Phân tích đặc điểm, thẩm quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính: Nghiên cứu về văn bản quản lý nhà nước để thấy được tầm quan trọng, nội dung và thể thức văn bản quản lý nhà nước theo những quy định mới của pháp luật hiện hành từ đó hiểu thêm về tính pháp lý, tính thực tiễn, tính khoa học của văn bản quản lý nhà nước.
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 Tổng quan về văn bản quản lý nhà nước 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Chức năng của văn bản quản lý 2
1.2.1 Chức năng thông tin 2
1.2.2 Chức năng quản lý 2
1.2.3 Chức năng pháp lý 2
1.3 Các loại văn bản quản lý nhà nước 3
1.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật 3
1.3.2 Văn bản hành chính 4
1.3.3 Văn bản chuyên môn – Kỹ thuật 5
1.4 Vai trò của văn bản quản lý nhà nước 5
2 Phân tích đặc điểm, thẩm quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật 6
2.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật 6
2.2 Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật 6
2.3 Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật 10
3 Phân tích đặc điểm, thẩm quyền ban hành các loại văn bản hành chính 14
3.1 Khái niệm các văn bản hành chính 14
3.2 Đặc điểm của văn bản hành chính 16
3.3 Thẩm quyền ký ban hành văn bản hành chính 17
4 Soạn thảo văn bản 18
PHẦN KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3Với những kiến thức có được từ học tập và tìm hiểu về văn bản quản lý nhà
nước em đã chọn và hoàn thành bài tập lớn với đề tài: “Phân tích đặc điểm, thẩm
quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính”.
2 Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu về văn bản quản lý nhà nước để thấy được tầm quan trọng, nội
dung và thể thức văn bản quản lý nhà nước theo những quy định mới của pháp luậthiện hành từ đó hiểu thêm về tính pháp lý, tính thực tiễn, tính khoa học của văn bảnquản lý nhà nước
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nắm rõ được khái niệm, đặc điểm và các yêu cầu chung về soạn thảo văn bảnquản lý nhà nước để soạn thảo Công văn của Uỷ ban nhân dân quận Hai Bà Trưng -thành phố Hà Nội trả lời công văn số 245/ĐHNV-QLDT ngày 02/01/2021 của
Trang 4Trường Đại học Nội vụ Hà Nội về việc liên hệ địa điểm thực tập cho sinh viên ngànhQuản lý nhà nước.
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Hệ thống các văn bản quản lý nhà nước
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
1 Tổng quan về văn bản quản lý nhà nước:
1.1 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước: Văn bản quản lý nhà nước là những quyết
định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nướcban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảothi hành bằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộnhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân
1.2 Chức năng của văn bản quản lý nhà nước: Văn bản quản lý nhà nước có các
chức năng cơ bản là chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng pháp lý
1.2.1 Chức năng thông tin: Chức năng thông tin là thuộc tính cơ bản quan trọng, bản
chất của văn bản, là nguyên nhân hình thành văn bản và là cơ sở để thực hiện các chức năngkhác Chức năng thông tin của văn bản thể hiện ở các mặt sau:
- Ghi lại các thông tin quản lý
- Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống quản lý haygiữa hệ thống với bên ngoài
- Giúp cho cơ quan thu nhận thông tin cần cho hoạt động quản lý
- Giúp các cơ quan xử lý, đánh giá các thông tin thu được thông qua hệ thống truyềnđạt thông tin khác
1.2.2 Chức năng quản lý: Đây là chức năng có tính chất thuộc tính của văn bản quản
lý Chức năng quản lý của văn bản thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Thông tin trong văn bản quản lý Nhà nước giúp cho việc tổ chức tốt công việc củacác nhà lãnh đạo, làm cơ sở ban hành các quyết định quản lý
- Văn bản ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý tới đối tượng thực hiện, thamgia vào tổ chức thực hiện quyết định
- Là phương tiện hữu hiệu để phối hợp, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý
1.2.3 Chức năng pháp lý: Chức năng pháp lý của văn bản biểu hiện trước hết là:
- Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ pháp lý tồn tại trong xã hội do phápluật điều chỉnh Khi đã sử dụng hình thức văn bản để ghi lại và truyển tải quyết định vàthông tin quản lý, cơ quan nhà nước đã sử dụng thẩm quyền trong đó Mệnh lệnh chứa trongvăn bản có giá trị pháp lý bắt buộc mọi người phải tuân theo Bản thân văn bản là chỗ dựapháp lý, khung pháp lý ràng buộc mọi mối quan hệ, dựa vào đó để tổ chức hoạt động của cơquan, cá nhân, tổ chức
Trang 6- Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức Văn bản là cơ sở xâydựng hệ thống pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của các cơ quan tổ chức.
