Vấn đề thứ 2: Cơ chế vận động của giá cả thị trường I/ Cơ chế vận động của giá cả thị trường Giá thị trường lμ hiện tượng kinh tế xuất hiện trong quá trình trao đổi do sự thoả thuận tr
Trang 1Vấn đề thứ 2: Cơ chế vận động của giá cả thị trường
I/ Cơ chế vận động của giá cả thị trường
Giá thị trường lμ hiện tượng kinh tế xuất hiện trong quá trình trao
đổi do sự thoả thuận trực tiếp giữa người mua vμ người bán trên cơ sở nhận thức những điều kiện cụ thể của thị trường, hay nói một cách tồng quát, do các lực lượng cầu vμ cung quyết định Giá thị trường nhằm thoả mãn lợi ích kinh tế của cả bên mua lẫn bên bán, lμ "bμn tay vô hình" điều tiết nền sản xuất xã hội Giá thị trường có các đặc điểm chủ yếu sau:
Một lμ: Sự hình thμnh vμ vận động của giá thị trường chịu sự chi phối mạnh mẽ các quy luật kinh tế của thị trường (quy luật giá trị, quy luật cung cầu vμ quy luật cạnh tranh) Các quy luật nμy tác động tới người mua vμ người bán như những lực lượng vô hình
Hai lμ; Mặt bằng giá cả không chỉ phản ánh các quan hệ kinh tế trên thị trường trong nước, mμ nó còn phản ánh quan hệ giá cả trên thị trường quốc tế
1 Các quy luật kinh tế của thị trường quyết định sự hình thμnh vμ vận
động của giá cả thị trường
Các quy luật kinh tế của thị trường quyết định sự vận động của thị trường, do đó quyết định sự vận động của nền kinh tế thị trường Các quy luật nμy có những đặc trưng chủ yếu sau:
a Các quy luật kinh tế của thị trường tạo ra động lực kinh tế, đó
chính lμ lợi ích vật chất, mμ những người tham gia thị trường có thể đạt tới Động lực nμy có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy nền kinh tế
phát triển
Thứ nhất; trong nền kinh tế bao giờ cũng tồn tại đồng thời các loại
lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể vμ lợi ích cá nhân, trong đó lợi ích cá nhân lμ động lực trực tiếp Tiếp đến lμ lợi ích xã hội, lợi ích tập thể Thực tế nước ta cho thấy nhiều chủ trương, chính sách vμ biện pháp của Nhμ nước do quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, nên chúng đã nhanh chóng đi vμo cuộc sống vμ được mọi người ủng hộ
Thứ hai; trong nền kinh tế có nhiều thμnh phần, thì kinh tế tư
nhân thường rất nhạy cảm với các quy luật kinh tế của thị trường so với các thμnh phần kinh tế khác Vì vậy, đối với các nước dựa chủ yếu vμo
Trang 2kinh tế Nhμ nước vμ kinh tế tập thể thì khi chuyển sang kinh tế thị trường, nhiệm vụ đặt ra không chỉ lμ phải chuyển dịch các hình thức sở hữu, thực hiện cổ phần hoá vμ tư nhân hoá một phần, mμ còn phải đặc biệt quan tâm tạo ra động lực kinh tế cho khu vực kinh tế Nhμ nước vμ tập thể
b Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật kinh tế của thị trường lμ quy luật trung tâm, lμ cơ sở, lμ động lực của các quy luật kinh
tế khác vμ chi phối các hiện tượng kinh tế, nhưng chúng lại hoạt động một cách tự phát, vì vậy trong quản lý vĩ mô nền kinh tế, trước hết phải
nhận thức rõ để vận dụng các điều tiết chúng vì lợi ích của quốc kế dân sinh
c Các quy luật kinh tế của thị trường phát sinh vμ phát triển gắn với sự phát sinh vμ phát triển kinh tế hμng hoá, kinh tế thị trường Quan
