Xây dựng website bán điện thoại di động – Minhphu mobile
Trang 1CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU MINH PHÚ
được thành lập ngày 12/06/2004 thuộc hình thức Công ty TNHH, hoạt động theoLuật Doanh Nghiệp và các quy định khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Tên giao dịch: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu MINH PHÚTên viết tắt: MINH PHU Co.,ltd
Địa chỉ trụ sở chính: Nhà 139 Bạch mai - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
1.1.2 Đôi nét về các lĩnh vực hoạt động của công ty
Hiện tại công ty đang hoạt động trong các lĩnh vực:
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là quần áo thể thao,các trang thiết bị dụng cụ thể dục thể thao);
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá; Buôn bán trang thiết bị điện tử, tinhọc
- Môi giới thương mại
- Kinh doanh mua bán trang thiết bị y tế tại Việt nam Tư vấn mua sắm trangthiết bị phục vụ ngành dược và y tế
- Sản xuất, mua bán trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao y tế
- Buôn bán thuốc phòng và chữa bệnh cho người, dụng cụ y tế thôngthường
- Thiết kế phần mềm tin học; Tư vấn và sản xuất phần mềm tin học
- Kinh doanh thiết bị vật tư trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật
Trang 2B Nhân sự:
Master Quản Trị – KD (01 người), Cử nhân Bách khoa (02 ngời), Cử nhân kinh tế(03 người), Cử nhân ngoại thương (03 người), Cử nhân tài chính kế toán (02người), cử nhân TDTT (05 người), Cử nhân ngoại ngữ (04 người)
Công ty TNHH MINH PHÚ có một cơ cấu đồng bộ, các nhân viên, cán bộ của công
ty đều được đào tạo từ các trờng Đại Học chính quy trong và ngoài nước
Công ty TNHH MINH PHÚ cung cấp chủ yếu các thiết bị phục vụ cho các môn thểthao như bóng đá, bóng chuyền, tennis, bóng bàn, cầu lông, các môn võ karatedo,teakwondo, pencatsilat và các thiết bị tập luyện thể lực…
Các mặt hàng quần áo và thiết bị thể thao của các hãng nổi tiếng như: Grand Sport(Thái Lan), Taraflex (Pháp), Nautilus (Mỹ), Senoh (Nhật), Jinling (Trung Quốc)
…
Trang 31.1.3 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty MINH PHÚ
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty MINH PHÚ 1.1.4 Định hướng phát triển công ty trong tương lai
Ban lãnh đạo công ty dự kiến sắp tới sẽ phát triển thêm dịch vụ bán điện thoại
di động, cung cấp các tiện ích của mạng điện thoại và mạng viễn thông quảng cáocác sản phẩm tới khách hàng thông qua website bán hàng di động của riêng công ty.1.2 Giới thiệu đề tài
1.2.1 Sự cần thiết và lý do chọn đề tài
Ngày nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, trong đó,công nghệ thông tin đã và đang làm thay đổi mạnh mẽ, nhanh chóng phương thứctiến hành hoạt động kinh doanh Với sự ra đời của Internet, sự thay đổi này càngdiễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ, làm thay đổi cơ bản các chiến lược và tổ chức củacác công ty Internet đã tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền kinh tế, các
Trang 4dựng môi trường kinh doanh mới, hình thành kênh thông tin, cung cấp, phân phốimới trên các thị trường điện tử… Ngày nay, các hoạt động thương mại điện tử nhưmua bán hàng hoá, dịch vụ, thông tin đang tăng trưởng với tốc độ chóng mặt, vớidoanh số tăng trưởng hàng năm rất lớn Đối với các doanh nghiệp có liên quan đếnhoạt động xuất nhập khẩu, Thương mại điện tử thực sự cần thiết vì những lợi ích tolớn mà nó đã, đang và sẽ đem lại Thương mại điện tử thực sự đã làm thay đổi bộmặt thế giới, từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho đến thói quen sinhhoạt, mua sắm của từng cá nhân Năm 1997 khi Việt Nam bắt đầu kết nối internet,khái niệm Thương mại điện tử được hình thành và ngày càng trở thành một kháiniệm phổ biến Internet phát triển mạnh, rất nhiều các doanh nghiệp, công ty đã cócác Website riêng để quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm Trên thực tế nó đãđem lại hiệu quả đáng kể cho các doanh nghiệp, công ty trong việc quảng bá têntuổi, sản phẩm, dịch vụ và các lĩnh vực hoạt động của công ty tới khách hàng.