- Là cầu nối tạo ra các mối quan hệ giữa các tổ chức, cơ quan Văn bản và các hệthống văn bản quản lý giúp xác định các quan hệ pháp lý giữa các cơ quan quản lý và bịquản lý, tạo nên sự ràng buộc trách nhiệm giữa các cơ quan, cá nhân có quan hệ trao đổi vănbản, theo phạm vi hoạt động của mình và quyền hạn được giao
- Bản thân các văn bản trong nhiều trường hợp, là chứng cứ pháp lý để giải quyết cácnhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của các cơ quan
- Là trọng tài phân minh, phân xử khi thực hiện văn bản không thống nhất, cơ sở đểgiải quyết tranh chấp và bất đồng giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân, giải quyết các quan hệpháp lý nảy sinh
Tính pháp lý của văn bản được hiểu là sự phù hợp của văn bản (về nội dung và thểthức) với quy định pháp luật hiện hành
Như vậy, văn bản đảm bảo tính pháp lý khi được ban hành theo đúng quy định phápluật về nội dung và thể thức
Thể thức văn bản là hình thức pháp lý của văn bản, là toàn bộ những yếu tố về hìnhthức có tính bố cục đã được thể chế hoá để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản Như vậythể thức là yếu tố thuộc về hình thức bên ngoài nhằm đảm bảo tính pháp lý cho văn bản
1.3 Các loại văn bản quản lý nhà nước:
1.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội và được Nhà nước đảm bảo thực hiện
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
+ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
+ Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
+ Nghị định của Chính phủ
+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh
án Toà án nhân dân tối cao
+ Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Trang 7+ Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
+ Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
+ Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơquan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội
+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp
+ Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp
1.3.2 Văn bản hành chính
* Văn bản hành chính thông thường: Văn bản hành chính thông thường dùng đểchuyển đạt thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước như công bố hoặc thông báo về mộtchủ trương, quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ quan, tổ chức; ghichép lại các ý kiến và kết luận trong các hội nghị; thông tin giao dịch chính thức giữa các cơquan, tổ chức với nhau hoặc giữa tổ chức và công dân Văn bản hành chính đưa ra các quyếtđịnh quản lý, do đó, không dùng để thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản
cá biệt
Văn bản hành chính thông thường là loại văn bản hình thành trong hoạt động quản lý nhànước, được sử dụng giải quyết những công việc có tính chất như hướng dẫn, trao đổi, đônđốc, nhắc nhở, thông báo…
+ Công văn, thông cáo, thông báo, báo cáo, tờ trình, biên bản, dự án, đề án, kế hoạch,chương trình, diễn văn, công điện, các loại giấy (giấy mời, giấy đi đường, giấy ủy nhiệm,giấy nghỉ phép,…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình,…)
Các loại văn bản hành chính cá biệt:
+ Lệnh: là một trong những hình thức văn bản do các chủ thể ban hành nhằm đưa raquyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới
Trang 8+ Nghị quyết: là một trong những hình thức văn bản do một tập thể chủ thể ban hànhnhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới.
