Để đứng vững được trên thị trường, các doanh nghiệp phải thường xuyên ứng dụng khoa học vμ kỹ thuật tiên tiến, đưa công nghệ vμ thiết bị mới, hiện đại vμo kinh doanh, nhằm tăng năng suấ
Trang 1II/ Xu hướng vận động của giá cả thị trường vμ các nhân tố tác động
Xu hướng vận động của giá thị trường được xét trên hai mặt:
1 Đối với tổng thể hμng hoá
Sự vận động của tổng thể giá cả trên thị trường phụ thuộc vμo sự tác động của hai nhóm nhân tố cơ bản sau đây:
a Những nhân tố lμm cho giá cả có xu hướng giảm xuống
Sự cạnh tranh trên thị trường ngμy cμng gay gắt lμm cho các doanh nghiệp có công nghệ, thiết bị lạc hậu, quản lý yếu kém sẽ rơi vμo tình trạng bị thua lỗ vμ phá sản Để đứng vững được trên thị trường, các doanh nghiệp phải thường xuyên ứng dụng khoa học vμ
kỹ thuật tiên tiến, đưa công nghệ vμ thiết bị mới, hiện đại vμo kinh doanh, nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá sản phẩm
Thông qua cạnh tranh, các doanh nghiệp có chi phí quá cao (tính cho một đơn vị sản phẩm) sẽ bị loại ra khỏi lĩnh vực sản xuất, lưu thông Các đơn vị còn lại muốn tồn tại được phải quản lý chi phí chặt chẽ vμ có hiệu quả hơn Đồng thời, do sử dụng công nghệ vμ thiết bị hiện đại hơn, nên hao phí vật chất vμ tiền công để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cũng ít hơn Các yếu tố trên đưa đến kết quả lμ chi phí cho một đơn vị sản phẩm ngμy cμng giảm xuống
Do yêu cầu của các quy luật kinh tế của thị trường, các doanh nghiệp phải căn cứ vμo nhu cầu của thị trường để kinh doanh vμ tìm mọi cách để bán được hμng của mình, cho nên nhìn chung, hμng hoá - dịch vụ sản xuất ra được tiêu thụ hút Lượng hμng dự trữ trong từng gia
đình cũng giảm đi
Việc vận dụng thường xuyên của các quy luất kinh tế của thị trường buộc các doanh nghiệp phải chú ý tới việc tăng tốc độ vòng quay của đồng vốn Việc đầu tư được tính toán kỹ lưỡng vμ khoa học hơn, do
đó hiệu quả kinh tế của đồng vốn ngμy cμng cao hơn, cơ cấu đầu tư cũng hợp lý hơn
b Những nhân tố lμm tăng giá cả
Thu nhập của người lao động vμ của toμn xã hội thường xuyên tăng lên Thu nhập tăng lμm cho cầu về hμng hoá - dịch vụ tăng lên, do
đó tạo ra áp lực lμm cho tăng giá cả (ở nhiều nước, tốc độ tăng giá thường thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập)
Trang 2Yêu cầu tiêu dùng của xã hội ngμy cμng cao Vì vậy để thoả mãn yêu cầu đó, các doanh nghiệp phải tăng thêm chi phí để tạo ra được một
đơn vị giá sử dụng cung cấp cho xã hội
Tμi nguyên ngμy cạn cạn kiệt, việc khai thác các tμi nguyên ngμy cμng khó khăn, chi phí khai thác ngμy cμng lớnm, do đó tμi nguyên có
xu hướng tăng lên
Sức mua của đồng tiền có xu hướng giảm, do Chính phủ duy trì lạm phát ở mức độ nhất định (lạm phát kích thích tăng trưởng)
Các nhân tố nêu trên thường xuyên tác động tới giá cả Giá cả chịu sức ép của cả hai nhân tố đó Xu hướng của giá cả sẽ thiên về nhóm nhân tố nμo tạo ra được sức ép mạnh hơn
Trong những năm qua, nhân tố thứ hai đã vμ đang có sức ép mạnh, lμm cho mặt bằng giá cả vận động theo các xu hướng sau:
+ Giá cả không ổn định vμ có xu hướng tăng lên Điều đó cũng có nghĩa lμ việc giảm giá không phải lμ hiện tượng phổ biến
+ Giá cả ngμy cμng sát với giá trị hơn, vμ do đó cơ cấu của giá cả ngμy cμng hợp lý hơn
+ Giá cả hμng hoá vμ dịch vụ trên thị trường trong nước xích gần hơn với giá cả trên thị trường thế giới
+ Các quan hệ tỷ giá lớn trong nền kinh tế quốc dân sẽ thay đổi vμ kéo theo sự thay đổi phức tạp của mặt bằng giá cả Quan hệ tỷ giá thay
đổi theo hướng tỷ giá giữa công nghiệp phẩm vμ nông sản rộng theo hướng có lợi cho công nghiệp Còn tỷ giá hμng hoá vμ dịch vụ thì mở rộng theo hướng có lợi cho dịch vụ Điều đó có nghĩa lμ tuỳ mặt bằng giá cả có tăng lên, nhưng tốc độ tăng giá dịch vụ thường cao hơn tốc độ tăng giá nông sản
2 Đối với từng loại hμng hoá
Quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định sự vận động của giá cả từng loại hμng hoá Người ta có thể thấy rõ qua hệ giữa cung vμ cầu
vμ giá cả Xét trong khoảng thời gian ngắn (vμi năm), gia cả thị trường của từng loại hμng hoá có thể tăng lên, hạ xuống vμ ổn định Sự tăng giảm đó lμ do sự thay đổi thường xuyên của quan hệ cung cầu quyết
định Khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hμng hoá tăng Khi cung lớn hơn cầu, giá cả hμng hoá giảm xuống Tất nhiên, nếu trên thị trường, cung cầu luôn được duy trì ở mức cân bằng thì giá cả ổn định
Trang 3Trên thị trường, quan hệ cung cầu thể hiện dưới các dạng chủ yếu sau đây:
- Cung nhỏ hơn cầu
- Cung bằng cầu
- Cung lớn hơn cầu
Vấn đề được đặt ra lμ: yếu tố nμo quyết định quan hệ cung cầu?
