Nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước; Quy trình, nội dung, thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước; Thảo luận dự toán NSNN; Quyết định và giao dự toán ngân sách nhà nước; Lập lại dự toán ngân sách nhà nước;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018
Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Y tế
Trang 2A CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LẬP DỰ TOÁN
Trang 3• Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ trước 15/5 (Luật 2002 trước 31/5).
• Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn và giao số kiểm tra trước 01/6 (Luật 2002 trước 10/6).
• Chính phủ trình UBTVQH trước 20/9 (Luật 2002 trước 12/10).
• …
3 Lập dự toán đối với một số lĩnh vực chi,
khoản chi
• Chi dự trữ quốc gia
• Chi đặc biệt, chi trợ giá
• (Đã hướng dẫn khi
xây dựng dự toán NSNN năm 2017)
Trang 4số chỉ tiêu: Bội thu,
bội chi; Chi trả nợ
gốc; Tổng mức
vay;…
5 Lập Kế hoạch tài chính các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách
• Các cơ quan cấp I quản lýcác quỹ tổng hợp, lập báocáo tình hình tài chínhQuỹ gửi Bộ Tài chính (cácquỹ TW quản lý) và SởTài chính (các quỹ ĐPquản lý) để báo cáo QH,HĐND
• Tài liệu báo cáo về cácquỹ được báo cáo cùngvới báo cáo dự toán ngânsách trình Quốc hội (cácquỹ do TW quản lý) vàtrình HĐND cấp tỉnh (cácquỹ do ĐP quản lý)
6 Lập Kế hoạch tài chính 5 năm và Kế hoạch tài chính – NSNN 3 năm
• Quy định tại Nghị định chi tiết về lập Kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm và Thông tư hướng dẫn
Trang 5C NỘI DUNG CỤ THỂ
5
I Nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu lập dự toán NSNN
II.Quy trình, nội dung, thời gian lập dự toán NSNN
III Thảo luận dự toán NSNN
IV Quyết định và giao dự toán NSNN
V Lập lại dự toán NSNN
VI.Lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài
chính-NSNN 03 năm
Trang 6I NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU LẬP DỰ TOÁN
(Điều 7,41,42 Luật NSNN)
1 Nguyên tắc cân đối NSNN (Điều 7 Luật NSNN)
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác được tổng hợp đầy đủ vàocân đối NSNN, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể
NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơntổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi ĐTPT
Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho ĐTPT, không sử dụng cho chi TX
2 Căn cứ lập dự toán NSNN hằng năm (Điều 41 Luật NSNN)
Chức năng, nhiệm vụ chính trị được giao;
Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu NSNN;
Định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước;
Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính – NSNN 03 năm, kế hoạch đầu tưtrung hạn nguồn NSNN gắn với trần chi tiêu ngân sách trung hạn;
Tình hình thực hiện NSNN năm trước;
Trang 73 Yêu cầu lập dự toán NSNN (Điều 42 Luật NSNN)
Tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi (ĐTPT, TX, dự trữ quốc gia, trả nợ và viện trợ );.
Thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn quy định, trong đó:
Dự toán thu được lập trên cơ sở dự báo kinh tế vĩ mô và quy định pháp luật về thu ngân sách;
Dự toán chi ĐTPT được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án đã được phê duyệt; kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN, khả năng cân đối các nguồn lực trong năm dự toán;
Dự toán chi TX được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Dự toán chi các CTMTQG được lập căn cứ vào tổng kinh phí chương trình trong cả giai đoạn, mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ triển khai của từng dự án thành phần;
…………
7
Trang 8II QUY TRÌNH, NỘI DUNG, THỜI GIAN LẬP DỰ TOÁN NSNN
1 Thời gian hướng dẫn, thông báo số kiểm tra (khoản 1 đến khoản 4 Điều 22 Nghị định 163; khoản 10 Thông tư 342)
Trước ngày 15/5, Thủ tướng Chính phủ
• Ban hành quy định về xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán NSNN năm sau.
Trước ngày 01/6, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
• Ban hành thông tư hướng dẫn về xây dựng kế hoạch phát triển
KT-XH, kế hoạch ĐTPT năm sau;
• Thông báo số kiểm tra về dự toán chi ĐTPT; số kiểm tra dự toán chi ĐTPT của từng CTMTQG, CTMT.
