1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

100 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Quản Lý Và Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Tại Bãi Rác Núi Voi, Phường Đông Sơn, Thị Xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đặng Hải Yến
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Văn Hùng
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị xã Bỉm Sơn là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa. Đến nay thị xã Bỉm Sơn có 6 phường và 2 xã với diện tích tự nhiên là 6.701 ha và dân số tính đến năm 2015 là 54.971 người. Vì vậy vấn đề về rác thải sinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt đang là mối quan tâm của tỉnh Thanh Hóa nói chung và của thị xã Bỉm Sơn nói riêng. Tính trung bình mỗi người thải khoảng: 0.8 kgngày; Lượng rác thải sinh hoạt khoảng 40 tấn rác thải sinh hoạtngày. Với mức thải này hiện nay vấn đề rác thải sinh hoạt đang là một áp lực lớn cho các khu đô thị trong tỉnh. Hệ quả kéo theo là môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các loại rác sinh hoạt. Nguồn nước, không khí, đất đai bị ô nhiễm, suy thoái, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người cũng như hủy hoại môi trường sống của nhiều loại động thực vật. Chính vì vậy tìm được biện pháp quản lý và xử lý rác thải hiệu quả đang là mong muốn của mọi người dân hiện nay. Hiện tại toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị xã Bỉm Sơn được Công ty cổ phần Môi trường Bỉm Sơn thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thải tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn. Bãi rác tại núi Voi đi vào hoạt động từ năm 1997 và đã có Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Bãi rác được xây dựng trên khu đất có diện tích 1,63625 ha với 6 ô chôn lấp rác. Hiện tại rác được đổ tràn lan, không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại khu vực chôn lấp. Bãi rác đã được thiết kế theo tiêu chuẩn của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh; tuy nhiên quá trình vận hành không đúng quy trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Rác sau khi được thu gom và vận chuyển đến đây được đổ lộ thiên, không tiến hành chôn lấp; bãi rác không có hệ thống che phủ, nên mùi hôi, ruồi muỗi và côn trùng sinh sản nhiều... phát tán ra xung quanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống gần khu vực bãi rác. Nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm khu vực xung quanh. Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác quản lý và xử lý môi trường tại bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn cần có những giải pháp có tính khả thi cao. Được sự nhất trí của PGS.TS. Hoàng Văn Hùng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

Trang 1

ĐẶNG HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN, THỊ XÃ BỈM SƠN,

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẶNG HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI BÃI RÁC NÚI VOI, PHƯỜNG ĐÔNG SƠN, THỊ XÃ BỈM SƠN,

TỈNH THANH HÓA

Ngành: Khoa học môi trường

Mã ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Văn Hùng

\

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàntrung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trìnhbày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018

Tác giả

Đặng Hải Yến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành.Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tìnhcủa Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo (Sauđại học), cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong Khoa Môi trường đã giúptôi hoàn thành khóa học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

PGS.TS Hoàng Văn Hùng đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên

cứu và hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bênđộng viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sựnghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học

Tác giả

Đặng Hải Yến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt 7

1.3 Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài 8

1.3.1 Hiện trạng xử lý rác thải tại một số nước trên thế giới 8

1.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam 11

1.3.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 13

1.3.4 Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác thị xã Bỉm Sơn 19

1.3.5 Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 28

2.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 28

Trang 6

2.3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại

bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn 29

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tại bãi rác thải sinh hoạt tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 29

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 29

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu phân tích môi trường 30

2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 34

2.4.5 Phương pháp đối chiếu so sánh 35

2.4.6 Phương pháp chuyên gia 35

Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn 44

3.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại bãi rác 44

3.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước 49

3.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường đất 59

3.2.4 Đánh giá nhận thức của người dân về công tác quản lý, xử lý môi trường tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 64

3.3 Thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác 69

3.4 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 85

Trang 7

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính

TTLTBKHCNMT

- BXD

Thông tư liên tịch Bộ Khoa học công nghê và môi trường

-Bộ xây dựng

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9

ở các nước Châu Á (%) 9

Bảng 1.2 Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR cấp tỉnh quản lý 16

Bảng 1.3 Tác động ảnh hưởng do khí H2S theo nồng độ 24

Bảng 1.4 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải đến môi trường 25

Bảng 1.5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 26

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 30

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải 31

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt 32

Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước dưới đất 33

Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng đất 34

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình (0C) 37

Bảng 3.2 Độ ẩm tương đối (%) các tháng 37

Bảng 3.3 Lượng mưa (mm) các tháng trong năm 38

Bảng 3.4 Số giờ nắng bình quân 38

Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực 45

Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực 46

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 50

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 50

Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 53

Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 54

Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 56

Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 57

Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng đất gần khu vực dự án 59

(tháng 12 năm 2017) 59

Bảng 3.14 Kết quả phân tích chất lượng đất gần khu vực dự án 60

(tháng 3 năm 2018) 60

Bảng 3.15 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ .64 ô nhiễm môi trường không khí tại bãi rác 64

Trang 10

Bảng 3.16 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ .65

ô nhiễm nguồn nước mặt tại bãi rác 65Bảng 3.17 Ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại bãi rác về mức độ .67

ô nhiễm môi trường đất tại bãi rác 67Bảng 3.18 Tình trạng sức khỏe của người dân gần bãi rác và công nhân làm việctại bãi rác 68Bảng 3.19 Các khoản chi để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường 71

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mặt bằng hiện trạng bãi chôn lấp rác thải thị xã Bỉm Sơn 19