hệ sản xuất không lμm thay đổi được bản chất của các quy luật kinh tế
đó Sự phát triển của sức sản xuất rất khác nhau của các nền kinh tế ở
các quốc gia chỉ lμm cho hoạt động của các quy luật mang nhiều mμu sắc khác nhau mμ thôi
Các quy luật kinh tế của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó quy luật giá trị có vai trò quan trọng nhất Các quy luật nμy tác động đến giá cả, đến các yếu tố thị trường theo những chiều hướng khác nhau, do đó, nó tạo ra sự đa dạng vμ phong phú của các hiện tượng giá trị thị trường
Quy luật giá trị, với tư cách lμ quy luật cơ bản của sản xuất hμng
hoá, đã tạo ra cho người mua vμ người bán những động lực cực kỳ quan trọng Trên thị trường, người mua bao giờ cũng muốn tôi đa hoá lợi ích
sử dụng Vì vậy, người mua luôn luôn muốn ép giá thị trường với mức gia thấp Ngược lại, người bán bao giờ cũng muốn tôi đá hoá lợi nhuận,
vμ do đó, muốn bán với giá cao Để tồn tại vμ phát triển, những người bán, một mặt phải phấn đấu giảm chi phí (đặc biệt lμ ở các giai đoạn trước khi đưa hμng hoá ra thị trường) để chi phí cá biệt bằng hoặc nhỏ hơn chi phí xã hội trung bình Mặt khác, họ lại tranh thủ tối đa các điều kiện của thị trường để bán với giá cao Họ cố gắng dùng mọi thủ đoạn
vμ biện pháp để bán được hμng với giá cao nhất, nhằm tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, xét trên phương diện nμy, quy luật giá trị tác động tới người bán theo hướng thúc đẩy họ nâng giá thị trường lên cao Tuy nhiên đó chỉ lμ xu hướng
Trang 3Quy luật cạnh tranh: lμ quy luật của nền kinh tế thị trường Cạnh
tranh lμ hoạt động phổ biến trên thị trường Cạnh tranh thường diễn ra giữa những người bán với những người mua vμ giữa những người bán với nhau Do có mâu thuẫn về lợi ích kinh tế, nên những người bán vμ người mua cạnh tranh gay gắt với nhau Tuy nhiên, sự cạnh tranh nμy lại được khắc phục bằng cơ chế thoả thuận trực tiếp giữa họ để đạt được mức giá mμ hai bên cùng chấp nhận, hoặc lμ cùng chấp nhận mức giá thị trường mμ mỗi cá nhân đều không có khả năng ảnh hưởng tới Cạnh tranh giữa những người bán với nhau thường lμ các thủ đoạn nhằm chiếm lĩnh thị trường, trong đó thủ đoạn giá cả lμ một công cụ cạnh tranh rất quan trọng vμ phổ biến Người bán có thể áp dụng mức giá thấp để thu hút người mua Như vậy, cạnh tranh tạo ra một xu thế ép giá thị trường sát với giá trị Giữa những người mua cũng có sự cạnh tranh với nhau nhằm tối đá hoá lợi ích sử dụng
Quy luật cung cầu: quyết định trực tiếp mức giá thị trường thông
qua sự vận động của quan hệ cung cầu Mức giá thị trường thực hiện các chức năng: một lμ, cân đối cầu cung ở ngay thời điểm mua bán (vμ chỉ ở thời điểm đó mμ thôi) Hai lμ, chỉ cho các nhμ sản xuất biết cần phải giảm hay tăng khối lượng sản xuất, khối lượng hμng hoá cung ứng ra thị trường Xét về mặt thời gian, giá thị trường lμ cái có trước quan hệ cung cầu Đây lμ hiện tượng phổ biến của sự hình thμnh vμ vận động của giá cả trên thị trường Thông qua sự vận động của giá thị trường, các nhμ sản xuất có thể nhận biết tương đối chính xác cầu của thị trường vμ
