26Escherichia coli
Trang 29- Clostridium perfringens: nhiễm vào thịt gia cầm Gây đau
thắt bụng, tiêu chảy
- Clostridium botulinum: nhiễm vào đồ hộp, rau quả, thịt,
cá, các sản phẩm thuỷ sản Tiết độc tố botulin gây hội chứng
botulism (ngộ độc thịt): ói mửa, buồn nôn, rối loạn
thần kinh, thị giác, tê liệt, có thể dẫn đến tử vong
Trang 30+ Ói mửa, buồn nôn,
+ Rối loạn thần kinh,
thị giác… tê liệt và tử vong
Trang 32- Sống ở da người, đường hô hấp, tiêu hóa
- Tạo mụn nhọt, làm đông huyết tương
- Gây bệnh viêm phổi, viêm màng não
viêm cơ tim, viêm thận, tủy xương
- Chất ức chế: hexaclorophen, tím gential
- Chất tiêu diệt: clorit, neomycine, polymycine
Trang 34Triệu chứng
Bệnh phát sau khi ăn khoảng từ 1 – 6 giờ + Đau bụng, lợm giọng, nôn mửa dữ dội + Tiêu chảy, mệt mỏi rã rời
+ Co giật, hạ huyết áp, mạch yếu
+ Ít khi dẫn đến tử vong
Trẻ em dễ mẫn cảm với độc tố này
Trang 35- Salmonella
- Trực khuẩn gram (-), khơng tạo bào tử
- Cĩ tiên mao (trừ S gallinarum)
- Gây tiêu chảy, ói mửa, buồn
nôn, chủng Sal typhy, Sal
paratyphi gây sốt thương hàn
Trang 36Salmonella
S typhi, S paratyphi A,
S paratyphic Nguồn nhiễm
Trang 38- Nhiễm vào cá, quả, rau, thịt, từ nước hoặc phân người
- Tạo độc tố, gây tiêu chảy, ức chế hấp thu đường và acid amin
ở ruột non, tiêu ra máu có niêm mạc ruột, mất nước, sốt cao có thể gây tử vong (bệnh lị trực khuẩn)
Trang 40Triệu chứng
+ Đau bụng dữ dội, tiêu chảy
+ Phân nhầy nhớt và có máu
+ Triệu chứng lỵ
Trang 41Proteus
Nguồn nhiễm
Xử lý kém
nguyên liệu Nước
Dụng cụ
Triệu chứng Giống salmonella
Trang 42• Hiếu khí tùy tiện
• Thường có mặt ở hải sản, các sản phẩm hải sản
• Có khả năng gây bệnh dịch tả, nhiễm trùng
máu
Vibrio cholerae
Vibrio parahemolyticus
Trang 45• Nhiễm vào thực phẩm: thịt, cá, sữa, phomát
• Khi mới nhiễm: nôn mửa, tiêu chảy;
để lâu: đông máu, nổi hạch, hạ huyết áp,
người trở nên lừ đừ, suy thận, suy tim
Yersina pestis
Trang 46Yersinia
Nguồn nhiễm
+ Da hay niêm mạc
+ Đường hô hấp)
Trang 47Triệu chứng
+ Tạo ra nội độc tố, gây sốt
+ Độc tố dịch hạch nguy hiểm + Nôn mửa, tiêu chảy
+ Suy thận, suy gan
Trang 48
Bacillus
•Trực khuẩn G(+), sinh bào tử, kỵ khí
tùy ý
•tăng trưởng trong khoảng nhiệt độ
từ 5-50 o C, tối ưu ở 35-40 0 C
•Xâm nhập vào sữa, thịt, rau quả,
hỗn hợp gia vị, sản phẩm khô
•Tiết hai loại độc tố chính: diarrhoeal
toxin gây tiêu chảy và emetic toxin
gây nôn mửa
Bacillus cereus
Trang 49CÁC NẤM MỐC GÂY NGỘ ĐỘC THỰC
PHẨM
Trang 50Màu sắc Mùi vị lạ
Hư hỏng
Trang 51Nấm Aspergillus
Asp flavus Asp parasiticus Asp moninus
Trang 55Triệu chứng
Thận, xơ gan
Ung thư
Trang 56Bảo quản Mốc thuần chủng
Trang 59Quản lý nguồn phân
Không dùng phân tươi bón rau quả
Cách ly người bệnh
Ăn chín uống sôi
Vệ sinh môi trường
Trang 60Virus thực phẩm
• Đây là những virus sống trong đường tiêu hóa của người được thải ra ngoài theo phân và
nhiễm vào thực phẩm, từ đó lây nhiễm vào
miệng của người khác Thực phẩm làm trung gian đem virus vào cơ thể
