1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Lập kế hoạch ngành y tế hàng năm

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của bài học nhằm giúp các bạn hiểu được chu trình lập kế hoạch; Kỹ năng phân tích, xác định vấn đề, cách thức xây dựng mục tiêu, lựa chọn giải pháp; Xây dựng được một bản kế hoạch y tế cụ thể; Thực hành đánh giá một bản kế hoạch y tế.

Trang 1

LẬP KẾ HOẠCH NGÀNH Y TẾ

HÀNG NĂM

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế

Trang 2

KỸ NĂNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Y TẾ

Mục tiêu của bài học:

 Hiểu được chu trình lập kế hoạch.

 Kỹ năng phân tích, xác định vấn đề, cách thức xây

dựng mục tiêu, lựa chọn giải pháp

 Xây dựng được một bản kế hoạch y tế cụ thể.

 Thực hành đánh giá một bản kế hoạch y tế.

2

Trang 3

Khung xây dựng kế hoạch ngành y tế

Ngân sách cuối cùng (cuốn chiếu hàng năm)

Y tế

Kế hoạch phát triển KT-XH

Các chủ trương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ

**

**

**

**thực hiện cho CTMYTQG, các tỉnh và liên kết với cấp quốc gia

Trang 4

Yêu cầu đối với cách lập kế hoạch mới

4

Trang 5

Mô hình lập KH theo kết quả

Trang 6

Các vấn đề

ưu tiên

Các chiến lược quan trọng

Các can thiệp

chính

Rà soát các

kế hoạch

Trang 7

Sử dụng bài học kinh nghiệm, khuyến nghị

77

Trang 8

BƯỚC 1: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

▪ Vì sao có rất nhiều dự án/can thiệp không mang

tính duy trì?

▪ Đầu tư nguồn lực có hiệu quả không? Vì sao?

▪ Thực tế có hiện tượng cái cần thì không có, cái có

thì không cần.

▪ Thực trạng của công tác quản lý: Đầu tư theo kiểu

phân đều, không có trọng điểm đầu tư kém

hiệu quả

8

Trang 9

Tại sao phải phân tích đánh giá thực trạng?

Nguyên nhân: Không biết lý do nào là trực tiếp, gián tiếp nên phải giải quyết theo kiểu bao vây, gây lãng phí thời gian và

nguồn lực.

NỖI BĂN KHOĂN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ ?

Trang 10

Tại sao phải phân tích đánh giá thực trạng?

Vấn đề lớn Nguồn lực có hạn

 Cần phải cân nhắc đầu tư vào đâu, đầu tư vào khâu

nào thì có hiệu quả nhất

 Phải biết nguồn gốc của vấn đề là ở đâu: Con người,

phương pháp, môi trường, trang thiết bị, yếu tố khác tìm ra giải pháp phù hợp, hiệu quả.

Trang 11

Mục đích của phân tích đánh giá thực trạng

▪ Phát hiện tình hình SK và nhu cầu CSSK

▪ Đánh giá tình hình triển khai các hoạt động y tế

▪ Phát hiện những tồn tại, khó khăn và phân tích những

nguyên nhân của những tồn tại đó

▪ Phân tích xác định những vấn đề ưu tiên

▪ Đảm bảo xây dựng KH và triển khai thực hiện KH dựa

trên bằng chứng đầy đủ, khách quan trong bối cảnh

KT-XH cụ thể của địa phương

Trang 12

 Nhận xét, so sánh (mục tiêu, địa điểm, thời gian)

Viết báo cáo phân tích:

Trang 13

Các bước và nội dung phân tích

thực trạng trong khung KHYT tỉnh

Bước 1: Phân tích đặc điểm của địa phương và tình hình sức khỏe của nhân dân địa phương

Bước 2: Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản của địa phương

Bước 3: Đánh giá các thành tựu đạt được của công tác y tế năm X

Bước 4: Phân tích tồn tại, nguyên nhân

và những vấn đề cần ưu tiên giải quyết trong năm X+1

Bước 5: Phân tích các bên liên quan

Trang 14

Phân tích xác định vấn đề ưu tiên

 Vấn đề còn tồn tại trong y tế, nổi cộm

lên cần được giải quyết sớm trong một cộng đồng

 Xét về mọi mặt thì cộng đồng có khả

năng giải quyết được vấn đề đó

Trang 16

Dựa trên phân loại ưu tiên cơ bản

C-Hiệu quả của can thiệp

Thang điểm (0-10)