họ có thể chủ động đưa ra thị trường một khối lượng hμng hoá tương đối phù hợp với nhu cầu đó Sự cân bằng cung cầu lμ cơ sở quan trọng để ổn
định giá cả của từng loại hμng
Qua đó ta thấy rằng Nhμ nước cần phải quản lý giá Sự quản lý đó thể hiện sự nhận thức vμ vận dụng các quy luật kinh tế của thị trường, trong đó cần chú trọng các vấn đề sau:
a Không thể chỉ thừa nhận vai trò của quy luật giá trị vμ quy luật cung cầu đối với sự hình thμnh vμ vận động của giá thị trường, mμ
cò phải thấy vai trò cực kỳ quan trọng của quy luật cạnh tranh Nếu quy luật cung cầu quyết định sự xuất hiện giá thị trường, thì quy luật giá trị vμ quy luật cạnh tranh lại quyết định không những mức giá, mμ cả xu thế vận động của giá cả Quy luật cạnh tranh còn tạo ra cơ chế để khống chế chi phí, giảm chi phí vμ ổn định giá cả
Trang 4Do chịu sự tác động đồng thời của các quy luật kinh tế của thị trường, giá cả lμ phạm trù kinh tế tổng hợp, phản ảnh các quan hệ kinh tế của thị trường, lμ công cụ quan trọng để thực hiện các yêu cầu của ba quy luật nói trên Vì vậy, việc để cho các doanh nghiệp tự quyết
định giá cả theo những điều kiện cụ thể của thị trường lμ một quyết
định khách quan vμ đúng đắn của Nhμ nước
Quy luật giá trị vμ quy luật cạnh tranh tạo ra hai lực ngược chiều nhau đối với sự hình thμnh vμ vận động của giá cả Cả hai lực cùng tồn tại song song trên thị trường Để quản lý giá vμ phát huy tác dụng của các quy luật, Nhμ nước cần tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhau Muốn thế, một mặt, Nhμ nước cần sớm ban hμnh hệ thống các đạo luật kinh tế vμ kinh doanh, tạo hμnh lang hoạt động cho các doanh nghiệp Mặt khác, cần từng bước thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhμ nước để thúc đẩy cạnh tranh trong khu vực kinh tế nμy
ở các ngμnh vμ lĩnh vực Nhμ nước cần nắm độc quyền, thì phải sớm có biện pháp hạn chế tính độc quyền vμ quyền lực của độc quyền,
đồng thời phải có sự quản lý chi phí bằng nhiều biện pháp khác nhau
Đây cũng lμ một biện pháp cần thiết để Nhμ nước quản lý giá
b Tự do cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí nhằm đưa giá sát với giá thị trường Nếu mức lợi nhuận đạt
được không cao, các doanh nghiệp buộc phải tính toán giữa lợi nhuận do giá cả đem lại với lãi suất tiền vay, giữa sự rủi ro vμ quỹ dự trữ lưu thông để ổn định giá thị trường Với tư cách lμ người tự do kinh doanh,
tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp không bao giờ chịu đứng ra lập quỹ
dự trữ lưu thông để ổn định giá thị trường do những rủi ro lớn vμ vòng vay vốn chậm Vì thế, đối với những mặt hμng tuỳ được tự do kinh doanh, nhưng nếu có vai trò quan trọng đối với quốc kế dân sinh, có khối lượng tiêu thụ lớn vμ có thể phải nhập khẩu, v.v thì Nhμ nước vẫn cần phải có biện pháp can thiệp để ổn định giá thị trường trên các mặt hμng nμy Nhμ nước có thể giúp cho doanh nghiệp có được một lực lượng hμng hoá nhất định để lập quỹ dư trữ lưu thông