• Có khoảng 100 loài virus được tìm thấy trong ruột chúng ta nhưng chỉ có một vài gây ngộ
độc
Trang 61Virus thực phẩm
• Bằng kỹ thuật sinh học phân tử như PCR, lai phân tử người ta có thể phát hiện virus có hại trong thực phẩm
Trang 62Virus thực phẩm
• Virus gây rối loạn tiêu hóa:
Trong nhóm này thường gặp
Trang 63Rotavirus
• Nó thường là tác nhân chính gây rối loạn tiêu hóa nặng ở trẻ em dưới 2 tuổi nhưng triệu chứng nhẹ hơn ở người lớn
• Ước lượng hằng năm trên thế giới có vào
Trang 65Norovirus
• Virus này có thể sống rất dai trong điều kiện môi sinh khắc nghiệt như nó có thể sống hằng năm trong điều kiện đông lạnh hay ở nhiệt độ nóng 60 độ C trong 30 phút hoặc ở môi
trường chlore 6,25mg/lít
Trang 66Norovirus
• Triệu chứng chung là nhức đầu, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, đau nhức các bắp cơ, sốt nhẹ nóng lạnh Bệnh thường khỏi sau hai ba ngày Trẻ em thường nôn mửa nhiều hơn người lớn
• Norovirus có khả năng lây nhiễm rất cao Virus hiện diện trong phân và trong nước ói mửa
Trang 67Norovirus
• Bệnh cũng thường hay xảy ra trong nhà
thương, nhà nuôi dưỡng người già, trong nhà trẻ và trường học, v.v…
• Người già, người có sức miễn dịch suy yếu
sẵn, phụ nữ mang thai và trẻ em có thể bị
nhiễm bệnh nặng hơn các đối tượng khác
Rửa tay kỹ lưỡng và thường xuyên cũng là một cách đề phòng sự lây nhiễm của Norovirus
Trang 68Virus thực phẩm
• - Virus thực phẩm gây viêm gan:
• Virus hépatite A có thể tồn tại trong nước từ 3 đến 10 tháng Virus bị hủy diệt bằng chiếu xạ
và bằng nhiệt ở 56 độ C trong 30 phút hay
85độ C trong vòng 1 phút
Trang 69Virus gây viêm gan
• Triệu chứng thường thấy là sốt nóng, nôn
mửa, mất cảm giác đói bụng, mệt mỏi, nước tiểu vàng, vàng da và trường hợp nặng sẽ ảnh hưởng đến các chức năng của gan
năm 1983
• Triệu chứng hépatite E rất giống với triệu
chứng bệnh hépatite A
Trang 70Virus thực phẩm
• Nguồn gốc và sự lây nhiễm:
• Các virus gây bệnh đường ruột cho người chủ yếu có nguồn gốc từ các sản phẩm thuỷ sản
Trang 71• Các loài nhuyễn thể ăn lọc như nghêu, sò…có khả
năng tích luỹ nhiều virus trong nước Hàng ngày
một con nguyễn thể có thể lọc 1500 lít nước, theo đó một số lượng lớn virus có thể vào cơ thể của con vật này và tích tụ tại đó Vì thế mật độ virus trong cơ thể nhuyễn thể cao hơn rất
nhiều so với môi trường nước chúng đang sinh
sống
Trang 72Đặc điểm virus thực phẩm
• Tất cả các virus đường ruột đều kháng với
acid, các enzym thủy giải, hay muối mật có
trong đường tiêu hoá
• Một số virus có thể kháng nhiệt như Hepatits type A, một số khác có thể kháng với các chất tẩy uế như phenolic, ethanol … Ozon và
chlorine là những tác nhân có thể làm bất
hoạt một vài loại virus đường ruột
Trang 73Cách phòng virus thực phẩm
• Để ngăn ngừa các bệnh do virus từ thực
phẩm, các loại thức ăn phải được nấu chín, khử virus trước khi tiêu thụ, các loại nhuyễn thể ăn lọc phải được khai thác trong những vùng nước không nhiễm virus hay được nuôi trong các vùng nước sạch trước khi tiêu thụ