Khi tìm hiểu tại Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu MINH PHÚ,hiện tại công ty mong muốn xây dựng một website thương mại điện tử dùng để giớithiệu và bán điện thoại di động Hiện nay, công ty vẫn chưa có Website để có thểthực hiện những điều trên Do vậy việc tạo ra Website giới thiệu và bán điện thoạicủa công ty là rất cần thiết Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và công ty
TNHH Xuất nhập khẩu MINH PHÚ em đã chọn đề tài: “Xây dựng website bán
điện thoại di động – MINH PHÚ mobile”
1.2.2 Nội dung chính của đề tài
Thương mại điện tử ngày càng trở nên cần thiết, do nhu cầu kinh doanh, giaodịch thông qua mạng ngày càng tăng lên Thương mại điện tử góp phần hoàn thiệnthương mại truyền thống, làm giảm rủi ro, chi phí, nâng cao hiệu quả thương mạinói chung và buôn bán quốc tế nói riêng Bài toán xây dựng website thương mạiđiện tử bán hàng điện thoại di động là một trong nhưng bài toán thường gặp trongcác website bán hàng qua mạng Mục đích chính của bài toán là giới thiệu được sảnphẩm một cách cụ thể và chi tiết đến mọi khách hàng Giúp khách hàng lựa chọnmột cách dễ dàng để tìm được sản phẩm mà họ ưng ý
Trang 5Bài toán được phân tích dựa trên mô hình thác nước và được tạo ra trên nềncông nghệ web sử dụng ngôn ngữ ASP kết hợp với HTML và Javascript với cơ sở
dữ liệu Access
Bài toán được chia ra làm các phần chính sau đây:
Quản lý bán hàng: Bao gồm việc giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chọn hàng vàđặt hàng, cập nhật chỉnh sửa, thêm bớt nội dung hàng, thống kê danh sáchkhách hàng đã đặt, tìm kiếm sản phẩm, thống kê các sản phẩm bán chạy …Quản lý thông tin: Bao gồm việc giới thiệu đôi nét về công ty, liên hệ, tư vấn
hỗ trợ kỹ thuật, giải trí, hỗ trợ các dịch vụ, tin tức thông tin thị trường …Quản trị hệ thống: quản lý thành viên quản trị, thông tin góp ý của các kháchhàng, quản lý menu và liên kết, quản lý liên kết quảng cáo, quản lý thống
kê các sản phẩm bán chạy và được nhiều khách hàng quan tâm
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan về bài toán thương mại điện tử
Ngày nay người ta thường nhắc đến thương mại điện tử Vậy thương mại điện
tử là gì? Và một website thương mại điện tử phải có những gì? mục đích của việc ápdụng thương mại điện tử trong kinh doanh?
2.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E-Commerce
hay E-Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máytính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mạihay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông quaInternet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịchthương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trongkhuôn khổ chào mời, thoả thuận hay cung cấp dịch vụ Thông qua một chiến dịchquảng cáo của IBM trong thập niên 1990, khái niệm Electronic Business, thườngđược dùng trong các tài liệu, bắt đầu thông dụng
Thuật ngữ ICT (viết tắt của từ tiếng Anh Information Commercial
Technology) cũng có nghĩa là thương mại điện tử, nhưng ICT được hiểu theo khía cạnh công việc của các chuyên viên công nghệ
Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạtđộng mua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng;chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại;hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp vớingười tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (nhưhàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung
Trang 7cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sócsức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu thị ảo)
2.1.2 Mục đích khi áp dụng thương mại điện tử
Mục đích khi doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử vào sản xuất và kinhdoanh chính là mục đích căn bản của bài toán chúng ta đang xử lý
Mục đích của một doanh nghiệp khi áp dụng thương mại điện tử là giảm thiểuchi phí trong doanh nghiệp Các biện pháp nhằm để giảm thiểu chi phí trước tiên làbao gồm việc tối ưu hóa các quy trình kinh doanh đang tồn tại và thành lập các quytrình mới dựa trên nền tảng của các công nghệ Internet
Thông qua việc tích hợp này của các tính năng doanh nghiệp dọc theo chuỗigiá trị, việc tiến hành kinh doanh có hiệu quả cao hơn Các lợi thế cho doanh nghiệp
Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
Khai thác các kênh bán hàng mới
Có thêm khách hàng mới
Tăng doanh thu, hiệu quả
Trang 82.1.3 Khái niệm về Website thương mại điện tử
Cửa hàng trực tuyến đưa hàng vào trong Internet để giới thiệu và bán Đây làmột chương trình phần mềm có tính năng giỏ hàng Người mua chọn lựa các sảnphẩm và đặt chúng vào giỏ hàng Đằng sau một cửa hàng trực tuyến như thế là mộtviệc kinh doanh thật sự, tiến hành các đơn đặt hàng
Có nhiều chương trình phần mềm cho kênh bán hàng này Một cửa hàng trựctuyến hiện đại không chỉ tạo khả năng cho người dùng xem món hàng hai chiều vàđọc một ít thông số kỹ thuật của món hàng đó Trong lãnh vực hàng tiêu dùng caocấp người ta cũng đã tạo ảnh ba chiều của sản phẩm để cảm giác của khách hàngcàng gần hiện thực càng tốt Ngoài ra còn có các chương trình cấu hình mà qua đómàu sắc, trang bị và thiết kế của sản phẩm có thể thay đổi để phù hợp với tưởngtượng cá nhân của từng khách hàng Bằng cách này người sản xuất hay người chàobán còn có thêm thông tin rất có giá trị về ý thích của khách hàng Các hình thứcđược biết nhiều của thương mại điện tử là mua bán sách và nhạc cũng như mua bánđấu giá trong Internet
Thông qua việc Internet bùng nổ vào cuối thập niên 1990, cửa hàng trực tuyếnngày càng có tầm quan trọng nhiều hơn Những người bán hàng trong Internet cólợi thế là họ không cần đến một diện tích bán hàng thật sự mà thông qua các trangWeb sử dụng một không gian bán hàng ảo Các cửa hàng trực tuyến cũng thườnghay không cần đến nhà kho hay chỉ cần đến rất ít, vì thường có thể cung cấp chokhách hàng trực tiếp từ người sản xuất hay có thể đặt hàng theo nhu cầu Lợi thế dotiết kiệm được những phí tổn cố định này có thể được tiếp tục chuyển tiếp chokhách hàng Ngay cả những người bán sách trong Internet tại Đức, bắt buộc phảibán sách theo giá cố định, cũng vẫn có lợi thế là - thông qua việc không thu tiềncước phí gửi - tiết kiệm được cho khách hàng một chuyến đi đến nhà bán sách màvẫn có cùng một giá
Các ngành hưởng lợi của xu hướng này, bên cạnh các cửa hàng trực tuyến, đặcbiệt là các doanh nghiệp tiếp vận và các dịch vụ phân phối, trong khi các doanhnghiệp bán hàng nhỏ lẻ thường là những người thua cuộc trong biến đổi này
Trang 9Ngành công nghệ thông tin cũng hưởng lợi gián tiếp từ tăng trưởng của thương mạiInternet thông qua các đơn đặt hàng nhiều hơn cho việc cung ứng kỹ thuật cũng nhưbảo trì các cửa hàng trực tuyến.
2.2 Cơ sở lý thuyết để giải quyết bài toán
Ngày nay trên toàn thế giới có rất nhiều các công cụ lập trình giúp các lậptrình viên xây dựng ứng dụng nhanh chóng và tiện lợi Tuy nhiên xu thế hiện đangphân chia làm loại công cụ chính đó là:
- Nhóm công cụ phát triển trên môi trường NET của Microsoft như: VisualStudio 6.0, Visual Studio.NET, hệ quản trị CSDL SQL server, MicrosoftAccess
- Nhóm công cụ mã nguồn mở phát triển trên môi trường Java như: Java,Jdeveloper , Jbuilder, JSP, Struts, Oracle…
Mỗi nhóm công cụ đểu có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, tùy theomức độ, phạm vi và thói quen của người lập trình mà lựa chọn công cụ phù hợp đểxây dựng ứng dụng
Trong đề tài này tôi sử dụng công cụ lập trình Web ASP và hệ quản trị cơ sở
dữ liệu Access để xây dựng trang web bán hàng di động
2.2.1 Công cụ để tiến hành giải quyết bài toán
2.2.1.1 Công cụ quản lý cơ sở dữ liệu Access
a Một số khái niệm
Một trong những tài sản lớn nhất mà ASP có được là khả năng thâm nhập vàocác cơ sở dữ liệu ASP thường làm việc với hai người bạn đồng nghiệp là Access và
hệ cơ sở dữ liệu SQL.Component rất hữu ích giúp chúng ta có thể kết nối vào một
cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng ActiveX Data Object để viết nội dung lên màn hìnhtrình duyệt và tạo lập hoặc cập nhật các file cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một phầnkhông thể thiếu của một bài toán quản lý áp dụng công nghệ thông tin Cơ sở dữliệu được định nghĩa là kho thông tin về một chủ đề, được tổ chức hợp lý để dễdàng quản lý và truy tìm Bất kỳ kho thông tin nào đáp ứng được yêu cầu này đều
Trang 10b Quản trị cơ sở dữ liệu
Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu là một chương trình ứng dụng trên máytính có các công cụ để truy tìm, sửa chữa, xoá và chèn thêm dữ liệu Các chươngtrình này cũng có thể dùng để tạo lập một cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo, thống