c ổn định giá lμ yêu cầu tất yếu để ổn định nền kinh tế vμ đời sống nhân dân Đối với một nền kinh tế thị trường mới phôi thai, đang trong quá trình hình thμnh vμ phát triển thì đương nhiên chưa thể có đầy đủ cơ sở
Trang 5vững chức để ổn định giá, song trong nền kinh tế nước ta hiện nay chúng
ta có khả năng để quản lý giá có hiệu quả
Sự hình thμnh vμ vận động của giá thị trường phản ánh quan hệ cung cầu vμ sự cân bằng cung cầu Trong một nền kinh tế có những sản phẩm mμ quá trình sản xuất ra chúng chịu nhiều sự chi phối của điều kiện tự nhiên thì quan hệ cung cầu về những sản phẩm nμy cũng chịu
sự chi phối của điều kiện tự nhiên vμ quy luật phát triển của sinh vật
Đối với loại sản phẩm nμy, cầu ít co giãn theo giá, nhưng cung chủ yếu xuất hiện ở thời điểm thu hoạch Tại thời điểm đó, cung hầu như không thay đổi nhưng giá thì lại có thể biến động Nếu được mùa, giá cả sản phẩm giảm xuống rất nhanh, lợi ích của người sản xuất giảm sút nghiêm trọng Nếu mất mùa, giá cả tăng nhanh, lợi ích của người tiêu dùng bị
ảnh hưởng lớn, nhưng lợi ích của người sản xuất cũng không tăng do không có sản phẩm để bán Sản phẩm của ngμnh nông nghiệp lμ ví dụ
điển hình của tình trạng trên Vì vậy, Nhμ nước cần có các biện pháp can thiệp hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của người sản xuất vμ người tiêu dùng, vμ tạo điều kiện thuận lợi để ngμnh kinh tế đó hoμ nhập vμo nền kinh tế thị trường
2 Giá thị trường biểu hiện giá trị hμng hoá vμ giá cả tiền tệ
Kinh tế thị trường cμng phát triển, thị trường cμng sôi động, thì hai yếu tố trên có quan hệ chặt chẽ với nhau trong giá cả hμng hoá Giá cả tiền tệ được thể hiện ngay trong mỗi yếu tố hình thμnh nên giá trị hμng hoá
Giả sử nhu cầu về tiền thực tế không thay đổi theo thời gian, một
sự gia tăng mức cung tiền danh nghĩa nhất định phải dẫn đến một lượng tăng tương đương trong mức giá Có thể nói, sự thay đổi trong mức cung tiền gây ra sự thay đổi về giá cả
Sự thay đổi giá cả nμy phụ thuộc vμo hai yếu tố sau đây:
Một lμ: sự tăng lượng cung tiền sẽ gây ra sự tăng giá
Hai lμ; nếu có điều gì khác lμm cho mức giá tăng lên vμ Chính phủ điều tiết sự tăng giá nμy bằng cách in thêm tiền thì cả khối lượng tiền vμ giá cả sẽ lại tăng thêm
Trên thực tế, nếu như sự tăng lượng cung tiền danh nghĩa kéo theo
sự thay đổi tương ứng của tiền lương vμ giá cả thì điều đó sẽ dẫn đến hậu quả nguy hiểm đối với nền kinh tế Khi tiền lương danh nghĩa tăng
Trang 6nhanh, về cơ bản nó sẽ lμm cho giá tăng lên nhanh để đảm bảo mức cung tiền thực tế chỉ thay đổi một cách chậm chạp tương ứng với những thay đổi về nhu cầu tiền tệ
Sự tác động của yếu tố tiền tệ đến sự hình thμnh vμ vận động của giá thị trường lμ hết sức sức phức tạp Sự trình bμy ở trên tuy đơn giản, song đã cho ta thấy được mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa tiền tệ vμ giá cả Do vậy, quản lý giá cả không thể tách rời quản lý tiền
tệ Khi chưa có cơ chế quản lý đầy đủ để tiền tệ thực hiện đúng chức năng của mình, thì vẫn chưa thể có được hệ thống giá cả khách quan,
đúng nghĩa với giá thị trường
Từ sự phân tích trên, ta có thể thấy rằng:
a Để quản lý giá thị trường thì không thể chỉ chú ý tới việc quản
lý vμ điều tiết thị trường hμng hoá, mμ còn cần chú ý cả việc quản lý vμ
điều tiết thị trường tiền tệ Trong thời gian tới, các chính sách, có chế vμ biện pháp để phát triển nhanh thị trường tiền tệ sẽ có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước
Việc quản lý giá cả hμng hoá phải đặt trong mối quan hệ với việc quản lý giá cả của đồng tiền trong nước (nội tệ) Giá cả của đồng tiền
được thể hiện ở lãi suất tiền gửi vμ tiền vay Trong điều kiện nền kinh tế
có lạm phát cao vμ siêu lạm phát, để thu hút tiền vμo ngân hμng, Chính phủ thường quyết định lãi suất tiền gửi vμ tiền vay phải cao hơn tỷ lệ lạm phát (tốc độ tăng giá) vμ phải chấp nhận lãi suất tiền vay thấp hơn lãi suất tiền gửi Trong điều kiện nền kinh tế phát triển bình thường, hoặc tỷ lệ lạm phát thấp, lãi suất tín dụng phụ thuộc vμo quan hệ cung - cầu trên thị trường tiền tệ, song phải đảm bảo lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi vμ lớn hơn tốc độ tăng giá để doanh nghiệp vay tiền kinh doanh vẫn có lãi Đó lμ biện pháp rất quan trọng để giữ giá đồng tiền vμ giá cả hμng hoá
Đồng thời để quản lý được giá hμng hoá, cần phải quản lý được giá của đồng ngoại tệ (nhất lμ ngoại tệ mạnh) Trong nền kinh tế mở, không chỉ có đồng nội tệ mμ còn có đồng ngoại tệ Ngoại tệ lưu thông vừa vớ tư cách lμ tiền tệ ( trong thanh toán quốc tế), vừa với tư cách lμ một loại hμng hoá (trong nền kinh tế mở, vμng vμ đá quý cũng có vai trò như ngoại tệ) Giá cả của vμng vμ ngoại tệ mạnh ảnh hưởng nhiều tới giá cả của các hμng hoá khác Vì việc xuất, nhập khẩu đòi hỏi phải sử dụng
Trang 7trực tiếp ngoại tệ, nên giá cả của ngoại tệ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt
động xuất, nhập khẩu vμ giá cả các hμng hoá xuất, nhập khẩu
b Lượng tiền trong lưu thông vμ tốc độ vòng quay của đồng tiền quyết định tổng cầu của toμn xã hội Để quản lý được giá cả (kể cả giá cả tiền tệ), Chính phủ cần tạo ra sự cân đối giữa tổng cầu vμ tổng cung Nếu tổng cung chưa thay đổi, thì sự sai lầm trong phát hμnh, đầu tư, v.v dẫn đến tổng cầu tăng đột ngột sẽ lμm cho giá cả tăng đồng loạt vμ lμm cho nền kinh tế lâm vμo lạm phát
Mặc dù giá thị trường được quyết định trực tiếp bởi người mua vμ người bán, song bao giờ giá cả cũng phản ánh tổng hợp các quan hệ kinh
tế, các lợi ích kinh tế Quản lý giá cả lμ quản lý các quan hệ đó vμ góp phần giải quyết các quan hệ đó
Trong nền kinh tế mở, quan hệ giữa thị trường trong nước vμ thị trường thế giới lμ một trong những mối quan hệ quan trọng nhất của cả nước Do thị trường trong nước vμ thị trường thế giới thâm nhập vμo nhau, cho nên giá trên thị trường thế giới sẽ tác động đến giá thị trường trong nước.Các biện pháp can thiệp của Chính phủ để hạn chế bớt những tác động tiêu cực của giá thị trường thế giới đến giá thị trường trong nước lμ cần thiết, song chỉ nên coi đó lμ các biện pháp nhất thờ
Trong nền kinh tế, mỗi loại hμng hoá đều có ý nghĩa kinh tế - xã hội khác nhau Do đó, việc quản lý giá cần phải có sự phân biệt giữa các loại hμng (hay nhóm hμng)