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác 20

Hình 3.1 Hàm lượng Bụi 47

Hình 3.2 Hàm lượng SO= 47

Hình 3.4 Hàm lượng CO 48

Hình 3.5 Hàm lượng NH3 49

Hình 3.6 Hàm lượng H2S 49

Hình 3.7 Hàm lượng BOD5 trong nước thải 51

Hình 3.8 Hàm lượng COD trong nước thải 52

Hình 3.9 Hàm lượng NH4+ theo N trong nước thải 52

Hình 3.10 Hàm lượng Tổng N trong nước thải 53

Hình 3.11 Chỉ số pH trong nước mặt 54

Hình 3.12 Hàm lượng BOD5 trong nước mặt 54

Hình 3.13 Hàm lượng TSS trong nước mặt 55

Hình 3.14 Hàm lượng COD trong nước mặt 55

Hình 3.15 Hàm lượng NH4 trong nước mặt 56

Hình 3.16 Chỉ số Coliform trong nước mặt 56

Hình 3.17 Chỉ số pH trong nước dưới đất 57

Hình 3.18 Hàm lượng NH4 theo N trong nước dưới đất 58

Hình 3.19 Hàm lượng NO3- theo N trong nước dưới đất 58

Hình 3.20 Chỉ số Coliform trong nước dưới đất 59

Hình 3.21 Chỉ số pH trong đất 61

Hình 3.22 Hàm lượng As trong đất 61

Hình 3.23 Hàm lượng Cd trong đất 61

Hình 3.24 Hàm lượng Pb trong đất 62

Hình 3.25 Hàm lượng Cu trong đất 62

Hình 3.26 Hàm lượng Zn trong đất 62

Hình 3.27 Hàm lượng OM trong đất 63

Hình 3.28 Hàm lượng Tổng Nitơ trong đất 63

Trang 12

Hình 3.29 Hàm lượng Phốt pho tổng số trong đất 63

Hình 3.30 Hàm lượng Kali tổng số trong đất 64

Hình 3.31 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường không khí .65 tại bãi rác 65

Hình 3.32 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt 66

tại bãi rác 66

Hình 3.33 Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường đất tại bãi rác 67

Hình 3.34 Tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn 68

Hình 3.35 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác hiện tại của bãi rác 71

Hình 3.36 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ đốt 74

Hình 3.37 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác 77

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay môi trường đã và đang trở thành vấn đề đáng quan tâm của toàn xãhội Môi trường trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đang ngàycàng suy thoái nghiêm trọng gây nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt nguồn tàinguyên thiên nhiên, làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và sự phát triển bềnvững của đất nước Trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng trưởng, sự phát triển củangành công nông nghiệp, thương mại dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củacon người cùng với đó lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng lên Rác thải phátsinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người được thải vào môi trường ngàycàng nhiều vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ônhiễm Trên thực tế có rất nhiều lí do làm cho hiệu quả thu gom, vận chuyển và xử

lí rác còn hạn chế, do phương tiện, nhận lực, thu gom rác còn thiếu, do ý thức ngườidân, do sự thiếu nguồn vốn đầu tư cho công nghệ xử lí rác thải

Một trong những vấn đề nan giải nhất hiện nay tại tỉnh Thanh Hóa nói chung

và tại thị xã Bỉm Sơn nói riêng là công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tạicác bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Tại các khu đô thị như thành phố Thanh Hóa, thị

xã Bỉm Sơn, thành phố Sầm Sơn nhiều bãi chôn lấp trong tình trạng quá tải và vấn

đề ô nhiễm môi trường tại tất cả các bãi rác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đang ngàycàng gia tăng

Thị xã Bỉm Sơn là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị phía Bắc của tỉnhThanh Hóa Đến nay thị xã Bỉm Sơn có 6 phường và 2 xã với diện tích tự nhiên là6.701 ha và dân số tính đến năm 2015 là 54.971 người Vì vậy vấn đề về rác thảisinh hoạt và xử lý rác thải sinh hoạt đang là mối quan tâm của tỉnh Thanh Hóa nóichung và của thị xã Bỉm Sơn nói riêng Tính trung bình mỗi người thải khoảng: 0.8kg/ngày; Lượng rác thải sinh hoạt khoảng 40 tấn rác thải sinh hoạt/ngày Với mứcthải này hiện nay vấn đề rác thải sinh hoạt đang là một áp lực lớn cho các khu đô thịtrong tỉnh Hệ quả kéo theo là môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các loại rácsinh hoạt Nguồn nước, không khí, đất đai bị ô nhiễm, suy thoái, ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe con người cũng như hủy hoại môi trường sống của nhiều loại

Trang 14

động thực vật Chính vì vậy tìm được biện pháp quản lý và xử lý rác thải hiệu quảđang là mong muốn của mọi người dân hiện nay.

Hiện tại toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của thị xã Bỉm Sơn đượcCông ty cổ phần Môi trường Bỉm Sơn thu gom, vận chuyển về bãi chôn lấp rác thảitại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn Bãi rác tại núi Voi đi vào hoạt động

từ năm 1997 và đã có Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.Bãi rác được xây dựng trên khu đất có diện tích 1,63625 ha với 6 ô chôn lấp rác.Hiện tại rác được đổ tràn lan, không theo quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại khuvực chôn lấp

Bãi rác đã được thiết kế theo tiêu chuẩn của bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh; tuynhiên quá trình vận hành không đúng quy trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh Rácsau khi được thu gom và vận chuyển đến đây được đổ lộ thiên, không tiến hànhchôn lấp; bãi rác không có hệ thống che phủ, nên mùi hôi, ruồi muỗi và côn trùngsinh sản nhiều phát tán ra xung quanh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dânsống gần khu vực bãi rác Nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nướcngầm khu vực xung quanh

Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác quản lý và xử lý môitrường tại bãi rác tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn cần có những giảipháp có tính khả thi cao Được sự nhất trí của PGS.TS Hoàng Văn Hùng tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi

trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xãBỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý tại bãi rác núi Voi, phườngĐông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Trang 15

- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thôngtin từ đó, rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác chuyên môn tư vấnmôi trường sau này.

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong quátrình học tập và nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý, vận chuyển, thu gom rác thải sinhhoạt, xác định được ưu nhược điểm của công tác này từ đó đề xuất các giải phápgiúp các nhà quản lý tại địa phương

- Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và xử lý rác thảisinh hoạt tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;

- Đề xuất các giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi trong công tác quản lý và

xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt của thị xã Bỉm Sơn, tỉnhThanh Hóa

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

- Khái niệm về chất thải: Chất thải là tất cả những gì mà con người, tự nhiên

tác động vào tự nhiên thải vào môi trường Trong quá trình sản xuất và tiêu dùngcủa con người tác động vào tự nhiên và thải loại nhiều loại chất thải vào môitrường Các chất thải có thể phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sảnxuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao thông, trườnghọc, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn thải ra

- Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt: Là chất thải rắn phát sinh trong hoạt

động sinh hoạt của các cá nhân, hộ gia đình Thành phần rác thải sinh hoạt bao gồm:Thực phẩm dư thừa quá hạn sử dụng, gạch ngói đất đá, gỗ, kim loại, cao su, chấtdẻo, các loại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, xương động vật, vỏ sò, vỏ ốc…

- Khái niệm về quản lý chất thải rắn: Hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư

xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người;

- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩmquyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian

nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến

cơ sở xử lý;

- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ về nơi xử lý, tái chế hoặc bãi chôn lấp cuối cùng;

- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các biện pháp công nghệ, kỹ thuật

nhằm giảm, loại bỏ hoặc tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trongchất thải rắn

- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

Trang 17

- Phân loại rác tại nguồn: là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay

gọi là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau

- Tái chế chất thải: thực chất là lấy lại những phần vật chất của sản phẩm

hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới

- Tái sử dụng chất thải: được hiểu là có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có

quảng đời sử dụng kéo dài, có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổihình dạng vật lý, tính chất hóa học

Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiệnnay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhậnthực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải

có thể chia ra các cách phân loại sau đây:

- Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt được phát sinh

từ các hộ gia đình;

+ Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: lànhững chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: Chất thải rắn, chất thải lỏng,

chất thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: Theo cách này người ta chia chất

thải ra thành các dạng chất thải vô cơ, chất thải hữu cơ hoặc theo đặc tính của vật chấtnhư chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…

- Phân loại theo mức độ độc hại đối với con người và sinh vật: Chất thải độc

hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụcho việc nghiên cứu sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả

- Thành phần các chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương,tính chất tiêu dung các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp cónhiều vật chất khác nhau Tùy theo phân loại, mỗi loại chất thải rắn có một số thànhphần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn đô thị bao gồm nhiều thứ

Trang 18

chất liệu từ nhiều nguồn gốc khác nhau (sinh hoạt công nghiệp, y tế, xây dựng, chănnuôi, rác đường phố, xác chết…)

Các đặc trưng điểm hình của chất thải rắn sinh hoạt như sau:

+ Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (60-70%);

+ Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ (7-8%)…

+ Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%;

+ Chất thải rắn có khả năng cháy được: gỗ, nhựa chiếm khoảng 13%;

+ Tác động đến môi trường nước: Lượng rác không được thu gom hoặc thugom không triệt để rơi vãi, ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa các chất thải này theodòng nước chảy và hòa lẫn vào trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông suối gây

ô nhiễm nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật; Ở các bãi chôn lấprác thải sinh hoạt ô nhiễm trong nước rác là tác nhân chính gây ô nhiễm nguồnnước mặt, nước ngầm khu vực lân cận Đặc biệt đối với các bãi chôn lấp ráckhông có lớp phủ; lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác tạo ra một lượng lớnnước rỉ rác; lượng nước thải này nếu không xử lý hoặc xử lý không hiệu quả sẽgây ô nhiễm nguồn tiếp nhận

+ Tác động đến môi trường không khí: Nguồn gây ô nhiễm môi trường khôngkhí tại các trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp rác là do sự phân hủy các hợp chấthữu cơ có trong rác tạo ra các mùi hôi thối: mùi khí Metan, ammoniac,Metylmecaptan… tại khu vực tập lưu chuyển, xử lý rác Ngoài ra hoạt động thugom, vận chuyển rác sẽ phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện thu gom vậnchuyển rác

Trang 19

+ Tác động đến sức khỏe con người: Tại các bãi chôn lấp rác nếu không ápdụng theo đúng các quy định về kỹ thuật chôn lấp và xử lý thì bãi rác là nơi lưu trúcủa ruồi muỗi và mầm mống lan truyền bệnh, các ổ dịch ảnh hưởng đến sức khỏecông đồng Theo nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người mắc bệnhung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác chiếm tới 15,25% dân số; những ngườimắc bệnh ngoại khoa, bệnh ngoài da, bệnh viêm nhiễm chiếm tỷ lệ khoảng 25%.+ Làm mất mỹ quan đô thị: Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vậnchuyển đến nơi xử lý hoặc thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường gâymất vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải sinh hoạt

a Cơ sở pháp lý do Trung Ương ban hành.

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về thoátnước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của chính phủ quyđịnh một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của chính phủ vềquản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 10 năm

2001 của Bộ Khoa học công nghệ & Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng dẫn cácquy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vậnhành bãi chôn lấp CTR;

- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàichính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư choquản lý chất thải rắn;

- Thông tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 20

- Thông tư 04/2015/TT-BXD ngày 3/4/2015 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnthi hành một số điều của nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về Thoát nước và xử

b Cơ sở pháp lý do địa phương ban hành.

- Quyết định số 3324/QĐ-UBND ngày 11/10/2011 của Chủ tịch UBND tỉnhThanh Hóa về việc phê duyệt Danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 2506/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “Cải tạo, nâng cấp bãichôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”;

- Quyết định số 3140/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 về việc phêduyệt điều chỉnh “Dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo, nâng cấp bãi chônlấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn”

1.3 Cơ sở thực tiễn thực hiện đề tài

1.3.1 Hiện trạng xử lý rác thải tại một số nước trên thế giới

Lượng chất thải sinh hoạt phát sinh theo đầu người phụ thuộc vào dân số, mức

độ đô thị hóa, nền kinh tế và mức độ phát triển của các quốc gia Với sự gia tăngcủa rác thải việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia đềuquan tâm Ngày nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý rác thải loại rácthải như: phương pháp đốt, phương pháp chôn lấp, phương pháp chế biến rác thảisinh hoạt hữu cơ thành phân bón compost, phương pháp phân loại và tái chế,

Trang 21

phương pháp ép kiện, phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex; Cácphương pháp này đang ngày càng hoàn thiện và cải tiến nhằm xử lý hiệu quả đốivới rác thải sinh hoạt, giảm thiểu tác động của chúng tới môi trường.

Tuy nhiên, Theo Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2005 cho biết, hầuhết các nước Nam Á và Đông Nam Á, biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếuđược áp dụng là chôn lấp và đốt Trong đó tại các nước như: Việt Nam, Hàn Quốc

và Srilanka, Bangladet, Hồng Kông là các nước có tỷ lệ chôn lấp cao nhất (trên90%) Chôn lấp rác thải vẫn là phương pháp phổ biến để tiêu hủy CTR vì chi phí rẻ.Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệsinh, và bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp lộ thiên thường thấy phổ biến ởcác nước đang phát triển;

Các nước: Singapore, Nhật Bản do quỹ đất dành cho việc chôn lấp ít, đồngthời điều kiện kinh tế của 2 quốc gia này khá cao nên cho phép áp dụng các phươngpháp hiệu quả hơn như công nghệ thiêu đốt

Bảng 1.1 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

ở các nước Châu Á (%)

rác lộ thiên Thiêu đốt

Chế biến phân Compost

Phương pháp khác

Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2005), Báo cáo diễn biến Môi trường

Việt Nam - Chất thải rắn, Hà Nội

Một số nước khác ở Châu Âu và Bắc Mỹ biện pháp xử lý rác thải sinh hoạtthường được áp dụng là làm phân; Trong đó Đức là nước dẫn đầu Châu Âu về lĩnh

Trang 22

vực này với hơn 533 nhà máy sản xuất phân compost và xử lý hàng năm trên 7,3triệu tấn nguyên liệu chất hữu cơ [20].

