Bài giảng Những vấn đề cơ bản về pháp luật thanh tra với mục tiêu chính như: Nêu được khái quát về tổ chức và nhiệm vụ của các CQ thanh tra nhà nước; Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra; Hiểu vị trí vai trò của thanh tra trong quản lý nhà nước; Nắm được mục đích, nguyên tắc trong hoạt động thanh tra.
Trang 2- Hiểu vị trí vai trò của thanh tra trong quản lý nhà nước
- nắm được mục đích, nguyên tắc trong hoạt động thanh tra
- Nắm được trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thanh tra và phối hợp trong công tác thanh tra
MỤC TIÊU
Trang 32 Mục tiêu thái độ: Nhận thức đúng về cơ cấu tổ chức,
vị trí, vai trò và hoạt động của thanh tra nhà nước,
3 Mục tiêu kỹ năng: áp dụng những kiến thức này trong thực tiễn công tác quản lý, công tác thanh tra để tuân thủ tốt các hoạt động thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Trang 4KHÁI NIỆM VỀ THANH TRA, KIỂM TRA
* Thanh tra (Inspect) nguồn gốc La tinh (Inspectare)nghĩa là “nhìn vào bên trong”, từ bên ngoài đối với hoạtđộng của một số đối tượng nhất định
* Thanh tra bao hàm kiểm soát : “xem xét và phát hiệnngăn chặn những gì trái với quy định”
* Thanh tra thường đi kèm với một chủ thể nhất địnhnhư: Đoàn thanh tra, thanh tra viên hay công chức đượcgiao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và đặttrong phạm vi quyền hành của một chủ thể nhất định
Trang 5* Trong thời kỳ phong kiến:
- khái niệm thanh tra chưa được sử dụng,
- có cơ quan gọi là “Ngự sử đài” với chức năng gầngiống như cơ quan Thanh tra nhà nước hiện nay (cáctriều đại Lý, Trần, Lê)
* Sau khi Cách Tháng Tám thành công, ngày23/11/1945, Hồ Chủ tịch ký Sắc lệnh số 64-SL thành lậpBan Thanh tra đặc biệt Sắc lệnh nêu rõ: “Chính phủ sẽlập ngay một Ban Thanh tra đặc biệt, có uỷ nhiệm là đigiám sát tất cả các công việc và các nhân viên của Uỷban nhân dân và các cơ quan của Chính phủ”
Trang 7Thanh tra NN: của cơ quan nhà nước có thẩm quyền :
- Xem xét, đánh giá,
- Xử lý
- Đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân ( theo trình tự,thủ tục do pháp luật quy định)
-Thanh tra nhà nước gồm: TTrHC và TTrCN:
Thanh tra HC: là hoạt động thanh tra của CQNN có
thẩm quyền đối với CQ,TC, cá nhân trực thuộc trong
việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Trang 8Thanh tra CN: là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
Trang 91 Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý nhà
nước:
- thanh tra là công cụ của quản lý nhà nước;
- Thông qua thanh tra, kiểm tra để có thông tin đầy
đủ, chính xác tất cả các giai đoạn của chu trình quản
lý nhà nước
2 Thanh tra luôn mang tính quyền lực nhà nước.
- Thực hiện quyền lực của chủ thể quản lý đối vớiđối tượng quản lý
- Chủ thể tiến hành thanh tra luôn luôn là cơ quannhà nước (CQQLNN, CQTTrNN, CQTTrCN)
ĐẶC ĐIỂM CỦA THANH TRA
Trang 103 Thanh tra có tính độc lập tương đối:
- Tuân theo pháp luật
- Tự QĐ, tổ chức các cuộc thanh tra theo thẩm quyền
- Kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý
- Chịu trách nhiệm về quyết định thanh tra của mình
Trang 11KHÁI NIỆM CỦA KIỂM TRA
* Chính phủ chưa có văn bản QPPL nêu KN hoặc ĐNkiểm tra
* Từ điển tiếng Việt : “kiểm tra là xem xét tình hình thực
tế để đánh giá, nhận xét”
* Kiểm tra gắn liền với công việc của một tổ chức, một
cán bộ, công chức nhất định và thường theo một sốhướng sau:
-Theo dõi: hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và sự phân công giữa các đơn vị;
-Đảm bảo nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực hiện;-Hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời;
-Đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động theo kếhoạch đặt ra
Trang 12* Kiểm tra trong QLHCNN:
- Tìm kiếm động cơ, nguyên nhân cán bộ làm tốt hay
không làm tốt nhiệm vụ được giao
- Kiểm tra có thể thực hiện:
+ trong nội bộ
+ ở ngoài hệ thống đó , gọi là kiểm soát ngoại lai
* Như vậy, kiểm tra là một hoạt động thường xuyên.