kê Các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện nay tạiViệt Nam là Foxpro, Access cho ứng dụng nhỏ, DBL, MSSQL và Oracle cho ứngdụng vừa và lớn
Cơ sở dữ liệu (database): kho thông tin về một chủ đề, được tổ chức hợp lý để
dễ dàng quản lý và truy tìm Bất kỳ kho thông tin nào đáp ứng được yêu cầu nàyđều có thể coi là một cơ sở dữ liệu (CSDL) Như trên đây, bạn có hai cơ sở dữ liệu:CSDL người quen ghi trong sổ và CSDL trên máy tính Thông thường, những thôngtin trong CSDL được chia thành nhiều mẫu tin có cấu trúc tương đối giống nhauBảng (table): Là một thành phần cơ bản trong chương trình quản trị cơ sở dữliệu quan hệ Bảng được hình thành khi sắp xếp các thông tin có liên quan với nhautheo hàng và cột Các hàng tương ứng với các bản ghi (record) dữ liệu và các cộttương ứng với trường dữ liệu Các bạn hãy xem bảng Người quen Các hàng làngười, mỗi hàng tương ứng với một người Các cột là trường (hay lĩnh vực) củathông tin Ta có các cột Họ tên, Ngày sinh, Điện thoại, Địa chỉ, Tên cơ quan
Bản ghi (record): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là một đơn vịhoàn chỉnh nhỏ nhất của dữ liệu, được lưu trữ trong những trường hợp dữ liệu đãđược đặt tên Trong một cơ sở dữ liệu dạng bảng, bản ghi dữ liệu đồng nghĩa vớihàng (row) Bản ghi chứa tất cả các thông tin có liên quan với mẫu tin mà cơ sở dữliệu đang theo dõi Ví dụ, trong cơ sở dữ liệu về Người quen, bản ghi sẽ liệt kê tênngười quen, số điện thoại, ngày sinh, địa chỉ và tên cơ quan Hầu hết các chươngtrình đều hiển thị các bản ghi dữ liệu theo hai cách: theo các mẫu nhập dữ liệu vàtheo các bảng dữ liệu Các bản ghi dữ liệu được hiển thị dưới dạng các hàng ngang
và mỗi trường dữ liệu là một cột
Trường dữ liệu (field): trong chương trình quản trị cơ sở dữ liệu, đây là khônggian dành cho một mẫu thông tin trong bản ghi dữ liệu Trong chương trình quản trị
Trang 11CSDL dạng bảng với dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột, thì trường dữ liệutương ứng với các cột Như ở bảng Cơ quan, ta có các trường Tên cơ quan, Địa chỉ,Thành phố, Số điện thoại, Lĩnh vực hoạt động.
Quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ: là một cách quản lý cơ sở dữ liệu, trong đó dữliệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột và các hàng, có thểliên quan với nhau nếu các bảng đó có một cột hoặc một trường chungnhau.Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu: một chương trình ứng dụng trên máy tínhcung cấp các công cụ để truy tìm, sửa chữa, xóa và chèn thêm dữ liệu Các chươngtrình này cũng có thể dùng để thành lập một cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo,thống kê Các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện naytại Việt Nam là Foxpro, Access cho ứng dụng nhỏ, DB 2, MS SQL và Oracle choứng dụng vừa và lớn
Quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access quan hệ là một cách quản lý cơ sở dữliệu trong đó dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột vàcác hàng, có thể liên quan với nhau nếu các bảng đó có một cột hoặc một trườngchung nhau
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access là một quá trình xử lý xoay quanhcác vấn đề sau đây:
- Lưu trữ dữ liệu
- Truy nhập dữ liệu
- Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu
Ba vấn đề chính ở trên có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau và chúngđược liệt kê theo thứ tự thực hiện mỗi ứng dụng
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relationship Database Management System RDMS) được xây dựng làm đơn giản hoá quá trình lưu và đọc dữ liệu RDMS cung
-cấp khả năng giao tiếp tốt với dữ liệu và giúp người lập trình tự do trong lĩnh vựcquản lý truy cập cơ sở dữ liệu
Sau đây là các bước xây dựng một cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu
Trang 12- Tổ chức dữ liệu theo nhóm logic (table)
- Xác định các mối quan hệ giữa các table
- Tạo tập tin cơ sở dữ liệu và định nghĩa cấu trúc của các table trong cơ sở dữliệu
- Lưu dữ liệu