Tại Đức:

+Mỗi hộ gia đình được phát 3 thùng rác xanh, vàng và đen: màu xanh dùng đểđựng giấy, màu vàng đựng nhựa và kim loại, còn màu đen đựng những thứ khác.Các loại này sau khi phân loại được mang đi xử lý và tái sử dụng theo tính chất củatừng loại phế thải khác nhau

+ Đối với hệ thống thu gom rác thải công cộng đặt trên hè phố, rác được chiathành 4 loại với 4 thùng có màu sắc khác nhau: màu xanh lam đựng giấy, màu vàngđựng nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính và thủy tinh, màu xanh thẫm đựng ráccòn lại

Tại Singapore: có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa đến mộtkhu bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ được cung cấp dịch vụ “ từ cửa đến nhà”rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình tái chế quốc gia Trong sốcác nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore; có bốn nhà thầu thuộc khu vựccông, còn lại thuộc khu vực tư nhân Khoảng 50% lượng rác phát sinh do tư nhânthu gom, chủ yếu là rác của các cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng Chấtthải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày [14].Tái chế chất thải rắn đang là một công nghệ được áp dụng rộng rãi ở nhiềunước và đặc biệt là tại các nước phát triển Các loại chất thải có thể tái chế ví dụnhư: thuỷ tinh (tại Thụy Điển, Đức và Đan Mạch > 50,0%), giấy (tại Pháp thuhồi 35,0%), chất sợi (Pháp 8,0%, Đức 40,0%) Rác tái chế được đem chế tạothành những sản phẩm khác có thể sử dụng, hay cũng có thể là nguyên liệu đầuvào cho một số các nghành công nghiệp khác Như vậy không những làm giảmlượng CTR phải xử lý mà còn góp phần cải thiện việc xử lý bằng các phươngpháp khác như đốt [15]

Công nghệ sản xuất từ các loại CTR như thức ăn thừa, chất thải chăn nuôithành khí metan sinh học Sử dụng khí metan sinh học là một bước tiến nổi bật trênphương diện bảo vệ môi trường Ở Canada, các nhà nghiên cứu thuộc Trung tâm Nghiên

Trang 23

cứu Quốc gia (CNRC) đã sản xuất được hydro từ các chất thải hữu cơ và từ các chất

thải nông nghiệp

1.3.2 Hiện trạng xử lý rác thải tại Việt Nam

- Nhìn chung lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là: Sựphát triển kinh tế và dân số Theo thống kê lượng chất thải rắn trung bình khoảng0,8kg/người/ngày Tổng lượng rác thải tại đô thị tăng theo sự gia tăng dân số Thànhphần chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị như sau:

+ Thành phần các chất hữu cơ như: Thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bìnhchiếm khoảng 60-70% đây là điều kiện tốt để chọn ủ hay chế biến thành phân bón

vi sinh;

+ Thành phần đất cát, vật liệu xây dựng, các chất vô cơ trung bình chiếmkhoảng 21%;

+ Nilon, cao su chiếm khoảng 8 - 9%

Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đang ngày mộtgia tăng: Tại các thành phố lớn lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ0,9-1,2kg/người/ngày; tại các đô thị nhỏ lượng chất thải sinh hoạt từ0,5-0,65kg/người/ngày Dự báo tổng lượng rác phát sinh khoảng 45 triệu tấn vàonăm 2020; Trong khi đó tỷ lệ thu gom ở các vùng trung bình khoảng 70%; [21];Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam:

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây xu thế xử lý rác thải sinh hoạt có sựkhác biệt giữa các đô thị lớn và các tỉnh;

- Ở các đô thị lớn xu thế xử lý bằng phương pháp nhiệt phân có thu hồi nănglượng nhằm giảm chi phí xử lý

- Ở các tỉnh có hai xu thế xử lý chất thải rắn: chôn lấp hợp vệ sinh và sản xuất

vi sinh

Trong vòng một thập kỷ từ năm 2010 - 2020 xu thế xử lý chất thải rắn đô thị ởcác thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, NhaTrang… chủ yếu sử dụng phương pháp nhiệt phân và các phương pháp tái chế

Có thể ví dụ hàng loạt các dự án xử lý chất thải rắn từ năm 2010 đến nay ởthành phố Hà Nội đã được đề xuất:

Trang 24

Dự án xử lý bằng phương pháp đốt Plasma PJMI 300 tấn/ngày tại bãi rác ĐôngAnh, TP Hà Nội; Nhà máy xử lý rác thải Đông Anh sử dụng công nghệ PlasmaPJMI được tích hợp 4 hệ thống thiết bị công nghệ mới, đặc biệt tiên tiến và đạt hiệuquả cao hiện nay, bao gồm: lò đốt Plasma; hệ thống xử lý nước thải Biofast; hệthống điều kiển, hệ thống xử lý khói thải Kemifast; vận hành tự động Scada Sửdụng dây chuyền công nghệ được thiết kế đồng bộ và khép kín trong các khâu: phânloại, đốt, xử lý khói khí, xử lý mùi, xử lý nước thải…và vận hành thông qua trungtâm điều khiển Scada.