+ Nghị định quy định cụ thể về tổ chức, địa giới hành chính thuộc thẩm quyền củaChính phủ
+ Quyết định là một trong những hình thức văn bản do các chủ thể ban hành nhằmđưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới
+ Chỉ thị: một trong những hình thức văn bản do các chủ thể ban hành có tính đặcthù, nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp dưới có quan hệ trực thuộc về tổchức với chủ thể ban hành Chỉ thị thường dùng để đôn đóc nhắc nhở cấp dưới thực hiệnnhững quyết định, chính sách đã ban hành
+ Điều lệ, quy chế, quy định, nội quy,… có tính chất nội bộ Đây là loại văn bảnđược ban hành bằng một văn bản khác, trình bày những vấn đề có liên quan đến các quyđịnh về hoạt động của một cơ quan, tổ chức nhất định
1.3.3 Văn bản chuyên môn - kỹ thuật: Đây là các văn bản mang tính đặc thù thuộc
thẩm quyền ban hành của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật.Những cơ quan, tổ chức khác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải tuân thủtheo mẫu quy định của các cơ quan nói trên, không tùy tiện thay đổi nội dung và hình thứccủa những văn bản đã được mẫu hóa
Văn bản chuyên môn được hình thành trong một số lĩnh vực cụ thể của quản lý nhànước như tài chính, ngân hàng, giáo dục hoặc là các văn bản được hình thành trong các cơquan tư pháp và bảo vệ pháp luật Các loại văn bản này nhằm giúp cho các cơ quan chuyênmôn thực hiện một số chức năng được uỷ quyền, giúp thống nhất quản lý hoạt động chuyênmôn Những cơ quan không được nhà nước uỷ quyền không được phép ban hành văn bảnnày
Văn bản kỹ thuật là các văn bản được hình thành trong một số lĩnh vực như kiến trúc,xây dựng, khoa học công nghệ, địa chất, thuỷ văn Đó là các bản vẽ được phê duyệt,nghiệm thu và đưa vào áp dụng trong thực tế đời sống xã hội Các văn bản này có giá trịpháp lý để quản lý các hoạt động chuyên môn, khoa học kỹ thuật
1.4 Vai trò của văn bản quản lý nhà nước:
- Thu thập thông tin, đảm bảo thông tin chính xác cho hoạt động của các cơ quan quản
lý nhà nước
- Phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý
Trang 9- Phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.
- Phương tiện điều chỉnh các quan hệ xã hội
- Thước đo sự phát triển của xã hội
2 Phân tích đặc điểm, thẩm quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính:
2.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật:
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội và được Nhà nước đảm bảo thực hiện
Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 2, Luật ban hành vănbản quy phạm pháp luật năm 2015 và Điều 1, Luật số 63/2020/QH14 - Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, theo đó văn bản quy phạmpháp luật được xác định là: Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theothẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật Trong đó, quy phạm pháp luật là “quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộcchung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi
cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyđịnh trong Luật ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện”
2.2 Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật:
- Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành: Không phải tất cả nhữngvăn bản do Nhà nước ban hành là văn bản quy phạm pháp luật và chỉ có một số cơ quan nhànước có thẩm quyền mới ban hành loại văn bản này Ví dụ những lời tuyên bố, những lờihiệu triệu nhằm giải thích chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước, tuy mang ý nghĩapháp lý, nhưng không phải là những văn bản quy phạm pháp luật
+ Các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm: Quốc hội, ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Toà ánnhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, hội đồng nhândân các cấp, uỷ ban nhân dân các cấp Ngoài ra, theo quy định của pháp luật văn bản quyphạm pháp luật còn được ban hành bởi Đoàn Chủ tịch ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam phối hợp với ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ, các chủ thể phối hợpvới nhau để ban hành thông tư liên tịch
Trang 10- Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là các quy phạm pháp luật được áp dụngnhiều lần trong thực tiễn và là cơ sở để ban hành các văn bản áp dụng pháp luật và văn bảnhành chính thông dụng.
Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 định nghĩa:
“Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực băt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện"
+ Dưới góc độ khoa học, quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước banhành hoặc thừa nhận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổchức Quy phạm là danh từ gốc Hán có nghĩa đen là khuôn thước, tức là mực thước, khuônmẫu Như vậy, danh từ quy phạm dùng để chỉ cái khuôn, cái mẫu, cái thước mà người ta nói
và làm theo
Ngoài ra, quy phạm còn có nghĩa như quy tắc (phép tắc) nhưng với nghĩa đầy đủ hơn
đó là khuôn mẫu, chuẩn mực đã được hợp pháp hoá để mọi người đối chiếu và lựa chọncách xử sự phù hợp Về cơ cấu của quy phạm pháp luật, đa số các luật gia đều cho rằng quyphạm pháp luật thông thường có ba bộ phận: Giả định, quy định, chế tài Bộ phận giả địnhcủa quy phạm pháp luật xác định điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà khigặp điều kiện, hoàn cảnh đó, các chủ thể sẽ xử sự theo cách thức Nhà nước đặt ra Nó trả lờicâu hỏi: Cá nhân nào? tổ chức nào? khi nào? trong điều kiện, hoàn cảnh nào?
+ Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật định hướng hành vi xử sự của cá nhân, tổchức theo hướng chỉ rõ những hành vi được thực hiện, hành vi không được thực hiện vàcách thức việc cụ thể xảy ra trên thực tế, nên được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần Còn vănbản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện duy nhất một lần Có nghĩa văn bản quy phạmpháp luật có khả năng tác động trong khoảng thời gian lâu dài
+ Tính bắt buộc chung đã ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của văn bản quy phạm phápluật Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý trong phạm vi cả nước hoặc từng địaphương tùy thuộc vào thẩm quyền của cơ quan ban hành cũng như nội dung của mỗi vănbản quy phạm pháp luật Thông thường, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ởtrung ương ban hành có hiệu lực pháp lý trên phạm vi cả nước, văn bản quy phạm pháp luật
do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành có hiệu lực pháp lý trên phạm vi địa phương
đó
Trang 11Ngoài ra, có trường họp văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước trung ươngban hành nhưng có hiệu lực pháp lý trên phạm vi lãnh thổ địa phương xuất phát từ tính đặcthù của địa phương đã quyết định tới nội dung văn bản quy phạm pháp luật Dấu hiệu này là
cơ sở để phân biệt với những văn bản có nội dung đặt ra quy tắc xử sự nội bộ trong cơ quannhà nước Hiện nay, khá nhiều văn bản như quy chế, điều lệ, quy định, nội quy có nộidung là quy tắc xử sự nội bộ được ban hành kèm theo hình thức văn bản quyết định, nghịquyết Những quy tắc xử sự được đặt ra để điều chỉnh hoạt động trong nội bộ một cơ quannhà nước không phải là quy phạm pháp luật vì các quy tắc xử sự đó không có tính bắt buộcchung mà chỉ là văn bản được ban hành để điều hành quản lý nội bộ, chúng có tính chất bắtbuộc nhưng chỉ đối với các đơn vị trực thuộc, nhân viên của cơ quan đó
- Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định.Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức có nghĩa là đúng tên loại vănbản và đúng thể thức, kĩ thuật trình bày
Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật số63/2020/QH14 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạmpháp luật, những cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạmpháp luật với tên gọi xác định: Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật, nghị quyết; ủy banThường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch
Uỷ ban trung ương Mặt trận Tố quốc Việt Nam; Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định;Chính phủ ban hành nghị định, nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch Uỷ ban trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam; Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định; Hội đồng Thẩmphán Toà án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết; Chánh án Toà án nhân dân tối cao banhành thông tư; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư; bộ trưởng,thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư; Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyếtđịnh; hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết; ủy ban nhân dân ban hành quyết định
Theo quy định của pháp luật (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015,Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật), văn bản quyphạm pháp luật phải có đủ và trình bày đúng những yếu tố như: Quốc hiệu; tiêu ngữ; tên cơquan ban hành; số, kí hiệu văn bản; địa danh, thời gian ban hành; tên văn bản; trích yếu nộidung; chữ kí; nơi nhận
Trang 12- Trình tự, thủ tục ban hành tuân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015 Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự: Lập chương
trình xây dựng văn bản; soạn thảo; lấy ý kiến đóng góp; thẩm định, thẩm tra; trình, thôngqua, kí chứng thực và ban hành Trong những dấu hiệu trên, nội dung có chứa đựng quyphạm pháp luật được coi là dấu hiệu đặc trưng quan trọng và thể hiện bản chất nhất của vănbản quy phạm pháp luật
* Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
+ Hiến pháp;
+ Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội;
+ Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Nghị quyết liên tịch giữa
Uỷ ban thường vụ Quốc hội với Đoàn chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam; nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn chủ tịch Uỷban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
+ Nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch Uỷban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
+ Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
+ Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Việnkiểm soát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyếtđịnh của Tổng Kiểm toán nhà nước;
+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsoát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đâygọi chung là cấp tỉnh);
+ Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính –kinh tế đặc biệt;
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thànhphố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
+ Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;