1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy luat ve su phu hop cua quan he san xuat voi trinh do phat trien cua luc luong san xuat

26 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 346,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mặc dù do quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con người, nên nó tác động đến thái độ của con n[r]

Trang 1

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 2

Nội dung quy luật

A

Trang 3

I Khái niệm

Trang 4

◎ Là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người

1 Lực lượng sản xuất

a Khái niệm

Trang 5

1 Lực lượng sản xuất

b Kết cấu

◎ Tư liệu sản xuất: đối tuợng lao động, công cụ

lao động, các tư liệu phụ trợ của quá trình sản xuất.

◎ Người lao động: là những người có năng lực, kỹ

năng, tri thức,

=>> Lực lượng sản xuất là những nhân tố có tính sáng tạo và trong tính sáng tạo đó có tính lịch sử.

Trang 6

1 Lực lượng sản xuất

LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(trình độ, kinh nghiệm sản xuất,

kỹ năng lao động) TƯ LIỆU SẢN XUẤT

Tư liệu lao động Đối tượng lao động

Công cụ Lao động

Các tư liệu Lao động khác (Cầu, phà, đường,v.v)

Tự nhiên Nhân tạo

Trang 7

Tư liệu sản xuất

• Nổi bật trong đó là công cụ lao động có vai trò phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và trình độ con người trong việc chinh phục tự nhiên.

Trang 8

1 Lực lượng sản xuất

d Trình độ của LLSX

 Nói lên khả năng của con người thông qua việc sử dụng công cụ lao động thực hiện quá trình cải biến giới tự nhiên nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân và toàn xã hội.

 Trình độ thể hiện ở công cụ lao động, trình độ tổ chức lao động, trình độ ứng dụng KHKT vào sản xuất,

Trang 9

2 Quan hệ sản xuất

a Khái niệm

Là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất xã hội )

Trang 10

2 Quan hệ sản xuất

b Kết cấu

Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất

QH trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất

QH sở hữu đối

với tư liệu sản

xuất

Trang 11

2 Quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất

Quan hệ giữa người với

Người về việc sở hữu

Đối với tư liệu

sản xuất

Quan hệ giữa người Với người trong

tổ chức, quản lý sản xuất

Quan hệ giữa người Với người trong phân phối sản phẩm

Trang 12

và quan hệ phân phối kết

quả quá trình sản xuất.

QH trong tổ chức - quản

lý quá trình sản xuất

• Trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất, việc tổ chức, điều khiển quá trình sản xuất

• Thúc đẩy cũng như kìm hãm quá trình sản xuất

Quan hệ về phân phối sản phẩm sản xuất

• Mặc dù do quan hệ sở hữu

về tư liệu sản xuất và quan

hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó kích thích trực tiếp đến lợi ích của con người, nên nó tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, và do đó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển.

Trang 14

II Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất

Trang 15

Trong mỗi PTSX cụ thể thì LLSX là nhân tố

quyết định QHSX, QHSX phải phù hợp với

Trang 16

Trong mối quan hệ ấy, QHSX không thụ động mà có tác động trở lại LLSX.

Quan hệ

sản xuất

Lực lượng sản xuất

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất

Kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển

Nguyên tắc

Ph ù h

ợp

Kh ông Ph

ù h ợp

Trang 17

Trong mối quan hệ ấy, QHSX không thụ động mà có tác động trở lại LLSX.

Khi QHSX kìm hãm

sự phát triển của LLSX, thì theo quy luật chung, QHSX cũ

sẽ được thay thế bằng QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển của LLSX để thúc đẩy LLSX phát triển

Việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội

Trang 18

Phương thức sản xuất

Lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất

 Trong PTSX, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

có mối quan hệ biện chứng với nhau trong đó LLSX quyết định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX

Trang 19

Mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX khi được

giải quyết, QHSX mới ra đời thay thế QHSX cũ, thúc đẩy LLSX phát triển.

• LLSX và QHSX luôn thống nhất trong một phương thức sản xuất

• Tuy nhiên, đặc trưng của LLSX là luôn thay đổi và sự thay đổi của LLSX

đạt đến một trình độ mới

 QHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của LLSX

 QHSX trở thành “xiềng xích” của LLSX, kìm hãm LLSX phát triển

Thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với trình độ phát triển mới của LLSX để thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển

 Phương thức sản xuất cũ mất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thay thế.

Trang 20

Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng nào

đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của

XH mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện

có trong đó từ trước đến nay các lực lượng sản xuất vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành xiềng xúch của các lực lượng sản xuất và khi

đó bắt đầu thời đại một cuộc CMXH

Trang 22

Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 23

Xây dựng thế giới quan DVLS và PPL biện chứng

• Phát hiện ra quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX, chủ nghĩa Mác-Lênin đã vạch

ra quy luật chung của sự vận động và phát triển của lịch sử

• cung cấp PPL khoa học cho các nhà nghiên cứu khi phân tích nguyên nhân khách quan của các biến cố lịch sử

và phân định một cách khoa học các HTKT-XH trong lịch sử

Quy luật chung trên đây chỉ rõ

• Mỗi cộng đồng xã hội nhất định có thể tuần tự đi từ PTSX thấp lên PTSX kế cận cao hơn, và tuỳ theo điều kiện khách quan và chủ quan có thể phát triển mang tính chất đan xen hoặc bỏ qua một hay một vài PTSX.

Phân tích về thực tiễn cách mạng Việt Nam 2 vấn đề:

• Việt Nam đi lên CNXH không qua giai đoạn phát triển TBCN.

• Trong thời kỳ quá độ, Việt Nam chủ trương xây dựng một nền kinh tế nhiều thành phần, có

sự quản lý của nhà nước.

Trang 24

Sự vận dụng quy luật trong đường lối đổi mới của Đảng ta

Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tự cung tự cấp lại bị hậu quá nặng nề của cuộc chiến tranh

Nền kinh tế phải có nhiều thành phần kinh tế Bình đẳng trước pháp luật và phải thực hiện trao đổi hàng hoá và chủ yếu vận hành theo quy luật giá trị, tức là theo cơ chế thị trường

Phát triển lực lượng sản xuất là để xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội, nên phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Trang 25

Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính

là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa"

Ngày đăng: 10/12/2021, 18:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w