Dự án xử lý chất thải rắn đô thị Hà Nội tại Khu liên hợp xử lý chất thải tại bãirác Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội bằng phương pháp tái chế của Công ty cổ phần tiến

bộ thế giới AIC

- Phương pháp tái sử dụng và tái chế CTR

Theo số liệu phân tích thành phần của chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là cácchất hữu cơ dễ phân hủy do đó có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như:CTR hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ; Ngoài ra trong thành phần rác có giấy,kim loại, nhựa, thủy tinh,v.v do đó có thể thu gom tái chế Tỷ lệ tái chế các chấtthải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, chì,nhôm chỉ đạt khoảng 8 ÷ 12% CTR thu gom được Xử lý phần hữu cơ của rácthải sinh hoạt thành phân hữu cơ hiện là một phương pháp đang sử dụng ở ViệtNam Đối với công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt đã được áp dụng tại nước ta hiệnnay đã được áp dụng như: Công nghệ chế biến CTR Seraphin của Công ty Môitrường Xanh; công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC của Công ty Tâm SinhNghĩa; công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công ty Thủy lực máy vàcông nghệ xử lý RTSH bằng phương pháp đốt của Trung tâm Nghiên cứu ứngdụng Công nghệ mới và Môi trường

Công nghệ ép chất thải rắn của Công ty Thủy lực máy đã được áp dụng thửnghiệm tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên) Công nghệ Seraphin, AST có khả năng

xử lý chất thải rắn đô thị cho ra các sản phẩm như: phân hữu cơ, nhựa tái chế, thànhnhiên liệu, Lượng CTR còn lại sau xử lý của công nghệ này chỉ chiếm khoảng15% lượng chất thải đầu vào

Trang 25

Công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT-CD.08 đã được triển khai

áp dụng tại Nhà máy Xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên - Huế); Nhà máy Xử

lý rác Đồng Văn (Hà Nam) Tuy nhiên, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội)triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng hoạt động và thay bằng Nhà máy đốtrác năng lượng thấp của Công ty Môi trường Thăng Long với công suất 300 tấn/ngày [15]

Tái chế CTR như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầu hết do tưnhân và các làng nghề đảm nhiệm Tuy là các hoạt động tự phát nhưng hoạt độngnày rất phát triển, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Khoảng 90% CTR nhưgiấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng 10% thành chấtthải sau tái chế [16]

Mặc dù chất thải rắn sinh hoạt chở đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thànhphần hữu cơ từ 60 ÷70% nhưng do chưa được phân loại tại nguồn nên lượng CTRthải ra sau xử lý từ các nhà máy này phải mang đi chôn lấp vào khoảng 25 ÷ 35%lượng đầu vào Thống kê sơ bộ cho thấy, không quá 10 nhà máy làm phân hữu cơđang hoạt động có công suất khoảng 200 tấn/ngày chất thải đầu vào và chỉ có 1 nhàmáy công suất 600 tấn/ngày tại TP Hồ Chí Minh [18]

- Xử lý và tiêu hủy CTR

Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gomđược Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thànhphố lớn đang vận hành Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính

có khoảng 60% CTRĐT đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh vàtái chế trong các nhà máy xử lý để tạo ra phân compost, tái chế nhựa [17]

1.3.3 Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Phương án xử lý CTR sinh hoạt của tỉnh như sau:

Trong những năm gần đây công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được quan tâm và mang lại một số thanh công nhấtđịnh cụ thể là:

Trang 26

- Trong 3 khu đô thị lớn như: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thànhphố Sầm Sơn, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt khoảng 97%; một sốhuyện đồng bằng đạt khoảng 80%; riêng các huyện miền núi tỷ lệ thu gom và xử lýđạt khoảng 50%;

- Hiện tại đã đầu tư xây dựng được 23 khu xử lý chất thải sinh hoạt bằng côngnghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Trong đó có 17 khu đang hoạt động; 3 khu trong giaiđoạn xây dựng và 3 khu đã đóng cửa);

- Cùng với việc xử lý rác thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh tỉnhThanh Hóa đã có chủ trương đầu tư và kêu gọi đầu tư đã đưa vào sử dụng 21 lò đốtrác; Trong đó có 11 lò đốt với công suất 170 tấn/ngày được đầu tư từ nguồn ngânsách và 10 lò đốt với công suất 295 tấn/ ngày được đầu tư từ nguồn vốn của cácdoanh nghiệp; Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn triển khai được 5 khu liên hợp xử lýrác thải tập trung bao gồm:

+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia (đã đi vào hoạtđộng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Tĩnh Gia (Bao gồm cả: huyệnTĩnh Gia và Khu kinh tế Nghi Sơn) địa điểm tại xã Trường Lâm (theo Quyết địnhsố: 1364 /QĐ-TTg ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạchchung Khu kinh tế Nghi Sơn), công suất 500 tấn/ngày (giai đoạn I: 250 tấn/ngày),diện tích đất xây dựng tối thiểu 30 ha;

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Đông Nam, huyện Đông Sơn(đang triển khai xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực Thành phốThanh Hoá (Bao gồm cả: Thị xã Sầm Sơn, các huyện: Quảng Xương, Đông Sơn,Nông Cống) địa điểm tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, diện tích đất xây dựngkhoảng 30 ha

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân(đang triển khai xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Thọ Xuân(gồm: huyện Thọ Xuân + đô thị Lam Sơn - Sao Vàng) địa điểm tại xã Xuân Phú(theo Quyết định phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Lam Sơn - Sao Vàngsố: 520/QĐ-UB ngày 02/3/2001 của UBND tỉnh), công suất 250 tấn/ngày, diện tíchđất xây dựng tối thiểu 15 ha

Trang 27

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác phường Đông Sơn, thị xã BỉmSơn (đang đầu tư xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực Thị xã BỉmSơn (Bao gồm cả: huyện Hà Trung, Thị trấn Vân Du, huyện Nga Sơn) địa điểm tạiPhường Đông Sơn, công suất 250 tấn/ngày, diện tích đất xây dựng tối thiểu 15 ha + Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại bãi rác xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy(đang đầu tư xây dựng); để xử lý rác thải sinh hoạt cho khu vực huyện Ngọc Lặc,

và huyện Cẩm Thuỷ, địa điểm tại xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy, công suất 200tấn/ngày, diện tích đất xây dựng tối thiểu 15 ha

- Đối với các khu vực thị trấn (đô thị loại V) và nông thôn vùng đồng bằng,trung du lân cận thị trấn, áp dụng công nghệ xử lý phù hợp với quy mô công suất từ 5

- 30 tấn/ngày Mỗi cơ sở xử lý 5 tấn/ngày áp dụng với quy mô 10.000 - 15.000 dân,

cơ sở xử lý 30 tấn/ngày áp dụng với quy mô 50.000 - 70.000 dân Địa điểm xây dựngcăn cứ quy hoạch các huyện lựa chọn trình duyệt theo quy định

- Khu vực các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa có thể sử dụng hình thức tổ hợpvườn, ao, chuồng (VAC): Sử dụng thùng chứa rác, hố chứa rác tự phân huỷ, hố ủphân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý CTR sinh hoạt

