Mục tiêu của bài học nhằm giúp các bạn hiểu được chu trình lập kế hoạch; Kỹ năng phân tích, xác định vấn đề, cách thức xây dựng mục tiêu, lựa chọn giải pháp; Xây dựng được một bản kế hoạch y tế cụ thể; Thực hành đánh giá một bản kế hoạch y tế.
Trang 1LẬP KẾ HOẠCH NGÀNH Y TẾ
HÀNG NĂM
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế
Trang 2KỸ NĂNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Y TẾ
Mục tiêu của bài học:
Hiểu được chu trình lập kế hoạch.
Kỹ năng phân tích, xác định vấn đề, cách thức xây
dựng mục tiêu, lựa chọn giải pháp
Xây dựng được một bản kế hoạch y tế cụ thể.
Thực hành đánh giá một bản kế hoạch y tế.
2
Trang 3Khung xây dựng kế hoạch ngành y tế
Ngân sách cuối cùng (cuốn chiếu hàng năm)
Y tế
Kế hoạch phát triển KT-XH
Các chủ trương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ
**
**
**
**thực hiện cho CTMYTQG, các tỉnh và liên kết với cấp quốc gia
Trang 4Yêu cầu đối với cách lập kế hoạch mới
4
Trang 5Mô hình lập KH theo kết quả
Trang 6Các vấn đề
ưu tiên
Các chiến lược quan trọng
Các can thiệp
chính
Rà soát các
kế hoạch
Trang 7Sử dụng bài học kinh nghiệm, khuyến nghị
77
Trang 8BƯỚC 1: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
▪ Vì sao có rất nhiều dự án/can thiệp không mang
tính duy trì?
▪ Đầu tư nguồn lực có hiệu quả không? Vì sao?
▪ Thực tế có hiện tượng cái cần thì không có, cái có
thì không cần.
▪ Thực trạng của công tác quản lý: Đầu tư theo kiểu
phân đều, không có trọng điểm đầu tư kém
hiệu quả
8
Trang 9Tại sao phải phân tích đánh giá thực trạng?
Nguyên nhân: Không biết lý do nào là trực tiếp, gián tiếp nên phải giải quyết theo kiểu bao vây, gây lãng phí thời gian và
nguồn lực.
NỖI BĂN KHOĂN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ?
Trang 10Tại sao phải phân tích đánh giá thực trạng?
Vấn đề lớn Nguồn lực có hạn
Cần phải cân nhắc đầu tư vào đâu, đầu tư vào khâu
nào thì có hiệu quả nhất
Phải biết nguồn gốc của vấn đề là ở đâu: Con người,
phương pháp, môi trường, trang thiết bị, yếu tố khác tìm ra giải pháp phù hợp, hiệu quả.
Trang 11Mục đích của phân tích đánh giá thực trạng
▪ Phát hiện tình hình SK và nhu cầu CSSK
▪ Đánh giá tình hình triển khai các hoạt động y tế
▪ Phát hiện những tồn tại, khó khăn và phân tích những
nguyên nhân của những tồn tại đó
▪ Phân tích xác định những vấn đề ưu tiên
▪ Đảm bảo xây dựng KH và triển khai thực hiện KH dựa
trên bằng chứng đầy đủ, khách quan trong bối cảnh
KT-XH cụ thể của địa phương
Trang 12 Nhận xét, so sánh (mục tiêu, địa điểm, thời gian)
Viết báo cáo phân tích:
Trang 13Các bước và nội dung phân tích
thực trạng trong khung KHYT tỉnh
Bước 1: Phân tích đặc điểm của địa phương và tình hình sức khỏe của nhân dân địa phương
Bước 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản của địa phương
Bước 3: Đánh giá các thành tựu đạt được của công tác y tế năm X
Bước 4: Phân tích tồn tại, nguyên nhân