Trang 9Trước ngày 01/6, Bộ Tài chính
• Ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm sau;
• Thông báo số kiểm tra dự toán NSNN với tổng mức và từng khoản thu, chi theo từng lĩnh vực chi ngân sách năm sau cho các bộ, cơ quan TW;
• Thông báo số kiểm tra dự toán chi TX theo từng lĩnh vực của từng CTMTQG, CTMT cho cơ quan quản lý chương trình;
• Thông báo số kiểm tra dự toán tổng số thu NSNN trên địa bàn, tổng chi NSĐP và một số lĩnh vực chi quan trọng đến từng tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
Trước ngày 15/6
• Các bộ, cơ quan TW hướng dẫn xây dựng dự toán, thông báo số kiểm tra
dự toán thu, chi ngân sách năm sau đến từng cơ quan, đơn vị trực thuộc.
• UBND cấp tỉnh hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau ở địa phương cho phù hợp; thông báo số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm sau đến từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện; UBND cấp huyện hướng dẫn tương tự.
9
Trang 102 Quy trình, nội dung lập dự toán NSNN ở các cấp (Điều 44 Luật NSNN, Điều 22,23 Nghị định 163; Điều 17 Nghị định 165; khoản 2 Điều 11 Thông tư 342)
Đơn vị sử dụng ngân sách lập dự toán gửi đơn vị
dự toán cấp I (khoản 1,2,3 Điều 23 NĐ 163; Điều 17 NĐ 165)
Các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư lập dự toán thu, chi ngân sách gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
Các đơn vị được cấp có thẩm quyền cho thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, thì phải lập riêng phần kinh phí này cho từng nhiệm vụ.
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I.
Cơ quan quân sự, công an, cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại địa phương lập dự toán ngân sách theo qui định Điều 17 Nghị định 165/2016/NĐ-CP.
Trang 11Đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính, cơ
quan KH&ĐT cùng cấp (khoản 5,6 Điều 22 NĐ163; khoản
2,7 Điều 11 TT342; khoản 3 Điều 14 NĐ165)
Trước 20/7, các đơn vị dự toán cấp I ở TW gửi báo cáo dự toánNSNN, chi tiết theo cơ cấu chi (ĐTPT, TX, ), từng lĩnh vựcchi, từng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản
lý tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, cơ quan quản lý CTMTQG,CTMT (đối với phần dự toán chi CTMTQG, CTMT)
Các đơn vị dự toán cấp I ở ĐP gửi báo cáo dự toán NSNN, chitiết theo cơ cấu chi (ĐTPT, TX, ), từng lĩnh vực chi, từng cơquan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý tới cơquan tài chính, cơ quan KH&ĐT cùng cấp
Các tổ chức được NSNN hỗ trợ lập dự toán thu, chi ngân sáchthuộc phạm vi nhiệm vụ được giao gửi cơ quan tài chính, cơquan kế hoạch và đầu tư cùng cấp
Các cơ quan cấp I quản lý quỹ gửi báo cáo tình hình thực hiện kếhoạch tài chính năm hiện hành và kế hoạch tài chính năm sau củacác Quỹ TCNN ngoài NS tới Bộ Tài chính (các quỹ do TW quảnlý) và Sở Tài chính (các quỹ do ĐP quản lý) 11
Trang 12Tiếp thu ý kiến và hoàn thiện các báo cáo trình Chính phủ gửi ĐBQH
để trình UBTVQH cho
ý kiến trước 20/9.
Bộ Tài chính
Chính phủ
Các cơ quan
quốc hội(UBTVQH cho
ý kiến trước 30/9)
Quốc hội
Trang 133 LẬP DỰ TOÁN TẠI CÁC CƠ QUAN THU
(khoản 1 Điều 45 Luật NSNN; Điều 24 NĐ 163; khoản 3,4 Điều 11 TT342)
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí
• Lập dự toán thu chi tiết tổng số thu, số nộp NSNN, số được khấu trừ và trích lại theo quy định, số phân bổ cho từng lĩnh vực chi từng loại phí,
lệ phí, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp.