Hai bước đầu là hai bước thiết kế cơ sở dữ liệu và đây là hai bước cực kỳ quantrọng Nếu được thiết kế tốt, các khía cạnh khác sẽ được giải quyết dễ dàng hơn;ngược lại việc khai thác cơ sở dữ liệu sẽ không hiệu quả và chương trình sẽ cónhững lỗi rất khó phát hiện
Các bước chính khi tiến hành thiết kế một cơ sở dữ liệu:
mở rộng là html hoặc htm
Trang 13HTML gán thẻ cho kiểu chữ, chèn file ảnh đồ hoạ, âm thanh, video vào vănbản, tạo ra mối liên kết bằng hình thức gọi là siêu văn bản Siêu văn bản là đặc tínhquan trọng nhất của ngôn ngữ HTML, điều này có nghĩa là một đoạn văn bản hay
đồ hoạ bất kỳ nào cũng có thể liên kết với một tài liêụ HTML khác
Ngôn ngữ HTML chính thức là một bộ đặc biệt bao gồm các thẻ, mà tất cả cáctrình duyệt đều có thể hiểu được Một số trình duyệt còn có thể biên dịch đượcnhững thẻ bổ sung ngoài phần tiêu chuẩn Theo thời gian, bộ chuẩn được cập nhậtnhững thẻ mới Để soạn thảo một file HTML chúng ta có thể dùng bất kỳ một trìnhsoạn thảo đơn giản nào (notepad, pspad, word, )
Đối với thẻ mang thông tin, khi có một thẻ mở thì phải có một thẻ đóng tươngứng, thẻ đóng giống như thẻ mở nhưng trước nó có gạch chéo (/) Ví dụ, thẻ mở chokiểu chữ in nghiêng là <I>, và thẻ đóng tương ứng là </I>
Cấu trúc cơ bản của một trang HTML
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">
Trang 14b Ngôn ngữ ASP (Active Server Page)
Khái niệm ASP (Active Server Page)
Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình ,Microsoft gọi ASP là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-Side ScriptingEnviroment), môi trường này cho phép tạo và chạy các các ứng dụng Web serverđộng , tương tác và có hiệu quả cao Các đoạn chương trình nhỏ được gọi là Script
sẽ được nhúng vào các trang của ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữliệu cũng như điều khiển, có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp củachương trình ứng dụng Ðể làm việc trong môi trường này , các ASP coder thường
sử dụng VBScript hoặc JavaScript, cả hai loại này đều tự động hỗ trợ ASP
Các đoạn ASP script có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML, ASP &HTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau Với ASP ta có thể chen các script thực thiđược vào trực tiếp các file HTML Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý scripttrở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Web site một cáchlinh hoạt uyển chuyển , có thể chen các thành phần HTML động vào trang Web tùyvào từng trường hợp cụ thể ASP cung cấp một môi trường cho các công cụ đặc tả
và phân tích các script trong một file ASP để các công cụ này xử lý ASP còn chophép viết hoàn chỉnh các thủ tục để phát triển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script màtrình duyệt có thể hiểu được tất cả Trên thực tế, vài ngôn ngữ Script được sử dụngtrong một file và nó được thực hiện bằng cách định nghĩa ngôn ngữ Script trongmột trang của HTML tại nơi bắt đầu thủ tục Script
ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là *.asp File asp làmột file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:
Text
Các trang của HTML
Các câu lệnh của Script
Trang 15 Mô tả của ASP
Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:
Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file asp cho Web Server File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ) Các đoạnchương trình Script trong file asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữliệu để lấy những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này,file asp đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sửdụng
Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp đó sẽ được trả vềcho Web Server Browser của người sử dụng dưới dạng trang Web tĩnh
Cú pháp của ASP: ASP không phải là ngôn ngữ Scripting mà thực ra nó cungcấp một môi trường để xử lý các Script có trong trang HTML Sau đây là một sốquy tắc và cú pháp của ASP
Phân định ranh giới (Delimiter): Các trang của HTML được phân định với textdựa vào các phân định ranh giới Một phân định ranh giới là một ký tự hay các thứ
tự đánh dấu điểm bắt đầu và kết thúc của một đơn vị Trong trường hợp của HTML,các ký hiệu ranh giới (<) và (>) Tương tự, các lệnh của Script ASP và các biểu thứcđầu ra được phân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phân định ranh giớiASP sử dụng phân định ranh giới là <% %> để chứa các lệnh Script VD: <%Sport=”Football”%> tức là gán giá trị football cho biến sport ASP sử dụng phânđịnh ranh giới là <%= %> để chứa các biểu thức đầu ra Như VD trên, biểu thứcđầu ra <%=Sport%> sẽ gửi giá trị football (giá trị hiện thời của biến) cho trìnhduyệt