và những vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong năm X+1
Bước 5: Phân tích các bên liên quan
Trang 14Phân tích xác định vấn đề ưu tiên
Vấn đề còn tồn tại trong y tế, nổi cộm
lên cần được giải quyết sớm trong một cộng đồng
Xét về mọi mặt thì cộng đồng có khả
năng giải quyết được vấn đề đó
Trang 16Dựa trên phân loại ưu tiên cơ bản
C-Hiệu quả của can thiệp
Thang điểm (0-10)
> 50% Rất nghiêm trọng
(tỷ lệ mắc, tử vong cao,…)
Rất hiệu quả 9 hoặc 10
30 - 49,9% Nghiêm trọng Hiệu quả 6, 7 hoặc 8
Trang 17Bảng tổng hợp: chọn vấn đề ưu tiên
(0-10)
B (0-10)
C (0-10)
M (A+2B)*C
Trang 18Tỷ lệ đối tượng đích nhận đủ các DVYT theo chuẩn mực
Tỷ lệ đối tượng đích nhận các DVYT theo chuẩn mực
cã chÊt lîng tèt
Trang 19BIỂU ĐỒ THEO DÕI TCMR
Trang 20XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN
Dựa trên phân tích SWOT
Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tác
động đến vấn đề sức khoẻ theo các yếu tố:
▪ Các điểm mạnh (Strengths): Điểm có lợi cho vấn đề hay tổ chức
▪ Các điểm yếu (Weakness): Điểm gây hại cho vấn đề hay tổ chức
▪ Cơ hội (Opportunity): Các điều kiện bên ngoài có lợi
▪ Thách thức/Đe dọa (Threats): Các điều kiện bên ngoài gây trở ngại/ phá hoại
Trang 21Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài THÁCH
THỨC
CƠ
HỘI
ĐIỂM YẾU
ĐIỂM MẠNH
Con người
Kinh phí
Cơ sở vật chất
Tổ chức &
quản lý
Văn hóa
tổ chức Lãnh đạo
Văn hóa Kinh tế
Trang 22Phân tích nguyên nhân
▪ Nguyên nhân chính của một vấn đề: là các điều
kiện hoặc hoạt động làm cho vấn đề đó tồn tại Nếu giải quyết được nguyên nhân chính thì vấn đề sẽ
không tái diễn
▪ Các phương pháp phân tích xác định nguyên nhân của VĐSKƯT:
PP khung xương cá
PP cây vấn đề/ Cây nguyên nhân
Trang 23Kỹ thuật khung xương cá
Là một bức tranh mô tả mối quan hệ logic giữa một vấn đề
và các nguyên nhân gây ra vấn đề
Vấn đề
Trang 24Kỹ thuật khung xương cá
Trang 25Thiếu hiểu biết nên
ăn kiêng nhiều
Cho con ăn thiếu chất
Không biết cách nuôi con
Kinh tế khó khăn Không cho ăn bổ sung vi chất
Khó học hành, lớn lên khó
xin việc làm
Kém phát triển thể chất
không cho con bú mẹ
Làm tăng ca, không có thời gian cho con
bú
Lao động vất vả, không đủ sữa
mẹ,
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD cao
Suy giảm trí tuệ Chi phí KCB cao
Cây vấn đề: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cao
Trang 26Ví dụ: lựa chọn giải pháp dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe bà mẹ
Thấy TYT cũng chẳng
có gì hơn Không quen CBYT, sợ không dám hỏi, không muốn đến
Không có cô đỡ chuyên nghiệp tại thôn/bản
Cung cấp dịch vụ ngoại trạm
TTGDSK giúp bà mẹ, gia đình hiểu nguy cơ
tử vong mẹ, con trong khi sinh
Cải thiện dịch vụ đỡ
đẻ tại TYT, CBYT cải thiện kỹ năng giao tiếp, thân thiện hơn với dân Đào tạo cô đỡ thôn bản
Trang 27BÀI TẬP
Dựa trên số liệu sẵn có của đơn vị, địa phương, Anh/Chị hãy chọn một vấn đề, phân tích nguyên nhân để đưa ra phương
án, giải pháp can thiệp.