Vậy để nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, bêncạnh việc tăng ngân sách đầu tư, quan tâm đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư cáckhu xử lý CTR cả theo hình thức chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng công nghệ đốt,ngành chức năng, chính quyền các cấp cần chủ động đẩy mạnh, đổi mới, đa dạnghóa công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị vàngười dân có trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường nói chung và quản lý, xử lýCTR sinh hoạt nói riêng Đặc biệt là ý thức của người dân ngay từ khâu bỏ rác đúngnơi quy định;

Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR

Bảng 1.2 Quy mô, địa điểm các dự án quản lý, xử lý CTR cấp tỉnh quản lý

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 485 /QĐ-UBND ngày 18 /02/ 2009

của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)

Trang 28

TT Tên huyện, thị Tên dự án

Quy mô diện tích đất (ha)

Công nghệ

Xử lý

Công suất tấn/ngày

Ước vốn đầu tư triệu đồng

Địa điểm Ghi chú

30 ha

Xử lýtổng hợp

500 (gđ I 250) 100.000Xã Đông Nam Quy

15 ha

Xử lýtổng hợp 250 76.000 Phường Đông

Sơn

Quyhoạch

3 Khu vực Tĩnh

Gia

Khu xử lý CTRtổng hợp NghiSơn - Tĩnh Gia

30 ha Xử lý

tổng hợp

500(gđ I250)

100.000 Xã Trường

Lâm

Quyhoạch

4 Khu vực Ngọc

Lặc, Cẩm Thuỷ

Khu xử lý CTRtổng hợpCẩm Châu

15 ha XL tổng hợp

theoCông nghệVN

Trang 29

TT Tên huyện, thị Tên dự án

Quy mô diện tích đất (ha)

Công nghệ

Xử lý

Công suất tấn/ngày

Ước vốn đầu tư triệu đồng

Địa điểm Ghi chú

Trang 30

- Đối với các xã có các điểm dân cư thưa, vùng sâu, vùng xa có thể sử dụngcác hình thức tổ hợp vườn ao chuồng (VAC): thùng chứa rác tự tạo, hố chứa rác tựphân hủy, hố ủ phân trát bùn tại các hộ gia đình để xử lý CTR sinh hoạt.

- Đối với các xã trung du miền núi dân cư tập trung có điều kiện đất đai, trướcmắt có thể sử dụng công nghệ chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh; trường hợp cónguồn kinh phí có thể sử dụng công nghệ sản xuất phân Compost với công suất 15-

1.3.4 Hiện trạng xử lý chất thải tại bãi rác thị xã Bỉm Sơn

- Bãi rác thị xã Bỉm Sơn đã được xây dựng và hoạt động từ năm 1997 trên khuđất có diện tích khoảng 16.362,5 m2 Bãi rác áp dụng công nghệ chôn lấp nửa chìmnửa nổi: Một phần được chôn lấp sâu dưới đất (khoảng 1,5m), một phần nổi lên trênmặt đất (3-4m)

Trang 31

ghi chó :

r¸c th¶i

Hình 1.1 Mặt bằng hiện trạng bãi chôn lấp rác thải thị xã Bỉm Sơn

- Hiện nay, tại khu vực bãi rác, rác đã được đổ vào 6 ô chôn lấp rác theo hìnhthức chôn lấp lộ thiên, không có lớp đất phủ bề mặt; do vậy khi trời mưa lượngnước mưa thấm ngấm qua lớp rác tạo thành một lượng lớn nước rỉ rác; Lượng nước

rỉ rác sinh ra chưa được thu gom và xử lý hiệu quả Bãi rác hiện tại chưa áp dụngbiện pháp chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh theo đúng quy định của Bộ Tàinguyên và Môi trường; Do vậy gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, đặc biệt là ô nhiễm từ nước rỉ rác

- Các công trình hiện có của bãi rác gồm:

+ Tuyến mương thoát nước bên trong các ô chứa rác được kè tường bằng gạchchỉ đặc 2 bên, đáy láng xi măng bên trên có nắp đậy bằng bê tông; KT: 50x70cm;+ Tuyến mương thoát nước bên ngoài các ô chôn lấp để thu gom nước rỉ rác vànước mưa chảy tràn qua các ô chôn rác về hệ thống xử lý nước thải phía Nam bãi rác;KT: 50x70cm;

Trang 32

+ Hệ thống xử lý nước thải: Hồ sinh học có diện tích 2000m2 sâu 3m được chialàm 3 ngăn (ngăn 1 có diện tích 500m2; ngăn 2 có diện tích 500m2; ngăn 3 có diệntích 1000m2 );

+ Đập đất ngăn rác và nước rỉ rác tràn ra mương tiêu phía Nam Bãi rác; có chiềucao 4m; rộng 2m; chiều dài dọc theo chiều dài của bãi rác: 180m

- Đặc điểm công nghệ chôn lấp áp dụng tại bãi rác núi Voi:

+ Đây là bãi rác nửa chìm, nửa nổi, chôn lấp liên tục theo thời gian và không

chôn lấp theo độ dốc quy định

+ Kết cấu bãi không có các lớp cách ly với môi trường đất bằng bạt HDPE (chỉ

có duy nhất 1 lớp đất sét 50 cm được gia cố tại đáy các ô chôn lấp rác), có hệ thốngthu gom nước rỉ rác tuy nhiên hệ thống xử lý nước rỉ rác chưa hiệu quả

+ Không có lớp phủ trung gian giữa các lớp rác.

- Quy trình công nghệ chôn lấp rác thải sinh hoạt tại bãi rác núi Voi, phườngĐông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại bãi rác

Quy trình công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt.