13
Trang 144 LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Điều 25 NĐ 163; khoản 6 Điều 11 TT342)
I Nguyên tắc chung:
Thực hiện theo các quy định chung ở trên; quy định tại Nghị định của Chính phủban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địaphương; kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương; kế hoạch tài chính-NSNN 03 năm địa phương
II Lưu ý một số nội dung sau:
1 Lập dự toán thu NSNN trên địa bàn, thu chi NSĐP:
Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách:
• Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư và chi thường xuyênNSNN do TW ban hành, UBND cấp tỉnh xây dựng trình HĐND cùng cấp quyếtđịnh nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NSĐP
• Sở Tài chính chủ trì lập dự toán chi NSĐP, dự toán thu NSNN trên địa bàn, xácđịnh số bổ sung cân đối ngân sách hoặc tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phânchia NSĐP được hưởng; xác định số bội thu, bội chi NSĐP (nếu có); số chi vànguồn trả nợ gốc (nếu có); tổng mức vay (bao gồm vay trả nợ gốc và vay để bùđắp bội chi NSĐP - nếu có), báo cáo UBND cấp tỉnh
• Cơ quan tài chính chủ trì tổ chức thảo luận dự toán với UBND cấp dưới trực tiếp
Trang 15- Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách:
• Căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP, số bổ sung cân đối từ NSTW, dự toán của các cơ quan, đơn vị và ngân sách cấp dưới, Sở Tài chính chủ trì lập dự toán thu, chi NSĐP chi tiết theo cơ cấu chi (ĐTPT, TX, ) theo từng lĩnh vực; bội thu, bội chi, số chi và nguồn trả
nợ gốc (nếu có); tổng mức vay (bao gồm vay trả nợ gốc và vay
bù đắp bội chi NSĐP - nếu có), báo cáo UBND cấp tỉnh.
• Cơ quan tài chính cấp trên chỉ tổ chức thảo luận dự toán ngân sách với UBND cấp dưới trực tiếp khi có đề nghị của UBND cấp dưới.
15
Trang 162 Nội dung phương án vay, trả nợ của ngân sách cấp tỉnh:
Dự án đầu tư đề nghị vay vốn thuộc danh mục đầu tư trong Kế hoạch đầu tư công
5 năm đã được phê duyệt (đối với các năm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn) hoặc trình phê duyệt (đối với năm đầu của kế hoạch đầu tư công trung hạn);
Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền về dự án đầu tư đề nghị vay vốn.
Tổng mức vay trong năm (gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc) chi tiết theo nguồn vay (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ nguồn Chính phủ vay về cho địa phương vay lại theo cam kết giải ngân, vay từ các nguồn trong nước khác); chi phí vay (lãi suất, phí và chi phí khác có liên quan) và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ;
Nhiệm vụ chi trả nợ đến hạn phát sinh trong năm dự toán (bao gồm trả nợ gốc, nợ lãi, phí và chi phí khác có liên quan);
Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện hành, năm dự toán và khả năng trả nợ của ngân sách các năm tiếp theo;
Dư nợ vay của địa phương đến ngày 31/12 năm trước và năm dự toán ngân sách không vượt mức quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật NSNN và khoản 6 Điều 4 NĐ163;
Trang 174 UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán NSĐP.
17
Trang 185 LẬP DỰ TOÁN CHI CTMTQG, CTMT
(khoản 5 Điều 11 TT342)
1) Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT thông báo số kiểm tra;
2) Cơ quan quản lý chương trình hướng dẫn mục tiêu, nhiệm vụ của
chương trình năm dự toán;
3) Các bộ, cơ quan TW và các địa phương lập dự toán chi CTMTQG,
CTMT (chi tiết chi ĐTPT và TX theo từng nhiệm vụ, dự án) gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, cơ quan quản lý chương trình trước 20/7; 4) Trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý chương trình, khả năng cân
đối ngân sách, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT thông báo chính thức mức vốn, kinh phí cho từng chương trình;
5) Cơ quan quản lý chương trình dự kiến phân bổ vốn, kinh phí cho
từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương (chi tiết chi ĐTPT và chi TX theo từng nhiệm vụ, dự án), gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT trước 15/8.
Trang 196 LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH (Điều 12 NĐ 163; khoản 7 Điều 11 TT342)
• Lập, báo cáo kế hoạch thu - chi tài chính quỹ;
• Dự kiến nhu cầu hỗ trợ từ NSNN (nếu có) gửi
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp cùng thời gian lập dự toán NSNN hằng năm.