phương pháp phân tích đã nêu
Trang 28BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
Yêu cầu của mục tiêu: 2 Đ + 3 T (SMART)
như thế nào, khi nào, ở đâu
VD: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của trẻ em < 5 tuổi của tỉnh X từ
17% năm 2017 xuống 15% năm 2018
Trang 29Phân loại mục tiêu, xây dựng chỉ tiêu
29
Phân loại mục tiêu
Xét theo tính cụ thể: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể
Xét theo thời gian: Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Xét theo chuỗi kết quả: mục tiêu đầu vào, mục tiêu quá trình,
mục tiêu đầu ra, mục tiêu tác động
Phương pháp xây dựng mục tiêu
Sử dụng kết quả phân tích tình hình các vấn đề tồn tại, vấn đề
ưu tiên và nguyên nhân của vấn đề
Chỉ tiêu trên giao
Nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động được (con người,
CSVC, kinh phí, thời gian)
Kinh nghiệm thành công thất bại những năm trước
Các điều kiện bên trong và ngoài
Trang 30Giảm lao động nặng nhọc Cho con ăn bổ sung vi chất
Có điều kiện học tốt, lớn lên
dễ xin việc làm
Phát triển tốt về thể chất
Cho con bú 24 giờ đầu và liên tục tối thiểu 6 tháng
Giảm giờ làm việc
Có thời gian cho con bú
Lựa chon công việc hợp lý lúc nuôi con
Giảm Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
suy dinh dưỡng
Tăng trí tuệ/ Thông
Nếu
Cây mục tiêu: Giảm Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
Kết quả
Biện pháp
Trang 3116 CHỈ TIÊU CƠ BẢN KẾ HOẠCH 5 NĂM NGÀNH Y
TẾ 2016-2020
2016
KH 2017
KH 2018
KH 2019
KH 2020
1 Dân số trung bình Triệu người 92,4 93,3 94,2 95,2 96,1
3 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh Tuổi 73,4 73,5 73,6 73,7 73,8
4 Tỷ số giới tính khi sinh Số bé trai/100
bé gái 113 113,5 114 <115 <115
5 Số giường bệnh/10.000 dân (không bao
gồm giường TYT) Giường 24,5 25,0 25,5 26,0 26,5
- Số giường bệnh công lập trên 10.000
Trang 3216 CHỈ TIÊU CƠ BẢN
tính
KH 2016
KH 2017
KH 2018
KH 2019
KH 2020
9 Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi
(trên 1.000 trẻ đẻ sống) %o 21,6 21,4 21,0 20,7 20,4
10 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD
- Cân nặng theo tuổi % 13,6 13,1 12,7 12,3 12,0
- Chiều cao theo tuổi % 23,9 23,3 22,8 22,3 21,8
11 Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí QG về y tế % 64 68 72 76 80
12 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc xin % >90 >90 >90 >90 >90
13 Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn có
14 Tỷ lệ dân số tham gia BHYT % 79,0 82,2 85,2 88,1 90,7
15 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng
Trang 33CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI
Chỉ số đầu vào và quá trình
1 Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho CSSK trong tổng chi cho y tế (%) 40
3 Tỷ lệ thôn bản (nông thôn) có nhân viên y tế hoạt động (%) 90
4 Tỷ lệ TYT xã, phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%) 95
Chỉ số đầu ra và kết quả
5 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ (%) 98
6 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai >=4 lần trong 3 thời kỳ 85
7 Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh 95
8 Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ CSSKSS của các nhóm dân số đặc thù (%) 50
9 Tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại (%) 25
10 Tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi 15-49 áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%) 71,9
11 Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh (%) 50
12 Tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh (%) 80
13 Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn (%) 100
14 Tỷ lệ người bị bệnh đái tháo đường được phát hiện (%) 50
15 Tỷ lệ người phát hiện bệnh đái tháo đường được điều trị theo hướng dẫn chuyên
Trang 34CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI
2020
16 Tỷ lệ người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện ở giai đoạn sớm (%) 50
17 Tỷ lệ người phát hiện mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị theo hướng dẫn
18 Tỷ lệ người mắc bệnh hen phế quản được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm (%) 50
19 Tỷ lệ người bệnh hen phế quản được điều trị đạt kiểm soát hen (%) 50