Trang 77Các nhóm ký sinh trùng
Ký sinh trùng đơn bào
- Là sinh vật sống mà cơ thể chỉ gồm 1 tế bào như Amip Thành phần chủ yếu gồm có nhân và nguyên sinh chất, kích thước 30- 60 micromet
- Amip có 2 dạng: dạng hoạt động và dạng bào nang Dạng hoạt động chết nhanh trong điều kiện môi trường bên ngoài, nhưng bào nang tồn tại lâu
- Trong phân, bào nang có thể sống 10- 15 ngày Trong nước, bào nang có thể sống 15- 30 ngày Nhiệt độ
50oC bào nang bị diệt trong vòng 10 phút, 70oC/ 5 phút
Trang 78- Amip là ký sinh trùng ở đường tiêu hóa, chủ yếu ở đại tràng, trực tràng, có thể ở gan, phổi Người nhiễm bào nang Amip vào ruột, gặp điều kiện thích, hợp, bào nang chuyển thành dạng hoạt động, gây bệnh
- Biểu hiện ngộ độc do Amip xuất hiện khoảng 4 giờ sau khi ăn uống thức ăn có bào nang Amip Triệu chứng đau bụng âm ỉ hay thành từng cơn Bệnh nhân luôn có cảm giác muốn đi đại tiện vì amip phá hủy tổ chức kích thích thần kinh nên thường xuyên gây cảm giác trên Đi ngoài nhiều lần trong ngày (10- 20 lần/ngày), càng về sau phân càng ít hoặc không có, thường lẫn chất nhầy, máu tươi (kiết lỵ), người mệt mỏi, sụt cân nhanh chóng
- Bệnh dễ chuyển sang mạn tính với các biến chứng nặng nề ở ruột như chảy máu, thủng ruột, viêm đại tràng amip, trĩ, có thể gây áp
xe gan, phổi, não Bệnh diễn biến nặng ở trẻ em, người già yếu, bệnh không được điều trị kịp thời có thể gây tử vong
Trang 79Ký sinh trùng đa bào
Ký sinh trùng đa bào có thể chia thành 2 nhóm: nhóm giun và nhóm
sán
a Nhóm giun
Giun sống trong ruột non của người hút máu và chất dinh dưỡng gây tìng trạng thiếu chất dinh dưỡng trường diễn, có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu mãn tính và thiếu vi chất ở người
* Hậu quả nhiễm giun có thể gặp như sau:
- Tắc ruột
- Giun chui ống mật
- Viêm màng não do ấu trùng giun đũa
- Viêm loét hành tá tràng do giun móc
- Phù voi, đi tiểu ra dưỡng chất do giun chỉ
- Sốt, phù, đau teo cơ, cứng khớp có thể tử vong do giun xoắn
Trang 80Các loại giun ký sinh thường gặp ở người
1 Giun xoắn
2 Giun móc
3 Giun tóc
4 Giun đũa
Trang 81b Nhóm sán
Sán trưởng thành sống trong ruột non của người, một số sán hay
ấu trùng sán sống trong các phủ tạng của cơ thể hay trong các
tổ chức cơ quan như: sán lá gan, sán lá phổi, ấu trùng sán lợn
…
Hậu quả nhiễm sán có thể biểu thường gây rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, ăn không tiêu, đau bụng tiêu chảy táo bón thất thường, gầy sút, phù, có thể tử vong do suy kiệt
Trứng sán vào ruột non súc vật, chui qua thành ruột vào máu rối theo dòng máu đến các tổ chức liên kết của bắp thịt và các liên kết khác, ở đó 3- 6 tháng trứng sán biến thành kén Kén sán là 1 bọc màu trắng, trong Kén sán ở rãi rác trong bắp thịt, các tổ chức liên kết Khi ăn phải thịt có kén sán, thịt nấu không chín (ăn tái), lớp vỏ ngoài của kén sẽ tan ra, đầu sán thò ra và bám vào ruột non, lớn dần lên Sau 2 tháng nó phát triển thành con sán trưởng thành dài 6- 7 m