> 50% Rất nghiêm trọng

(tỷ lệ mắc, tử vong cao,…)

Rất hiệu quả 9 hoặc 10

30 - 49,9% Nghiêm trọng Hiệu quả 6, 7 hoặc 8

Trang 17

Bảng tổng hợp: chọn vấn đề ưu tiên

(0-10)

B (0-10)

C (0-10)

M (A+2B)*C

Trang 18

Tỷ lệ đối tượng đích nhận đủ các DVYT theo chuẩn mực

Tỷ lệ đối tượng đích nhận các DVYT theo chuẩn mực

cã chÊt lîng tèt

Trang 19

BIỂU ĐỒ THEO DÕI TCMR

Trang 20

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ ƯU TIÊN

Dựa trên phân tích SWOT

Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tác

động đến vấn đề sức khoẻ theo các yếu tố:

▪ Các điểm mạnh (Strengths): Điểm có lợi cho vấn đề hay tổ chức

▪ Các điểm yếu (Weakness): Điểm gây hại cho vấn đề hay tổ chức

▪ Cơ hội (Opportunity): Các điều kiện bên ngoài có lợi

▪ Thách thức/Đe dọa (Threats): Các điều kiện bên ngoài gây trở ngại/ phá hoại

Trang 21

Môi trường bên trong

Môi trường bên ngoài THÁCH

THỨC

HỘI

ĐIỂM YẾU

ĐIỂM MẠNH

Con người

Kinh phí

Cơ sở vật chất

Tổ chức &

quản lý

Văn hóa

tổ chức Lãnh đạo

Văn hóa Kinh tế

Trang 22

Phân tích nguyên nhân

Nguyên nhân chính của một vấn đề: là các điều

kiện hoặc hoạt động làm cho vấn đề đó tồn tại Nếu giải quyết được nguyên nhân chính thì vấn đề sẽ

không tái diễn

▪ Các phương pháp phân tích xác định nguyên nhân của VĐSKƯT:

 PP khung xương cá

 PP cây vấn đề/ Cây nguyên nhân

Trang 23

Kỹ thuật khung xương cá

Là một bức tranh mô tả mối quan hệ logic giữa một vấn đề

và các nguyên nhân gây ra vấn đề

Vấn đề

Trang 24

Kỹ thuật khung xương cá

Trang 25

Thiếu hiểu biết nên

ăn kiêng nhiều

Cho con ăn thiếu chất

Không biết cách nuôi con

Kinh tế khó khăn Không cho ăn bổ sung vi chất

Khó học hành, lớn lên khó

xin việc làm

Kém phát triển thể chất

không cho con bú mẹ

Làm tăng ca, không có thời gian cho con

Lao động vất vả, không đủ sữa

mẹ,

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD cao

Suy giảm trí tuệ Chi phí KCB cao

Cây vấn đề: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cao

Trang 26

Ví dụ: lựa chọn giải pháp dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe bà mẹ

Thấy TYT cũng chẳng

có gì hơn Không quen CBYT, sợ không dám hỏi, không muốn đến

Không có cô đỡ chuyên nghiệp tại thôn/bản

Cung cấp dịch vụ ngoại trạm

TTGDSK giúp bà mẹ, gia đình hiểu nguy cơ

tử vong mẹ, con trong khi sinh

Cải thiện dịch vụ đỡ

đẻ tại TYT, CBYT cải thiện kỹ năng giao tiếp, thân thiện hơn với dân Đào tạo cô đỡ thôn bản

Trang 27

BÀI TẬP

Dựa trên số liệu sẵn có của đơn vị, địa phương, Anh/Chị hãy chọn một vấn đề, phân tích nguyên nhân để đưa ra phương

án, giải pháp can thiệp.

phương pháp phân tích đã nêu

Trang 28

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

Yêu cầu của mục tiêu: 2 Đ + 3 T (SMART)

như thế nào, khi nào, ở đâu

VD: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của trẻ em < 5 tuổi của tỉnh X từ

17% năm 2017 xuống 15% năm 2018

Trang 29

Phân loại mục tiêu, xây dựng chỉ tiêu

29

Phân loại mục tiêu

Xét theo tính cụ thể: Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể

Xét theo thời gian: Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Xét theo chuỗi kết quả: mục tiêu đầu vào, mục tiêu quá trình,

mục tiêu đầu ra, mục tiêu tác động

Phương pháp xây dựng mục tiêu

 Sử dụng kết quả phân tích tình hình các vấn đề tồn tại, vấn đề

ưu tiên và nguyên nhân của vấn đề

 Chỉ tiêu trên giao

 Nguồn lực sẵn có hoặc có thể huy động được (con người,

CSVC, kinh phí, thời gian)