20 Tỷ lệ người mắc một số bệnh ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm (%) 40
21 Tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung (%) 50
22 Tỷ lệ phụ nữ trên 40 tuổi đang sàng lọc ung thư vú 50
23 Tỷ lệ người bị tăng huyết áp được phát hiện (%) 50
24 Tỷ lệ người phát hiện bị tăng huyết áp được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn
25 Tỷ lệ người cao tuổi được chăm sóc dự phòng toàn diện, khám sức khỏe định kỳ và được
điều trị khi ốm đau tại các cơ sở y tế (%) 70
26 Tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận với dịch vụ PHCN phù hợp tại các trung tâm
y tế huyện/trạm y tế xã hoặc dịch vụ chăm sóc tại nhà (%) 90
27 Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu (bệnh hemophilia) được chẩn đoán và quản lý (%) 60
Chỉ số tác động
29 Tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV 80
30 Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV trên tổng số người nhiễm HIV
Trang 35CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI
2020
31 Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con (%) 2
32 Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người 30-69 tuổi (%) <8,0
33 Số người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính trên 100.000 dân 7
34 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét trên 1.000 dân 0,15
35 Tỷ lệ tử vong do sốt rét trên 100.000 dân 0,02
36 Tỷ lệ hiện mắc lao trên 100.000 dân 131
37 Tỷ lệ tử vong do lao trên 100.000 dân 10
38 Tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết hàng năm (%) 0,09
39 Tỷ lệ bị tăng huyết áp ở người trưởng thành (%) 30
Trang 36BƯỚC 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Mô hình logic “chuỗi kết quả”
Đầu ra (output)
Kết quả (outcome)
Tác động (impact)
Trang 37Xây dựng Kế hoạch hoạt động
Đối với mỗi giải pháp/chương trình đề xuất thực hiện trong
năm kế hoạch, liệt kê các hoạt động cần thiết để đạt được mục
tiêu, kết quả mong đợi
Các nội dung của hoạt động cần được xác định:
o Đầu ra của hoạt động
o Thời gian thực hiện hoạt động
o Dự toán ngân sách hoạt động: nhu cầu, khả năng đáp ứng tài
chính, phần thiếu hụt và dự kiến nguồn tài chính bù đắp
o Lưu ý nhóm hoạt động quản lý, điều phối vì không thuộc một mục tiêu cụ thể nào nên dễ bỏ sót, không dự toán NS
Bảo đảm đủ thông tin theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ
KH-ĐT và phục vụ quản lý ngành
37
Trang 38•Chất lượng dịch vụ
•Kiến thức
Kết quả
Ngắn hạn, ảnh hưởng tức thời Tác động
Thay đổi dài hạn
Trang 39Phân loại chỉ số
Đầu vào
Nguồn vốn, nhân lực, trang thiết bị,…đầu tư vào chương trình can thiệp
- Tỷ lệ trạm y tế xã/phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi
- Tỷ lệ thôn bản có cô đỡ thôn bản được đào tạo
Đầu ra
Các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ chương trình can thiệp
- Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng
- Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống
39 39
Trang 40Bài tập thực hành
▪ Câu nào dưới đây là hoạt động, đầu ra, kết quả, tác động:
1 Tăng cường nhận thức và thực hành của phụ nữ có thai và các
bà mẹ về sử dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương một cách hiệu quả
2 Tăng cường thể chất của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện A
3 Truyền thông và thực hành dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và
bà mẹ có con dưới 5 tuổi
4 Tăng tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi được nuôi bằng sữa mẹ
5 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện A
6 Vận động các gia đình phát triển kinh tế hộ gia đình và trang
trại để tạo nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương.
4040
Trang 41XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Rủi ro và Giả định
41
Rủi ro là một sự kiện/điều
kiện không chắc chắn, nếu
xảy ra sẽ có ảnh hưởng tiêu
cực đến việc đạt được kết quả
của kế hoạch.
Giả định là điều kiện cần thiết
để đạt các mục tiêu, có khả
năng xảy ra nhưng nằm ngoài
sự kiểm soát trực tiếp, thường
được diễn đạt dưới dạng “một
rủi ro không xảy ra”.
Trang 42Khi nào đưa rủi ro – giả định vào kế hoạch?