Rác tại các trạm trung chuyển sẽ được xe chuyên dụng vận chuyển về bãi rác.Tại bãi rác các công nhân sẽ thu gom những vật liệu có thể tái chế được như: sắtthép, nhựa, giấy để bán cho các cơ sở thu mua phế liệu; phần rác còn lại sẽ đượcđược công nhân và máy xúc san ủi, đầm nén để làm giảm thể tích của rác; Khi các ôrác đầy thì sẽ được xe lu nén chặt lại sau đó đổ tiếp cho đến khi đầy hố Tại các khuvực đổ rác mới sẽ được phun chế phẩm EM để khử mùi; phun hóa chất diệt côn

Rác thải sinh hoạt tại các

điểm trung chuyển

Xe rác chuyên dụng thu

gom vận chuyển về bãi rác

Máy xúc và công nhân san

gạt và đầm nén rác

Khí thải: NH3; CH4 ;

H2S

Nước rỉ rác

Trang 33

trùng, ruồi nhặng

Nước rò rỉ của bãi rác sẽ được thu gom bằng hệ thống mương thu có nắp đặttại đáy bãi và bơm trực tiếp về ao sinh học để xử lý nước rác

1.3.5 Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trường

Trong thành phần CTRSH hay còn gọi là rác thải, thông thường hàm lượnghữu cơ chiếm tỉ lệ lớn dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm môitrường không khí xung quanh làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và giảm mỹquan môi trường sống; những người tiếp xúc thường xuyên với rác thải như nhữngngười làm trực tiếp công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác, công nhân san lấp tạibãi rác… rất dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi,họng và ngoài da, phụ khoa Theo tổ chức Y tế Thế giới WHO, trên thế giới mỗinăm có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tớirác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thốirữa có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hydro hình thành từ sự phân hủy rácthải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập mạnh gây ảnhhưởng xấu tới những người mắc bệnh tim mạch [15] Các ảnh hưởng của rác thảilên sức khoẻ con người chủ yếu do các khí từ quá trình phân hủy yếm khí như: CH4,

NH3, H2S, VOC qua đường hô hấp; Mặt khác nước rỉ rác có chứa hàm lượng chấthữu cơ, chất dinh dưỡng cao và các kim loại nặng… Chúng sẽ làm ô nhiễm môitrường đất, nước mặt và nước ngầm Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giớiWHO, tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếmtới 15,25% dân Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ donguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

Ô nhiễm không khí do quá trình phân huỷ của rác thải cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến sức khoẻ cộng đồng

1.3.5.1 Đối với môi trường không khí

CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệcao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu ở nước ta là khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm và mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc

Trang 34

đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Cácchất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… đều

là các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường không khí [12]

* Cơ chế phân hủy rác hữu cơ:

Vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí diễn ra 2 giaiđoạn như sau:

- Giai đoạn thủy phân (giai đoạn tạo khí):

Chất hữu cơ  CH4 + CO2 + NH3 + H2 + H2S + tế bào mới

- Giai đoạn lên men kỵ khí: chia thành 3 giai đoạn nhỏ

+ Giai đoạn lên men axit: Hidratcacbon (đường, tinh bột, chất xơ) dễ bị phânhủy và tạo thành các axit hữu cơ (axit lactic, axit butyric, axit propionic) nên pHgiảm xuống dưới 5 có kèm theo mùi hôi thối

+ Giai đoạn chấm dứt lên men axit: Các chất hữu cơ tiếp tục được phân giảitạo thành các chất khí khác nhau như: CO2, N2O, CH4, H2S pH của môi trườngdần dần tăng lên Mùi thải ra rất khó chịu do thành phần của H2S, indol, sctol vàmercaptane

+ Giai đoạn lên men kiềm hay giai đoạn lên men metan: Các sản phẩm trunggian chủ yếu là xenluloza, axit béo, các hợp chất chứa nitơ tiếp tục bị phân hủy vàtạo ra nhiều khí CO2, CH4, pH môi trường tiếp tục tăng lên và chuyển sang giaiđoạn kiềm

Một số phản ứng hóa học trong quá trình tạo khí:

Mùi hôi: Khí H2S, NH3, CH4, Mercaptane phát sinh do các chất đạm động thựcvật dễ lên men trong thức ăn thừa và rau quả thối có trong rác tươi đưa vào xử lý.Quá trình hình thành mùi xảy ra theo các phản ứng sau:

Trang 35

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH CH3SH↑ + CH3CH2CH2(NH2)COOH

Methinonine Methyl mercaptan Aminobutyric acid

Methyl mercaptan có thể bị thủy phân tạo thành methyl alcohol và hydrogensulfide:

CH3SH + H2O → CH4OH + H2S↑

- Tác động do khí Metan:

+ Khí CH4 là sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men kỵ khí Khí metan cóthể trở thành mối nguy hiểm khi CH4 tồn tại ở nồng độ 5-15% có thể gây hiện tượngcháy nổ, gây hỏa hoạn tại bãi chân lấp rác

+ Ngoài ra, khí Metan là tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường ở bãi chônlấp và khu vực xung quanh Metan hoàn toàn độc Nguy hiểm đối với sức khỏe là

nó có thể gây bỏng nhiệt Nó dễ cháy và có thể tác dụng với không khí tạo ra sảnphẩm dễ cháy nổ Mêtan là một chất gây ngạt và có thể chiếm chỗ ôxy trong khôngkhí trong điều kiện bình thường Ngạt hơi có thể xảy ra nếu mật độ oxy hạ xuốngdưới 18%

+ Là một trong những khí thải gây hiệu ứng nhà kính do khí CH4 hấp thụ tiahồng ngoại mạnh gấp 20 lần so với khí CO2 Do đó dù phát sinh ở nồng độ thấpnhưng khí CH4 cũng gây hiệu ứng nhà kính dẫn đến hiện tượng nóng lên của trái đất Tuy nhiên do khu vực bãi rác là bãi hở, lớp đất phủ trên bề mặt nhỏ với các độdày khác nhau nên hiện tượng tồn đọng khí thải với khối lượng lớn hầu như làkhông có mà chỉ có khí thải khí thải nằm xen lẫn với rác thải do quá trình phân hủyyếm khí vẫn xảy ra

- Tác động của khí hydo sunfua (H2S):

+ Khí H2S là khí không màu, độc, dễ cháy, với hàm lượng tương đối thấp (10ppm) cũng có thể gây nguy hại rất lớn Sự xuất hiện của khí H2S là nguyên nhâncủa việc ăn mòn nhanh chóng các loại thiết bị máy móc và các đường ống dẫn

H2S là chất khí cực độc (độc tính cao hơn CO từ 5 đến 6 lần) Người lao độngkhi làm việc trong môi trường có khí H2S, có thể quen với mùi và không nhận ra

Trang 36

sự tồn tại của nó dẫn đến những nguy hại về sau Với hàm lượng thấp, khí H2S gâyảnh hưởng đến đường hô hấp, niêm mạc và giác mạc Với hàm lượng cao, H2S làm

tê liệt thần kinh khứu giác, bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong Dưới đây là bảngphân loại các ảnh hưởng của khí H2S theo nồng độ