 Kinh nghiệm thành công thất bại những năm trước

 Các điều kiện bên trong và ngoài

Trang 30

Giảm lao động nặng nhọc Cho con ăn bổ sung vi chất

Có điều kiện học tốt, lớn lên

dễ xin việc làm

Phát triển tốt về thể chất

Cho con bú 24 giờ đầu và liên tục tối thiểu 6 tháng

Giảm giờ làm việc

Có thời gian cho con bú

Lựa chon công việc hợp lý lúc nuôi con

Giảm Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi

suy dinh dưỡng

Tăng trí tuệ/ Thông

Nếu

Cây mục tiêu: Giảm Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em

Kết quả

Biện pháp

Trang 31

16 CHỈ TIÊU CƠ BẢN KẾ HOẠCH 5 NĂM NGÀNH Y

TẾ 2016-2020

2016

KH 2017

KH 2018

KH 2019

KH 2020

1 Dân số trung bình Triệu người 92,4 93,3 94,2 95,2 96,1

3 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh Tuổi 73,4 73,5 73,6 73,7 73,8

4 Tỷ số giới tính khi sinh Số bé trai/100

bé gái 113 113,5 114 <115 <115

5 Số giường bệnh/10.000 dân (không bao

gồm giường TYT) Giường 24,5 25,0 25,5 26,0 26,5

- Số giường bệnh công lập trên 10.000

Trang 32

16 CHỈ TIÊU CƠ BẢN

tính

KH 2016

KH 2017

KH 2018

KH 2019

KH 2020

9 Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi

(trên 1.000 trẻ đẻ sống) %o 21,6 21,4 21,0 20,7 20,4

10 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD

- Cân nặng theo tuổi % 13,6 13,1 12,7 12,3 12,0

- Chiều cao theo tuổi % 23,9 23,3 22,8 22,3 21,8

11 Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí QG về y tế % 64 68 72 76 80

12 Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm

chủng đầy đủ các loại vắc xin % >90 >90 >90 >90 >90

13 Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn có

14 Tỷ lệ dân số tham gia BHYT % 79,0 82,2 85,2 88,1 90,7

15 Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng

Trang 33

CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI

Chỉ số đầu vào và quá trình

1 Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho CSSK trong tổng chi cho y tế (%) 40

3 Tỷ lệ thôn bản (nông thôn) có nhân viên y tế hoạt động (%) 90

4 Tỷ lệ TYT xã, phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%) 95

Chỉ số đầu ra và kết quả

5 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ (%) 98

6 Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai >=4 lần trong 3 thời kỳ 85

7 Tỷ lệ bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh 95

8 Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ CSSKSS của các nhóm dân số đặc thù (%) 50

9 Tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại (%) 25

10 Tỷ lệ phụ nữ trong nhóm tuổi 15-49 áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%) 71,9

11 Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh (%) 50

12 Tỷ lệ trẻ em mới sinh được sàng lọc sơ sinh (%) 80

13 Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn (%) 100

14 Tỷ lệ người bị bệnh đái tháo đường được phát hiện (%) 50

15 Tỷ lệ người phát hiện bệnh đái tháo đường được điều trị theo hướng dẫn chuyên

Trang 34

CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI

2020

16 Tỷ lệ người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được phát hiện ở giai đoạn sớm (%) 50

17 Tỷ lệ người phát hiện mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được điều trị theo hướng dẫn

18 Tỷ lệ người mắc bệnh hen phế quản được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm (%) 50

19 Tỷ lệ người bệnh hen phế quản được điều trị đạt kiểm soát hen (%) 50

20 Tỷ lệ người mắc một số bệnh ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm (%) 40

21 Tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung (%) 50

22 Tỷ lệ phụ nữ trên 40 tuổi đang sàng lọc ung thư vú 50

23 Tỷ lệ người bị tăng huyết áp được phát hiện (%) 50

24 Tỷ lệ người phát hiện bị tăng huyết áp được quản lý, điều trị theo hướng dẫn chuyên môn

25 Tỷ lệ người cao tuổi được chăm sóc dự phòng toàn diện, khám sức khỏe định kỳ và được

điều trị khi ốm đau tại các cơ sở y tế (%) 70

26 Tỷ lệ người khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận với dịch vụ PHCN phù hợp tại các trung tâm

y tế huyện/trạm y tế xã hoặc dịch vụ chăm sóc tại nhà (%) 90

27 Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ưa chảy máu (bệnh hemophilia) được chẩn đoán và quản lý (%) 60