Trang 13SỰ GIỐNG NHAU CỦA THANH TRA, KIỂM TRA
Mục đích thanh tra, kiểm tra:
+góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN;
+bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 14-Về chủ thể tiến hành:
+Thanh tra: CQQLNN
+ Kiểm Tra: CQQLNN và không phải CQQLNN
-Về mục đích thực hiện:
+ Thanh tra rộng hơn,
+ Thanh tra sâu hơn
-Về trình độ nghiệp vụ: TTV phải có
+ Giỏi nghiệp vụ,
+Am hiểu về kinh tế - xã hội,
+Chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra hướng đến
SỰ KHÁC NHAU CỦA THANH TRA, KIỂM TRA
Trang 15- Về thời gian tiến hành: thanh tra thường sử dụng thời
gian nhiều hơn so với kiểm tra
Trang 16VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA THANH TRA
* Chức năng thiết yếu của QLNN:
- Yếu tố cấu thành trong hoạt động QLNN;
-Phương thức và nội dung quan trọng để nâng cao hiệuquả QLNN;
-Phương tiện phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm
•Thanh tra và giải quyết KN, TC là phương thức:
-Phát huy dân chủ,
-Bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức và công dân,
- Góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước,nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh chốngtham nhũng
Trang 17* Trên cơ sở đó, vị trí, vai trò của thanh tra còn được Luật Thanh tra thể hiện thông qua việc xác định mục đích thanh tra, phạm vi thanh tra, nguyên tắc hoạt động thanh tra, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
và cá nhân trong việc tạo điều kiện cho hoạt động thanh tra, các mối quan hệ trong thanh tra.
Trang 18MỤC ĐÍCH CỦA THANH TRA
Luật Thanh tra 2010:
• Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chínhsách, pháp luật
• Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN;
• Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 19NGUYÊN TẮC TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Luật Thanh tra 2010:
•Tuân theo pháp luật;
• bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai,dân chủ, kịp thời
* Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan,
tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Trang 20TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Luật Thanh tra năm 2010 tại Điều 8 quy định:
* Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
TƯ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thủ trưởng CQ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm:
-Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra,
-Xử lý kịp thời kết luận, kiến nghị thanh tra
Trang 21Luật Thanh tra năm 2010 tại Điều 9 quy định:
* Thủ trưởng cơ quan TTrNN, Thủ trưởng cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng TTrCN, Trưởng đoàn thanh tra,Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụthanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thànhviên khác của Đoàn thanh tra trong hoạt động thanh tra
phải tuân theo quy định của Luật Thanh tra, các quy
định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình
Trang 22Luật Thanh tra năm 2010 tại Điều 10 quy định:
* Đối tượng thanh tra:
- có trách nhiệm thực hiện YC, KN, QĐ về thanh tra,
- có quyền giải trình về nội dung thanh tra, (quyền và
trách nhiệm khác theo quy định của PL có liên quan)
* CQ, TC, cá nhân khác: có thông tin, tài liệu liên quanđến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thờitheo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra,
* Trưởng đoàn TTra, thành viên đoàn TTr, thành viênkhác của Đoàn Ttra phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; cóquyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
có liên quan
Trang 23TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP GIỮA CQ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA VỚI CÁC CQ, TỔ CHỨC
Điều 10 Luật Thanh tra năm 2010 quy định:
-CQ thanh tra có trách nhiệm phối hợp trong việc phòngngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm PL với:
- CQ, tổ chức hữu quan khác khi nhận được yêu cầu,kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra có trách nhiệmthực hiện và trả lời bằng VB
Trang 24CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG
THANH TRA
Luật Thanh tra năm 2010 tại Điều 13 quy định:
1- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiệnhành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền
hà cho đối tượng thanh tra
2- Thanh tra không đúng thẩm quyền, phạm vi, nội dungthanh tra được giao
3- Cố ý không ra quyết định thanh tra khi phát hiện códấu hiệu vi phạm pháp luật; kết luận sai sự thật; quyếtđịnh, xử lý trái pháp luật; bao che cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
4- Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trongquá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức
Trang 255- Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếutrung thực; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liênquan đến nội dung thanh tra.
6- Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dậpngười làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin,tài liệu cho cơ quan thanh tra nhà nước; gây khó khăncho hoạt động thanh tra
7- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, lợidụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm
vụ thanh tra
8- Đưa, nhận, môi giới hối lộ
9- Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định củapháp luật
Trang 26CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 1 Anh (chị) hãy nêu khái niệm về thanh tra nhà nước, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; phân biệt giữa thanh tra, kiểm tra.
Câu 2 Anh (chị) hãy trình bày mục đích, nguyên tắc và đặc điểm của hoạt động thanh tra
Câu 3 Anh (chị) hãy trình bày vị trí, vai trò của
hoạt động thanh tra, trách nhiệm của các cơ quan
tổ chức, cá nhân trong công tác thanh tra.
Trang 27TRÂN TRỌNG CẢM ƠN