Cơ quan trực tiếp
quản lý quỹ
• Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ quỹ (nếu có) vào dự toán NSNN và lập báo cáo riêng về kế hoạch thu - chi tài chính các quỹ tài chính ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
Cơ quan dự toán cấp I
• Lập kế hoạch thu, chi tài chính Quỹ BHXH,Quỹ BHYT, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và nhucầu hỗ trợ từ NSNN theo quy định của phápluật về BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệpgửi Bộ Tài chính
Bảo hiểm xã hội VN
19
Trang 20Cơ quan cấp I quản lý
các quỹ do TW quản lý
• Báo cáo Bộ Tài chính tình hình
thực hiện kế hoạch tài chính
năm hiện hành và kế hoạch tài
chính năm sau để tổng hợp báo
cáo Chính phủ báo cáo Quốc
hội cùng với báo cáo dự toán
Trang 217 LẬP DỰ TOÁN CHI NSNN TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NƯỚC
Căn cứ kế hoạch giải ngân vốn vay theo Hiệp định
ký với nhà tài trợ, khả năng giải ngân thực tế năm hiện hành và cơ chế tài chính của từng dự án; lập
dự toán chi tiết chi ĐTPT, chi TX và từng nguồn vốn (vay, viện trợ, vốn đối ứng).
Đối với dự án do cả các Bộ, cơ quan TW và một số địa phương cùng thực hiện (dự án ô):
Các Bộ, cơ quan TW và địa phương lập tổng hợp chung vào dự toán chi NSNN hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT Ngoài ra, các địa phương gửi dự toán của từng dự án đến các Bộ chủ quản dự án.
Bộ chủ quản dự án tổng hợp cả phần TW và ĐP thực hiện gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, trong đó làm rõ dự toán vốn vay, vốn viện trợ và vốn đối ứng (phân theo tính chất chi ĐTPT, chi TX) theo đúng
cơ chế tài chính của dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
Lưu ý một
số nội dung
21
Trang 228 BIỂU MẪU LẬP DỰ TOÁN NSNN
UBND và cơ quan tài chính địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách theo mẫu biểu
số 28 đến mẫu biểu số 35 phụ lục 1 TT342 và hệ thống mẫu biểu quy định tại cácNghị định của Chính phủ quy định có liên quan
Trang 23III THẢO LUẬN DỰ TOÁN NSNN
(khoản 1,2,3 Điều 46 Luật NSNN )
Các Bộ, cơ quan TW;
các cơ quan, đơn vị ở ĐP
Cơ quan tài chính các cấp
Thảo luận với các cơ quan,
bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
Đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với UBND cấp dưới trực tiếp khi UBND cấp đó đề nghị.
Trường hợp còn có ý kiến
khác nhau thì cơ quan tài
chính ở địa phương báo cáo
UBND cùng cấp quyết định,
Bộ Tài chính báo cáo Thủ
tướng Chính phủ quyết định
23
Trang 24IV QUYẾT ĐỊNH VÀ GIAO DỰ TOÁN NSNN
(Điều 44 Luật NSNN, Điều 22, 29 NĐ 163)
Quốc hội quyết định dự toán NSNN,
phương án phân bổ NSTW trước 15/11
Thủ tướng Chính phủ giao dự toán thu, chi NSNN
cho từng bộ, cơ quan TW; dự toán thu, chi, tổng
mức vay để bù đắp bội chi và trả nợ gốc của từng
địa phương, tỷ lệ % phân chia các khoản thu phân
chia giữa NSTW và NSĐP và mức bổ sung cân đối
ngân sách, mức bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho
từng ĐP trước 20/11
Các Bộ, cơ quan trung ương hoàn thành việc giao dự toán NSNN cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc trước 31/12
Trang 25 Căn cứ quyết định của TTCP, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh, mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trước 10/12; báo cáo Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT kết quả.
Căn cứ vào nghị quyết của HĐND, UBND cấp tỉnh quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh
Sau khi có quyết định của UBND cấp trên, UBND trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, bảo đảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước 31/12 Chậm nhất 05 ngày làm việc, sau khi có Nghị quyết của HĐND, UBND các cấp ở địa phương giao dự toán cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND cấp dưới đảm bảo hoàn thành trước 31/12.
Ở địa phương
25
Trang 26V LẬP LẠI DỰ TOÁN NSNN
(Điều 48 Luật NSNN, Điều 27 NĐ163, khoản 10 Điều 11 TT342)
Trong trường hợp dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW chưa được Quốc hội quyết định, Chính phủ lập lại dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW trình Quốc hội vào thời gian
do Quốc hội quyết định.
Đối với ngân sách địa phương: Trường hợp dự toán NSĐP, phương án phân bổ ngân sách cấp mình chưa được HĐND quyết định, UBND lập lại dự toán NSĐP, phương án phân bổ ngân sách cấp mình, trình HĐND vào thời gian do HĐND quyết định, nhưng không được chậm hơn thời hạn Chính phủ quy định.