Đó chính lμ chu kỳ kinh doanh Sự vận động của chu kỳ kinh doanh trên thị trường quyết định sự vận động của quan hệ cung cầu
Chu kỳ kinh doanh lμ hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường Mỗi quốc gia có một nền kinh tế thị trường khác nhau Chu kỳ kinh doanh trên mỗi nền kinh tế thị trường đó có những đặc thù của nó Sự vận động của chu kỳ kinh doanh vμ các đặc thù của nó Sự vận động của chu kỳ kinh doanh vμ các đặc thù của nó chịu sự chi phối rất lớn của các yếu tố phát sinh trên thị trường trong nước vμ trên thị trường thế giới
Sự vận động của chu kỳ kinh doanh trên các hình thái thị trường khác nhau sẽ có những đặc thù riêng
Bất kỳ một hμng hoá nμo đã tồn tại trên thị trường, hay bất kỳ một nhμ kinh doanh nμo đã hoạt động trên thị trường đều bị chi phối bởi chu kỳ kinh doanh Tuy nhiên, các nhμ độc quyền có khả năng hạn chế bớt sự tác động tự phát của chu kỳ kinh doanh tới quan hệ cung cầu
vμ giá cả hμng hoá của mình
Một chu kỳ kinh doanh xuất hiện trên thị trường thường có một
số thời kỳ chủ yếu sau:
+ Suy thoái, tức lμ giai đoạn mμ kinh doanh giảm sút nghiêm trọng Trong thời kỳ nμy có giai đoạn tiêu điều vμ giai đoạn ảm đạm
+ Phát triển, tác lμ kinh doanh được hồi phục, có phát triển vμ tăng trưởng
+ ổn định (hưng thịnh) tức lμ kinh doanh phát triển vμ sau đó ổn
định ở mức cao
Hiện tượng trên được lặp đi lặp lại trên thị trường Khi kinh doanh bước vμo thời kỳ suy thoái, nhu cầu tiêu dùng bị hạn chế, hμng hoá có ít người mua, sản xuất bị thu hẹp nghiêm trọng
Do sức ép của sản xuất vμ của tiêu dùng, các doanh nghiệp buộc phải đổi mới quản lý, cải tiến kỹ thuật, tiếp thu công nghệ vμ thiết bị mới Các yếu tố trên lại lμ cơ sở, tiền đề cho sự phục hồi, tăng trưởng vμ phát triển Trong nền kinh tế, nếu đồng thời diễn ra tình trạng nhiều
Trang 4hμng hoá, nhiều doanh nghiệp ở trong thời gian suy thoái, thì nền kinh
tế kém ổn định, tốc độ tăng trưởng vμ phát triển thấp
ở thời kỳ suy thoái, do những khuyết tật của sản phẩm, do sự yếu kém của quản lý hoặc do sự lạc hậu về công nghệ vμ thiết bị, nên sản phẩm có ít người mua, từ đó dẫn đến tình trạng cung lớn hơn cầu vμ giá cả hμng hoá giảm xuống Do sự "cộng hưởng" của các khối lượng hμng không bán được, nên tốc độ hạ giá ở cuối giai đoạn tiêu điều vμ đầu giai
đoạn ảm đạm cao hơn nhiều so với tốc độ giảm giá ở đầu giai đoạn tiêu
điều vμ cuối giai đoạn ảm đạm Vì không bán được hμng nên các doanh nghiệp lại tiếp tục hạ giá cho đến khi không thể hạ hơn được nữa ở mức giá đây đó, hμng hoá vẫn không được tiêu thụ nhiều vμ buộc doanh nghiệp phải cải tiến sản xuất vμ quản lý, để đưa ra thị trường những hμng hoá mới có nhiều ưu thế hơn (kể cả ưu thế về giá)
ở thời kỳ phát triển, các sản phẩm mới có nhiều ưu thế đã xuất hiện vμ được nhiều người biết đến, nên nhu cầu trên thị trường tăng lên rất nhanh Nhu cầu tăng đã kéo theo sự tăng lên của sản xuất Song trên thị trường vẫn tồn tại cung nhỏ hơn cầu Do vậy, giá cả sẽ tăng lên ở giai