Các tính chất và ưu điểm của ASP
Các ASP script thông thường chạy trên các server cài IIS ( Microsoft InternetInformation Server) Nhưng ASPvẫn có thể làm việc với đa số các Web server trên
NT (Netscape, Oreilly ) sử dụng ChiliSoft ASP, có thể trên một số hệ điều hànhkhác nh Linux, SunSolaris
Trang 16Quy trình thực hiện một của ASP như sau : khi một user thông qua trình duyệtweb gửi yêu cầu tới một file asp ở server thì script chứa trong file đó sẽ được chạytrên server và trả kết quả về cho browser đó Khi Web server nhận được yêu cầu tớimột file asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file asp đó, thực hiện các lệnh script trong
đó và trả kết quả về cho Web brower là một trang HTML
Thực ra thì quá trình tạo trang HTML và thực thi script là hai quá trình riêngbiệt, script sẽ được ASP engine dịch và thực thi trước khi chuyển kết quả cho Webserver, tới giai đoạn này các mã HTML và kết quả sẽ kết hợp để tạo nên một trangWeb Việc nhúng HTML và script chỉ để làm đẩy nhanh tốc độ phát triển ứng dụng
mà thôi Do môi trường hoạt động là mạng nên một script ASP khi được viết ra cóthể sử dụng được ở mọi nơi, không cần trình biên dịch hay kết nối
Các ASP script được viết dựa trên các ngôn ngữ hướng đối tượng nên rất tiệnlợi, sẵn có các object đi kèm như: Request, Response, Application, Server, Session.Tận dụng được các ActiveX components như : Database access , Content linking,Collaboration Data Object, Browser capabilities,File Access, Hơn nữa nó cũng cóthể tận dụng được components từ các nhà phân phối khác, cung cấp dưới dạng cácfile dll
Những tính chất trên đem đến cho ta những lợi ích xác thực, cho phép tạo racác ứng dụng Web thương mại có tương tác chứ không chỉ đơn thuần là phổ biếncác nội dung tĩnh Ví dụ như để lưu giữ lại thông tin về các khách hàng đã ghé thămqua web site của mình, các web builder có thế dùng asp để tạo ra các file cơ sở dữliệu khách hàng lưu trên máy chủ, khi cần có thể tiện tra cứu
• Các Objects & Components cơ bản
Object là những đoạn chương trình có khả năng thực hiện những công việc cơ bản nào đó Mỗi object là một kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xử lý như một đơn vị thống nhất Các ASP object cho phép chúng ta giao tiếp tương tác với cảmáy chủ lẫn trình duyệt, thông thường chúng ta dùng vài object trong các scripts Các object này đã sẵn có nên ta chỉ cần nhớ cách sử dụng chúng
Trang 17Request Object:
Request object cho phép lấy thông tin thông qua một HTTP request Chúng ta
có thể dùng Request object để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, đọc
cookies và các HTTP header
Response Object:
Ressponse object là chìa khóa để gửi thông tin tới user, là đại diện cho phần thông tin do server trả về cho Web browser Chúng ta có thể viết lên màn hình, tái định hướng các trang, tạo các cookies sử dụng Response object
Application Object:
Sử dụng Application object chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên quan đến đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể được truy nhập bỏi các ứng dụng nói chung
Server Object:
Server object cho phép thực thi một chuỗi các tác vụ chẳng hạn như ánh xạ một đường dẫn ảo tới một đường dẫn vật lý và tạo một instance của một componnet.Session Object:
Sử dụng object này chúng ta có thể lưu thông tin liên quan tới từng user đã truy nhập vào site của bạn
Khác với các object, các ASP components là các điều khiển ActiveX ghép nối với ASP để đơn giản hoá các thủ tục thông thường Chúng ta sẽ lướt qua số
components thường được sử dụng
Browser Capabilities:
Component này cho phép xác định trình duyệt của user là gì và những tính năng nào được hỗ trợ bởi trình duyệt đó
Collaboration Data Objects (CDO):
CDO được liên kết chặt chẽ vói IIS SMTP server, CDO hỗ trợ chúng ta gửi và nhận email Ví dụ với CDO chúng ta có thể xử lý một form mà không cần nhận biết
đó là Perl script hay CGI
Trang 18CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
A: Phân tích sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống
3.1.1 Yêu cầu cần thiết của bài toán
Trang Web thương mại điện tử bán điện thoại di động – MINH PHÚ mobilephải đáp ứng những yêu cầu cần thiết sau:
Đối với các khách hàng khi truy cập vào trang Web:
- Trang web phải có mục riêng để giới thiệu về công ty, địa chỉ liên hệ…đểKhi họ truy cập vào trang Web họ có thể xem thông tin về công ty như: Quá trìnhhình thành, hoạt động kinh doanh, đối tác của công ty cũng như năng lực làm việccủa công ty qua những hợp đồng đã ký kết Thông tin về sản phẩm - dịch vụ, thôngtin chi tiết từng sản phẩm cũng như tham khảo giá cả của các mặt hàng
- Trang web có phần tin tức về thị trường, thông tin khuyễn mãi… giúp kháchhàng có đầy đủ thông tin, có thêm kiến thức nhằm giúp người mua chọn được sảnphẩm ưng ý nhất
- Yêu cầu được xem các thông tin về các sản phẩm, thông tin chi tiết về sảnphẩm như tính năng, mẫu mã, kích thước của sản phẩm điện thoại …
- Chức năng tìm kiếm: Chức năng này giúp khách hàng nhanh chóng tìm đượcsản phẩm và các tin tức đã đăng
- Chức năng đặt hàng qua trang Web: Điều quan trọng nhất là khách hàng cònđặt hàng hoá mà họ muốn Đó là những thông tin cần thiết cho việc mua bán quaWebsite Đây là phần quan trọng nhất của website thương mại điên tử, do vậy cầnphải thiết kế sao cho khách hàng có thể chọn hàng và đặt được hàng theo yêu cầucủa mình một cách dễ dàng thuận tiện và nhanh chóng Phần này phải kết hợp vớiphần giới thiệu sản phẩm một cách linh hoạt giúp khách hàng có đầy đủ thông tin vềsản phẩm trước khi chọn
- Ngoài ra họ có thể hỏi ý kiến của công ty về kỹ thuật mà họ muốn biết, đó làcác vấn đề liên quan sử dụng, bảo quản, sửa chữa, chế độ bảo hành
Đối với người quản trị, ban lãnh đạo công ty:
Trang 19- Từ những đơn đặt hàng của công ty họ có thể theo dõi tình hình đặt mua sảnphẩm của khách hàng, họ có thể kiểm tra các đối tượng khách hàng để từ đó cónhững hướng đi tốt cho công ty Ngoài ra họ có thể cung cấp các thông tin về kỹthuật khi khách hàng yêu cầu…
- Yêu cầu của website là người quản trị dễ dàng thêm, sửa, xoá thông tin, danhmục gồm: danh mục thông tin về sản phẩm và dịch vụ, danh mục tin tức và câuhỏi hỗ trợ, danh mục người quản trị, danh mục để quản lý các thông tin của thànhviên…
- Chức năng xử lý đơn đặt hàng: Hiện thi được danh sách khách hàng đã đặthàng, xoá đơn đặt hàng sai quy cách của khách hàng Hiện thị đầy đủ thông tingiỏ hàng mà khách đã đăng ký mua
Đối với bộ phận kinh doanh:
- Cần phải cập nhật và thay đổi các thông tin về sản phẩm - dịch vụ, thông tin thịtrường, bảo hành…, Ngoài ra cần phải tập hợp các đơn đặt hàng của khách để xử lý
3.1.2 Sơ đồ phân cấp chức năng
Sơ đồ phân cấp chức năng cho ta cái nhìn tổng quát về các chức năng chínhcủa hệ thống, nó giúp xác định phạm vi của hệ thống cần phân tích và tăng cườngcách tiếp cận logic tới phân tích hệ thống
Hệ thống bao gồm các chức năng chính:
- Quản lý bán hàng: giới thiệu các tính năng giá cả của sản phẩm
Trang 20Với việc phân tích yêu cầu của bài toán theo các mục trên ta cần phải thiết kế Website gồm các chức năng chính sau: (Hình 3.1)
Quản lý Website phu
Giới thiệu công ty, liên hệ
Quản lý tin tức, giải trí,
Quản trị hệ thống
Cập nhật danh mục
sản phẩm dich vụ
Quản lý liên kết quảng cáo
Quản lý đơn đặt hàng từ các khách hàng gửi đến
Trang 21Hình 3.1: Sơ đồ chức năng của hệ thống website
Quản lý Website phu
Giới thiệu công ty, liên hệ
Quản lý tin tức, giải trí,
Quản trị hệ thống
Cập nhật danh mục
sản phẩm dich vụ
Quản lý liên kết quảng cáo
Quản lý đơn đặt hàng từ các khách hàng gửi đến
Trang 22Trong 1 số chức năng ta lại có thể có biểu đồ phân cấp thành những chức năng nhỏ hơn Ví dụ như Biểu đồ phân cấp chức năng Tìm kiếm
Tìm Kiếm Sản Phẩm
Nhận thông
tin cần tìm
kiếm
Kiểm tra thông tin nhận được
Cung cấp thông tin tìm được
Trang 233.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng thông tin
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thứcđộng Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giớivật lý bằng sơ đồ
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:
- Xử lý
Thủ công Giao tác người - máy Tin học hoá hoàn toàn
- Kho lưu trữ dữ liệu
Thủ công Tin học hoá
- Dòng thông tin
- Điều khiển