Đưa vào các giả định có tính chất quyết định đối với việc thực hiện kế hoạch
Nếu xác suất thấp và ảnh hưởng nhỏ thì không cần
đề cập
Nếu xác suất cao và ảnh hưởng lớn thì hủy bỏ dự án hoặc đưa yếu tố rủi ro vào ngay trong thiết kế chương trình, lập kế hoạch
Trung bình (2)
Cao (3)
Lớn (3) Đưa
vào
Đưa vào
Hủy bỏ hoặc thiết kế lại Trung
bình (2)
Không đưa vào
Đưa vào
Đưa vào
Nhỏ (1) Không
đưa vào
Không đưa vào
Đưa vào
Trang 43KHUNG XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH NGÀNH Y TẾ HÀNG
NĂM DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH
Trang 44Phần 1: Đánh giá kết quả hoạt động y tế năm X
1 Đặc điểm của địa phương và tình hình sức khỏe của nhân dân địa phương
1.1 Một số đặc điểm cơ bản: địa lý, KT-XH, dân số
1.2 Tình hình SK nhân dân: tập trung phân tích một số chỉ số cơ bản về sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng, mô hình bệnh tật… 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến SK nhân dân địa phương
2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản
Bảng 1.1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH năm X
Trang 453.5 Tài chính y tế
3.6 Quản lý nhà nước và điều hành ngành y tế
45
Trang 46Phần 1 (tiếp)
4 Phân tích tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần
ưu tiên giải quyết trong năm X+1
c) Các phương
án can thiệp
d) Các chương trình ưu tiên thực hiện trong năm X+1 (bao gồm cả chương trình hiện có và đề xuất mới)
Trang 47Phần 2 Kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm x+1
1 Bối cảnh thực hiện Kế hoạch
Trang 484 Kế hoạch hoạt động năm X+1
Bảng 2.2: Kế hoạch hoạt động tổng thể năm X+1
48
TT Lĩnh vực/chương trình đề xuất và
Mục tiêu chung của chương trình
Đầu ra của chương trình
Hoạt động tương ứng với các đầu ra
Hoạt động 1.2.2
1.2
Chương trình 2: Tên chương trình Đầu ra 2.1 Hoạt động 2.1.1
Mục tiêu chung của chương trình
Hoạt động 2.1.2 Đầu ra 2.2 Hoạt động 2.2.1
Hoạt động 2.2.2
48
Trang 495 Kế hoạch theo dõi, giám sát thực hiện KH
Phụ lục 1: Kế hoạch theo dõi, giám sát
49
ra
Các chỉ số hoạt động
Đơn
vị tính
TH năm X
Chỉ tiêu X+1
Nguồn
số liệu
Nội dung
và cách thức thu thập
Tần suất thu thập
Người chịu trách nhiệm
49
Trang 50Khả năng đáp ứng tài chính (Triệu đồng)
% nhu cầu được đáp ứng
Thiếu hụt (triệu đồng)
Dự kiến nguồn
bù đắp thiếu hụt
Chương trình 1: (tên chương trình)
Chương trình 2 (tên chương trình)
2. Y tế dự phòng
CTMTQG 1: (tên chương trình)CTMTQG 2: (tên chương trình) Chương trình (đề xuất mới)
50
Trang 517 Tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo và kế hoạch đánh giá
7.1.Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
7.1.1 Các điều kiện thực hiện kế hoạch
7.1.2 KH triển khai và báo cáo (chi tiết xem phụ lục 2)
7.2 Kế hoạch đánh giá
8 Đề xuất, kiến nghị
Các phụ lục, phụ biểu đính kèm
Kế hoạch theo dõi đánh giá
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Các biểu về tài chính – ngân sách gắn với hoạt động
Phụ lục 3.1: Dự toán chi theo hoạt động
Phụ lục 3.2 Dự toán thu theo hoạt động
Phụ lục 3.3 Các mẫu biểu tài chính theo qui định hiện hành
3.3.1 Dự toán chi thường xuyên (tự chủ)
3.3.2 Dự toán chi chương trình MTQG:
3.3.3 Các bảng Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
51