- Tỉ lệ người mắc bệnh sán do ăn thịt có sán: đối với thịt lợn là 1%, đối với thịt bò là 99 %
Trang 82Một số loại sán thường gặp:
1 Sán lá gan
2 Sán lá phổi
Trang 84Hải sản
Độc tố có độc tính cao
Saxitoxin Gonyautoxin
Trang 85Trong số các độc tố của tảo có:
- Saxitoxin và gonyautoxin do 2 loại tảo Gonyaulax
catenella và Gonyaulax tamarensis tạo ra Là những độc tố thần kinh cực mạnh chỉ cần 0.2 microgam đủ giết 1 con chuột
- Dinophysistoxin do Dinophysis fortii tạo ra có thể gây rối lọan hàng loạt trong cơ thề con người (rối loạn thần kinh, hô hấp tuần hoàn)
- Cyanoginosin do Mycrocytis anabeana tạo ra, có khả năng gây đau gan
Trang 86Safety in the Microbiology Lab
Trang 87PATHOGENIC BACTERIA WILL BE
USED
• PROTECT YOURSELF
• PROTECT YOUR CLASSMATES
• PROTECT YOUR FAMILY
Trang 88LABORATORY ACQUIRED Neisseria
meningitidis
• December 24, 2000 Michigan
microbiologist aged 52 arrives at the
hospital with the following symptoms:
• Sore throat
• Vomiting
• Headache
• Fever
Trang 89December 25, 2000
• Patient developed a petechial rash on both legs, which quickly evolved to widespread purpura
• Patient died later that day of overwhelming sepsis
Trang 90The following rules must be
adhered to:
• KEEP LAB BENCH ORDERLY
• USE PERSONAL PROTECTIVE EQUIPMENT PROPERLY
• HAND WASHING
• PERSONAL HYGIENE
• DISCARD BIOHAZARD WASTE CORRECTLY
Trang 91• KEEP YOUR BENCH ORDERLY
Trang 92DISINFECT BENCH TOP
• Wipe down your work space with 10% bleach before you begin work and again after you complete the
exercise Clean the entire bench, removing all dust and thus any dust-borne microorganisms
• Periodically wipe down other counters and around sinks with bleach also This is your lab, so take
responsibility for its cleanliness and neatness
Trang 93KEEP YOUR AREA CLUTTER-FREE
• Back packs, jackets, etc can go on the metal
shelves by the door or on the table in the lounge
• Keep valuables in drawer at workstation
• Replace any reagents or equipment used during the lab to the proper place
Trang 94DESK-TOP BIOHAZARD BIN
FOR THE FOLLOWING ITEMS:
Trang 95• USE PERSONAL PROTECTIVE EQUIPMENT PROPERLY
• THOSE NOT PREPARED TO WORK WILL BE INVITED TO LEAVE
Trang 96REDUCE YOUR EXPOSURE
• NO NAKED PEOPLE
• I SHOULD NOT BE ABLE TO SEE ANYTHING EXCEPT YOUR FACE AND YOUR HANDS
Trang 97Lab coats must be worn
• If you don’t have one, you can borrow one for this quarter
• Store your lab coat in a drawer at your table
• Bring a lock (optional)
• Do not wear your lab coat outside the lab
Trang 98Gloves must be worn when:
• You have a break in the skin
• Procedure is likely to result in spillage
• DO NOT LEAVE THE LAB WITH YOUR GLOVES
ON
You must wash your hands after you remove your gloves and
before leaving
the lab
Trang 99Goggles
• Wear goggles when there is risk of injury from hazardous substances
Trang 100SHOES MUST BE WORN
NO OPEN-TOED SHOES
I KNOW IT ’S HOT, BUT YOU DON’T WANT
POTENTIAL PATHOGENS ON YOUR FOOTSIES PLEASE DON ’T EMBARRASS YOURSELF BY NOT FOLLOWING THESE RULES