Tài liệu
Trang 24Từ những ký pháp trên, sau đây sẽ là sơ đồ luồng thông tin thể hiện hoạt độngđặt hàng trên mạng (Hình 3.2):
Thời điểm Khách hàng truy
cập vào website Hệ thống website
Phòng bán hàng
Thông tin hàngGiới thiệu hàng
Đơn đặt hàng
Tổng hợp đơn đặt hàng
Đặt hàng
Hoá đơn
In đơn đặt hàng
Tổng hợp đơn đặt hàng
Trang 25Hình 3.2: sơ đồ luồng thông tin thể hiện hoạt động đặt hàng trên mạng
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ đồluồng thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉ ra bao gồm Các luồng
dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tớinơi, địa điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tảđơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Vai trò của luồng thông tin
Mô hình luồng dữ liệu cho ta một cái nhìn tổng thể về hệ thống có quan điểmcân xứng cho cả dữ liệu và quá trình Nó chỉ ra các thông tin chuyển tiếp từ một quátrình hoặc chức năng nào trong hệ thống sang quá trình hoặc chức năng khác Điềuquan trọng nhất là nó chỉ ra cần có những thông tin vào trước khi cho nó thực hiệnmột chức năng hay quá trình
Giải thích các ký hiệu
- Ký hiệu : Biểu thị luồng thông tin Tên là một danh từ
- Ký hiệu : Biểu thị chức năng xử lý thông tin
Trong sơ đồ này được chỉ ra một chức năng hoặc một quá trình chức năngquan trọng trong mô hình luồng dữ liệu là biến đổi thông tin, nghĩa là thay đổithông tin từ đầu vào theo một cách tạo nào đó như tổ chức lại thông tin mới Tênchức năng trong biểu đồ luồng dữ liệu phải trùng tên với tên của chức năng trongbiểu đồ phân cấp chức năng Tên là động từ + bổ ngữ
- Ký hiệu : Biểu thị cho các tác nhân ngoài
Tác nhân ngoài là các tổ chức hoặc cá nhân nằm ngoài hệ thống nhưng có trao
đổi trực tiếp với hệ thống, sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giới hạncủa hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài Tên gọi làmột danh từ
- Ký hiệu : Biểu thị kho dữ liệu
Trang 26Biểu diễn cho thông tin cần cất giữ sau đó để một hay nhiều chức năng sửdụng chúng trong một khoảng thời gian khai thác để lấy thông tin ra xử lý hoặc cậpnhật chúng Chúng có thể là một tệp dữ liệu được lưu trữ trong văn phòng hoặcđược lưu trữ trong máy vi tính Luồng dữ liệu ra vào kho có thể ghi hoặc không ghi.Không có những thông tin nối giữa hai kho Tên kho là một danh từ + tính từ (cóthể).
- Ký hiệu : Biểu thị tác nhân trong
Tác nhân trong là một chức năng xử lý nào đó hoặc một hệ thống con của hệthống đang xét có trao đổi thông tin và các chức năng trong mô hình được mô tả ởtrang khác của quá trình Mọi mô hình luồng dữ liệu đều có thể bao gồm nhiềutrang thông tin được truyền giữa các trang khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này.Tên gồm động từ + bổ ngữ
Các mức của DFD
- Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của
hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần mộtlần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống Để sao cho sơ đồ ngữ cảnh sángsủa, dễ nhìn có thể bỏ phần các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập nhật Sơ đồ khungcảnh còn được gọi là sơ đồ mức 0 (Hình 3.2)
Trang 27Hình 3.3: Sơ đồ mức 0
- Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn người ta dùng kỹ thuật phân rã(Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, người ta phân rã ra thành sơ đồmức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1
Trang 28Việc xác định các loại thực thể có thể được tiếp cận theo hai cách sau:
Tiếp cận theo kết xuất: dựa vào dữ liệu liên quan đến các báo cáo, hoá đơn,phiếu…Từ đó có thể xác định được các thuộc tính
Thông tin của khách hàng
Đặt hàng
Thông tin sản phẩm, dich vụ
Công ty Minh Phu
Cập nhật thông tin sản phẩm, dich vụ
Báo cáo
Quản lý thông tin
hệ thống Câp nhật
Quản lý bán hàng
Trang 29Tiếp cận theo quy trình quản lý: dựa vào những mô tả về quy trình quản lýtrong Hồ sơ khảo sát để xác định các thực thể.
3.2.3.3 Danh sách các loại thực thể trong ứng dụng
Dựa vào các kết xuất và sơ đồ nghiệp vụ trong phân khảo sát chúng ta có thểđưa ra được các thực thể cơ bản sau:
baohan h
trongluong phanloai
Trang 31 Thực thể Hoá đơn đặt hàng (DONDH)
Hình 3.10: thực thể hoá đơn đặt hàng
Thực thể Hoá quảng cáo (quangcao)
Thực thể Hoá quảng cáo
DONDH
ID Hoten