đoạn đầu phát triển, vμ tốc độ tăng của cầu lớn hơn tốc độ tăng của cung Tốc độ tăng giá trong từng giai đoạn cũng rất khác nhau Do sức
ép tăng nhanh của cầu, nên tốc độ tăng giá ở cuối giai đoạn phục hồi vμ
đầu giai đoạn phát triển lμ cao nhất Tốc độ tăng giá ở cuối giai đoạn phát triển thấp dần vμ đạt mức thấp nhất
Do tốc độ tăng giá ở cuối giai đoạn phục hồi vμ đầu giai đoạn phát triển lμ cao nhất, nên giá cả trở thμnh sức hút mạnh nhất đối với các doanh nghiệp vμ lμ động lực thúc đẩy các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất để có nhiều hμng cung cấp cho thị trường
Trong thời kỳ ổn định, quan hệ cung cầu tương đối ổn định vμ về cơ bản lμ phù hợp với nhau (cả về quy mô vμ cơ cấu) Do quan hệ cung cầu phù hợp với nhau, nên giá cả ổn định vμ dao động ở điểm cân bằng cung cầu ở thời kỳ nμy, các doanh nghiệp thường ít đổi mới công nghệ
vμ thiết bị, ít cải tiến kỹ thuật v.v Do đó, ngay trong thời kỳ nμy đã chứa đựng các yếu tố dẫn tới suy thoái Nếu các doanh nghiệp cμng ít
đổi mới quản lý, cμng chậm cải tiến kỹ thuật, v.v thì thời kỳ suy thoái
sẽ nhanh đến hơn
Trên đây lμ xu hướng vận động của giá cả hμng hoá - dịch vụ trên thị trường Xu hướng nμy được thể hiện trên nhiều hình thái thị trường
Trang 5Song, sự vận động như trên của giá cả cần phải được chú ý đối với thị trường độc quyền
Trên thị trường độc quyền (thị trường do sự chi phối của người bán), các nhμ độc quyền có vai trò rất lớn đối với việc điều tiết quan hệ cung cầu Thông thường các nhμ độc quyền đưa một lượng hμng hoá ra thị trường (cung) nhỏ hơn nhu cầu, vμ do đó họ sẽ đạt được giá cả cao Thời gian duy trì giá cao tương đối dμi ở thời kỳ phát triển, giá cũng tăng dần Giá sẽ ổn định ở thời kỳ hưng thịnh Do có sự độc quyền, nên có thể sẽ không xuất hiện tình trạng cung lớn hơn cầu vμ giá ca giảm xuống (ở thời kỳ suy thoái) Song, trong điều kiện suy thoái, mâu thuẫn giữa nhμ kinh doanh vμ người tiêu dùng sẽ trở nên gay gắt, buộc các nhμ kinh doanh phải đổi mới quản lý, cải tiến kỹ thuật v.v Như vậy đã xuất hiện các yếu tố của thời kỳ phục hồi vμ thời kỳ tăng giá mới
Từ sự phân tích ở trên có thể rút ra một số kết luận sau đây:
Thứ nhất; trong nền kinh tế thị trường, giá cả thị trường lμ một hiện tượng kinh tế phức tạp, tổng hợp, lμ bμn tay vô hình điều tiết nền sản xuất xã hội, lμ tấm gương phản ánh thực trạng nền kinh tế
Thứ hai; Nhμ nước cần phải quản lý giá Việc quản lý giá phải
được thực hiện đồng bộ từ tμi chính đến tiền tệ, từ cầu đến cung, từ giá trong nước đến giá trên thị trường thế giới, từ cạnh tranh đến chống độc quyền vμ các biện pháp hạn chế tự do kinh doanh
Thứ ba; việc quản lý cần được thực hiện theo luật vμ các chính sách dưới luật Trên cơ sở đó, cần mở rộng tối đa quyền tự định của các doanh nghiệp Đồng thời cần tăng kiểm tra, kiểm soát để hạn chế nhiều nhất việc không thực hiện các luật đã ban hμnh