Chỉ số tác động

29 Tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV 80

30 Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng vi rút HIV trên tổng số người nhiễm HIV

Trang 35

CÁC CHỈ TIÊU CÒN LẠI

2020

31 Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con (%) 2

32 Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở người 30-69 tuổi (%) <8,0

33 Số người bị ngộ độc thực phẩm cấp tính trên 100.000 dân 7

34 Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét trên 1.000 dân 0,15

35 Tỷ lệ tử vong do sốt rét trên 100.000 dân 0,02

36 Tỷ lệ hiện mắc lao trên 100.000 dân 131

37 Tỷ lệ tử vong do lao trên 100.000 dân 10

38 Tỷ lệ chết/mắc do sốt xuất huyết hàng năm (%) 0,09

39 Tỷ lệ bị tăng huyết áp ở người trưởng thành (%) 30

Trang 36

BƯỚC 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

Mô hình logic “chuỗi kết quả”

Đầu ra (output)

Kết quả (outcome)

Tác động (impact)

Trang 37

Xây dựng Kế hoạch hoạt động

 Đối với mỗi giải pháp/chương trình đề xuất thực hiện trong

năm kế hoạch, liệt kê các hoạt động cần thiết để đạt được mục

tiêu, kết quả mong đợi

 Các nội dung của hoạt động cần được xác định:

o Đầu ra của hoạt động

o Thời gian thực hiện hoạt động

o Dự toán ngân sách hoạt động: nhu cầu, khả năng đáp ứng tài

chính, phần thiếu hụt và dự kiến nguồn tài chính bù đắp

o Lưu ý nhóm hoạt động quản lý, điều phối vì không thuộc một mục tiêu cụ thể nào nên dễ bỏ sót, không dự toán NS

 Bảo đảm đủ thông tin theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Bộ

KH-ĐT và phục vụ quản lý ngành

37

Trang 38

•Chất lượng dịch vụ

•Kiến thức

Kết quả

Ngắn hạn, ảnh hưởng tức thời Tác động

Thay đổi dài hạn

Trang 39

Phân loại chỉ số

Đầu vào

Nguồn vốn, nhân lực, trang thiết bị,…đầu tư vào chương trình can thiệp

- Tỷ lệ trạm y tế xã/phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

- Tỷ lệ thôn bản có cô đỡ thôn bản được đào tạo

Đầu ra

Các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ chương trình can thiệp

- Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng

- Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống

39 39

Trang 40

Bài tập thực hành

Câu nào dưới đây là hoạt động, đầu ra, kết quả, tác động:

1 Tăng cường nhận thức và thực hành của phụ nữ có thai và các

bà mẹ về sử dụng nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương một cách hiệu quả

2 Tăng cường thể chất của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện A

3 Truyền thông và thực hành dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và

bà mẹ có con dưới 5 tuổi

4 Tăng tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi được nuôi bằng sữa mẹ

5 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện A

6 Vận động các gia đình phát triển kinh tế hộ gia đình và trang

trại để tạo nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương.

4040

Trang 41

XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Rủi ro và Giả định

41

Rủi ro là một sự kiện/điều

kiện không chắc chắn, nếu

xảy ra sẽ có ảnh hưởng tiêu

cực đến việc đạt được kết quả

của kế hoạch.

Giả định là điều kiện cần thiết

để đạt các mục tiêu, có khả

năng xảy ra nhưng nằm ngoài

sự kiểm soát trực tiếp, thường

được diễn đạt dưới dạng “một

rủi ro không xảy ra”.

Trang 42

Khi nào đưa rủi ro – giả định vào kế hoạch?