Bảng 1.3 Tác động ảnh hưởng do khí H 2S theo nồng độ

thối Ảnh hưởng tối thiểu trong 8 giờ

Giá trị giới hạn của

Nguy hiểm, gây racác thương tíchnghiêm trọng, có thể

tử vong nếu khôngđược cấp cứu kịpthời

Bất tỉnh ngay lậptức, có thể gâythương tổn vĩnhviễn cho não

vài phút

- Tác động của khí Amoniac (NH3):

Khí NH3: NH3 là một chất khí không màu, có mùi khai khó thở và độc hại đốivới cơ thể con người Nồng độ tối đa cho phép của NH3 trong môi không khí là 0,2mg/m3 Ở nồng độ cao NH3 gây đau đầu, mất khứu giác, kích thích dạ dày gây nônmửa Nồng độ cao hơn sẽ kích thích phổi gây ho, khó thở Mức rất cao có thể gâyphù phổi dẫn đến chết Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy với nồng độ NH3 trong

Trang 37

không khí từ 0,5 - 1% có thể gây tử vong cho người khi tiếp xúc kéo dài 60 phút.Hỗn hợp 16 - 27% thể tích NH3 với không khí có thể gây nổ và nhiệt độ tự bắt cháycủa chúng trong không khí là 651oC;

Đối với thực vật khi tiếp xúc với NH3 ở nồng độ thấp và lượng vừa phải, NH3

sẽ là nguồn nguyên liệu tổng hợp đạm cho cây cối phát triển, năng suất sẽ cao hơn.Tuy nhiên khi tiếp xúc lâu dài với nồng độ thấp hoặc tiếp xúc ngắn với nồng độ cao

sẽ gây ức chế quá trình quang hợp, quá trình tổng hợp đạm của cây, làm cho cây cốivàng lá, giảm năng suất cây trồng thậm chí làm chết cây cối

Khi khuếch tán vào môi trường nước H2S, NH3, CH4 sẽ làm thay đổi tínhchất hóa lý của nước Điều này làm giảm giá trị sử dụng của nước, làm nhiễm bẩnmôi trường sống của các loài thủy sinh vật dưới nước

1.3.5.2 Đối với môi trường nước

- Tác động do nước rỉ rác:

Nước rỉ rác phát sinh từ hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt là một trongnhững nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất Nước rỉ rác phát tán mùi gây ônhiễm môi trường không khí trên diện rộng; ngoài ra nước rỉ rác có thể ngấm quacác lớp đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm và dễ dàng gây ô nhiễm nước mặt [11]

Bảng 1.4 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải đến môi trường

- Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thủy sinh

3 Các chất dinh dưỡng (N,P) - Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới

chất lượng nước, sự sống thủy sinh

nhân của các dịch bệnh thương hàn, tả, lỵ…

(Nguồn: Môi trường, GS.TS Lê Huy Bá, NXB Đại học Quốc gia Tp.

Hồ Chí Minh)

- Tác động do nước mưa chảy tràn.

Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi rác:

Lưu lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án được tính theo công thức sau:

Q = 0,278 x k x I x F (m3/ngày)

Trang 38

Trong đó:

Q- Lưu lượng nước mưa chảy tràn

k- Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt, độ dốc

Bảng 1.5 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ

 Q = 0,278 x 0,3 x 200 x 10-3 x 1 = 272,93 m3/ngày;

Tác động do nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi rác kéo theo nhiều bùn đất,cát, rác thải các chất ô nhiễm, nước rỉ rác … vào môi trường tiếp nhận Thành phầnchất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn bao gồm: BOD5, COD, SS, N, P, VSV, cáckim loại có trong rác; mưa lớn kéo dài hoặc bão gây ngập úng: Làm trôi, phát tán rácthải chưa xử lý ra khu vực xung quanh; gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặcbiệt là môi trường nước mặt, không khí và dịch bệnh Vì vậy cần có biện pháp thugom và xử lý triệt để lượng nước mưa chảy tràn qua bãi rác về hệ thống xử lý trướckhi thải ra môi trường nằm giảm thiểu các tác động đến môi trường xung quanh

1.3.5.3 Đối với môi trường đất

Do bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn không phải là bãi chônlấp rác thải hợp vệ sinh; do vậy nước rỉ rác thấm ngấm vào trong đất gây ô nhiễmđất và hệ sinh vật trong đất; Ngoài ra một số chất khó phân hủy như thủy tinh, túi nilông, gạch ngói, kim loại, xỉ than, vôi vữa, khi vào trong đất làm thay đổi cơ cấuđất, đất trở nên chai cứng làm giảm khả năng thấm hút nước, giảm hiệu quả sảnxuất,đất bị thoái hóa nghiêm trọng

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường đất, nước, không khí tại bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt núi Voi,phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

- Hoạt động thu gom, phân loại và xử lý chất thải tại bãi chôn lấp rác của thị xãBỉm Sơn;

- Công nhân làm việc tại bãi rác và người dân sống gần khu vực bãi rác

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môi trườngđất, nước, không khí tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnhThanh Hóa với diện tích 16.362,5 m2

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt tại núi Voi, phườngĐông Sơn, thị xã Bỉm Sơn;

- Thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2017 đến tháng 8/2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

- Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị

xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môitrường không khí;

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môitrường nước;

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môitrường đất;

Trang 40

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp rác thải sinh hoạt đến môitrường và sức khỏa cộng đồng thông qua việc lấy phiếu điều tra các đối tượng chịutác động:

+ Phỏng vấn công nhân làm việc tại bãi rác;

+ Phỏng vấn dân cư xung quanh bãi rác tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

2.3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại bãi rác núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tại bãi rác;

- Đánh giá thực trạng công tác xử lý ô nhiễm tại bãi rác

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tại bãi rác thải sinh hoạt tại núi Voi, phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất môt số biện pháp quản lý và xử lý ô nhiễm do rác thải;

- Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường không khí tạibãi rác;

- Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý nước rỉ rác trong các ô chôn lấp rác

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu, tài liệu được điều tra thu thập, kế thừa từ các tổ chức, cơ quan, cơ sở như:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa và các Sở ban ngành có liên quan;

- UBND thị xã Bỉm Sơn, UBND phường Đông Sơn;

- Phòng Tài nguyên môi trường thị xã Bỉm Sơn; phòng Kinh tế Hạ tầng;

- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài: Các giáo trình, đề tài nghiêncứu khoa học, luận văn, báo cáo khoa học

- Cộng đồng dân cư xung quanh bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt tại núi Voi,phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

* Phỏng vấn bằng phiếu điều tra:

- Hình thức phỏng vấn:

Ngày đăng: 10/12/2021, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w