 Đưa vào các giả định có tính chất quyết định đối với việc thực hiện kế hoạch

 Nếu xác suất thấp và ảnh hưởng nhỏ thì không cần

đề cập

 Nếu xác suất cao và ảnh hưởng lớn thì hủy bỏ dự án hoặc đưa yếu tố rủi ro vào ngay trong thiết kế chương trình, lập kế hoạch

Trung bình (2)

Cao (3)

Lớn (3) Đưa

vào

Đưa vào

Hủy bỏ hoặc thiết kế lại Trung

bình (2)

Không đưa vào

Đưa vào

Đưa vào

Nhỏ (1) Không

đưa vào

Không đưa vào

Đưa vào

Trang 43

KHUNG XÂY DỰNG KẾ

HOẠCH NGÀNH Y TẾ HÀNG

NĂM DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

Trang 44

Phần 1: Đánh giá kết quả hoạt động y tế năm X

1 Đặc điểm của địa phương và tình hình sức khỏe của nhân dân địa phương

1.1 Một số đặc điểm cơ bản: địa lý, KT-XH, dân số

1.2 Tình hình SK nhân dân: tập trung phân tích một số chỉ số cơ bản về sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng, mô hình bệnh tật… 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến SK nhân dân địa phương

2 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản

Bảng 1.1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH năm X

Trang 45

3.5 Tài chính y tế

3.6 Quản lý nhà nước và điều hành ngành y tế

45

Trang 46

Phần 1 (tiếp)

4 Phân tích tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần

ưu tiên giải quyết trong năm X+1

c) Các phương

án can thiệp

d) Các chương trình ưu tiên thực hiện trong năm X+1 (bao gồm cả chương trình hiện có và đề xuất mới)

Trang 47

Phần 2 Kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm x+1

1 Bối cảnh thực hiện Kế hoạch

Trang 48

4 Kế hoạch hoạt động năm X+1

Bảng 2.2: Kế hoạch hoạt động tổng thể năm X+1

48

TT Lĩnh vực/chương trình đề xuất và

Mục tiêu chung của chương trình

Đầu ra của chương trình

Hoạt động tương ứng với các đầu ra

Hoạt động 1.2.2

1.2

Chương trình 2: Tên chương trình Đầu ra 2.1 Hoạt động 2.1.1

Mục tiêu chung của chương trình

Hoạt động 2.1.2 Đầu ra 2.2 Hoạt động 2.2.1

Hoạt động 2.2.2

48

Trang 49

5 Kế hoạch theo dõi, giám sát thực hiện KH

Phụ lục 1: Kế hoạch theo dõi, giám sát

49

ra

Các chỉ số hoạt động

Đơn

vị tính

TH năm X

Chỉ tiêu X+1

Nguồn

số liệu

Nội dung

và cách thức thu thập

Tần suất thu thập

Người chịu trách nhiệm

49

Trang 50

Khả năng đáp ứng tài chính (Triệu đồng)

% nhu cầu được đáp ứng

Thiếu hụt (triệu đồng)

Dự kiến nguồn

bù đắp thiếu hụt

Chương trình 1: (tên chương trình)

Chương trình 2 (tên chương trình)

2. Y tế dự phòng

CTMTQG 1: (tên chương trình)CTMTQG 2: (tên chương trình) Chương trình (đề xuất mới)

50

Trang 51

7 Tổ chức thực hiện, chế độ báo cáo và kế hoạch đánh giá

7.1.Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

7.1.1 Các điều kiện thực hiện kế hoạch

7.1.2 KH triển khai và báo cáo (chi tiết xem phụ lục 2)

7.2 Kế hoạch đánh giá

8 Đề xuất, kiến nghị

Các phụ lục, phụ biểu đính kèm

 Kế hoạch theo dõi đánh giá

 Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

 Các biểu về tài chính – ngân sách gắn với hoạt động

 Phụ lục 3.1: Dự toán chi theo hoạt động

 Phụ lục 3.2 Dự toán thu theo hoạt động

 Phụ lục 3.3 Các mẫu biểu tài chính theo qui định hiện hành

3.3.1 Dự toán chi thường xuyên (tự chủ)

3.3.2 Dự toán chi chương trình MTQG:

3.3.3 Các bảng Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản

51

Ngày đăng: 11/12/2021, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH năm X - Bài giảng Lập kế hoạch ngành y tế hàng năm
Bảng 1.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu KH năm X (Trang 44)
Bảng 2.2: Kế hoạch hoạt động tổng thể năm X+1 - Bài giảng Lập kế hoạch ngành y tế hàng năm
Bảng 2.2 Kế hoạch hoạt động tổng thể năm X+1 (Trang 48)
Bảng 2.3: Tổng hợp dự toán ngân sách phân theo các cấu phần - Bài giảng Lập kế hoạch ngành y tế hàng năm
Bảng 2.3 Tổng hợp dự toán ngân sách phân theo các cấu phần (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm