1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG ONLINE

53 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁNHoạt động của một hệ thống bán hàng online của một cửa hàng được mô tả như sau: Tại bộ phận quản lý người dùng: - Đăng nhập: Khi khách hàng muốn mua sản phẩm thì

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP NHÓM

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ BÁN HÀNG ONLINE

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Trung

Sinh viên thực hiện:1 Huỳnh Hải Hòa(NT)

Trang 2

Trong thời đại hiện nay, ứng dụng tin học vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành Đặc biệt là việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý của các

hệ thống như quán ăn, cà phê, bán hàng online

đã giảm được số lượng phí đầu tư cho các nguồn nhân công, đồng thời còn giúp giảm thời gian hoạt động và tăng hiệu quả chính xác trong công việc

quản lý.

Trong thời kỳ mà kinh tế phát triển như hiện nay

thì việc mua bán và trao đổi được diễn ra trên

nhiều hình thức, và hình thức bán hàng online được nhiều người thực hiện nhất.

Trang 3

PHỤ LỤC ……… 2,3 CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

……….4 THEO PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG CẤU TRÚC

PHẦN 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN ………

5,6 PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HỒ SƠ DỮ LIỆU ……… 6,7 PHẦN 3: LẬP BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG ……… …… 8 PHẦN 4: LẬP MA TRẬN THỰC THỂ CHỨC NĂNG ……… 9 PHẦN 5: BIỂU ĐỒ DFD BIỂU ĐỒ DFD MỨC NGỮ CẢNH (DFD MỨC 0)…

……… 10

BIỂU ĐỒ DFD MỨC ĐỈNH (DFD MỨC 1) ………11 BIỂU ĐỒ DFD MỨC DƯỚI ĐỈNH (DFD MỨC 2) Chức năng quản lý nhập hàng………12 Chức năng quản lý bán hàng……… 13 Chức năng báo cáo thống kê……… 14 Chức năng quản lý người dùng……… 15 TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU……… 16,17 PHÁC THẢO GIAO DIỆN+ ĐẶC TẢ PROCESS Đăng nhập 18

Đăng ký 19

Nhập hàng 20

Bán hàng 21

Cập nhật thông tin 22

Thống kê 23

2

Trang 4

I.Mô hình nghiệp vụ

Biểu đồ lớp mô tả các lớp khái niệm 24

Biểu đồ use case mô tả các Business Actor 24

Vai trò nghiệp vụ của các Business Actor 25,26,27,28,29 Biểu đồ hoạt động Đăng nhập 30

Chức năng đăng ký 31

Chức năng thanh toán 32

Tìm kiếm sản phẩm 33

Kiểm tra đơn hàng và ghi nhận đơn hàng 33

Thống kê………

34 Xem và cập nhật thông tin cá nhân……….35 II.Mô hình hệ thống Biểu đồ lớp mô tả các thự thể xuất hiện trong hệ thống 36

1.Biểu đồ use case A.Biểu đồ use case tổng quát 37

B.Biểu đồ use case chức năng quản lý bán hàng 38

C.Biểu đồ use case chức năng quản lý nhập hàng 39

D.Biểu đồ use case chức năng quản lý thống kê 40

E.Biểu đồ use case chức năng quản người dùng 41

2.Đặc tả từng use case, actor 41,42,43,44 MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC QUAN NIỆM(E-R)

………45 LƯỢC ĐỒ DỮ LIỆU VẬT LÝ 46

CÔNG VIỆC CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Trang 5

đóng góp

1 Nguyễn Văn Quảng -Phát biểu bài toán

-Vẽ biểu đồ hoạt động -Lập mô hình dữ liệu mức quan niệm (E-R)

9/10

2 Phan Thị Thuận -Xác định hồ sơ dữ liệu

-Lập tài liệu nghiệp vụ -Lập biểu đồ use case mô tả các Business Actor

9/10

3 Nguyễn Văn Trọng -Vẽ ma trận thực thể chức

năng -Lập biểu đồ use case mô tả chức năng hệ thống

9/10

4 Nguyễn Thị Thương -Lập biểu đồ chức năng

-Lập biểu đồ lớp mô tả các lớp khái niệm xuất hiện trong bài toán

-Lập biểu đồ lớp mô tả các thực thể xuất hiện trong hệ thống

9/10

Hòa(NT)

-Vẽ biểu đồ DFD (các mức) -Lập từ điển dữ liệu

-Phác thảo giao diện

- Đặc tả process

9/10

Nhiệm vụ chung: Thiết kế CSDL

THEO PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG CẤU TRÚC

Trang 6

PHẦN1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Hoạt động của một hệ thống bán hàng online của một cửa hàng được

mô tả như sau:

Tại bộ phận quản lý người dùng:

- Đăng nhập: Khi khách hàng muốn mua sản phẩm thì bắt buộc đăngnhập vào hệ thống bằng hai cách : đăng nhập bằng facebook hoặcbằng gmail

- Đăng ký: ngoài ra khách hàng cũng có thể đăng ký bằng cách điềnthông tin đầy đủ và chờ hệ thống xác nhận Nếu thông tin chính xácthì sẽ thông báo thành công Nếu lỗi thì sẽ báo lỗi ở dòng thông tinnào để khách hàng kiểm tra lại thông tin đã nhập

- Cập nhật, thay đổi, chỉnh sửa thông tin cá nhân

sẽ đưa ra thông tin sản phẩm khách hàng cần tìm nếu có cơ sở dữ liệu

- Khác hàng muốn xem thông tin sản phẩm thì click vào hình một sảnphẩm bất kì để đọc thông tin sản phẩm đó để biết và lựa chọn mặthàng cần mua

Trang 7

Bộ phận báo cáo thống kê:

- Hệ thống sẽ thống kê đơn đặt hàng của khách hàng đã đặt

- Thống kê số lượng sản phẩm còn trong kho

- Thống kê tổng tiền bán được qua các hóa đơn

- Thống kê số lượng truy cập vào website

- Thống kê hàng trong kho: sản phẩm nào bán chạy, sản phầm nào tồnkho

TÀI LIỆU NGHIỆP VỤ

 Quy trình mua sản phẩm:

Hệ thống bán hàng liên kết với các dịch vụ vận chuyển và thanh toán

có thể chuyển sản phẩm đến tận nhà cho khách hàng yêu cầu Vớihình thức mua sản phẩm này, nhà cung ứng và một số thông tin cầnthiết khác Nếu không biết rõ thông tin sản phẩm, khách hàng có thểnhập tên sản phẩm của mình vào giỏ hàng và bắt đầu thanh toán

online và lập đơn đặt hàng cho sản phẩm của mình đã lựa chọn Saukhi có yêu cầu đặt hàng từ khách hàng nhân viên chăm sóc kháchhàng sẽ kiểm tra đơn hàng có xác thực hay không, nếu không xácthực thì tiến hành hủy đơn hàng Nếu đơn hàng đúng theo yêu cầu,nhân viên chăm sóc khách hàng xem xét khách hàng đã hoàn thànhtiền theo phương thức nào, nếu khách hàng thanh toán theo dịch vụBanking thì xác thực lại việc thanh toán với hệ thống ngân hàng màkhách hàng đã thanh toán Nhân viên chăm sóc khách hàng tiếp tục

Trang 8

kiểm tra kho còn hàng mà khách đã đặt hay không, nếu còn thì thiếtlập quá trình giao hàng cho khách hàng Đơn hàng được xác nhậnthành công khi có chữ ký của khách hàng và khách hàng nhận đượcsản phẩm Trường hợp sản phẩm hết hàng trong kho thì yêu cầu nhàcung ứng cung cấp sản phẩm và thông báo cho khách hàng thời gianchờ sau đó tiến hành giao lại sản phẩm.

 Quy trình đặt hàng

Một số trường hợp mà khách hàng có thể thực hiện việc đặt hàng:

 Khi khách hàng muốn mua sản phẩm nhưng sản phẩm đó đã hếthàng trong kho

 Những sản phẩm sắp phát hành mà khách hàng cảm thấy thích

và muốn đặt mua

 Có những sản phẩm mà chỉ có số lượng nhất định nhưng kháchhàng có thể mua với một số lượng lớn thì có thể đặt với hệ

thống

 Ví dụ khi khách hàng thực hiện việc đặt sách:

Khách hàng liên hệ với nhân viên bán hàng trực tiếp tại văn phònghoặc thông qua điện thoại để đặt sản phẩm mình cần mua Khách

hàng cung cấp các thông tin cần thiết như họ tên, số điện thoại, chứngminh nhân dân, sản phẩm định đặt, số lượng, Trường hợp khi kháchhàng không muốn đến tận nơi hoặc nghe điện thoại, thì khách hàng

có thể lên Website và chọn sản phẩm mình định đặt trước và tiến

hành đặt hàng trên mạng Sau đó nhân viên xác thực các thông tincủa khách hàng và kiểm tra lại thông tin sản phẩm trong hệ thống.Nếu các thông tin là đúng thì khách hàng nhận thông tin về thời gian,địa chỉ nhận sản phẩm và tạo đơn đặt hàng cho khách hàng

 Quy trình xử lý đơn đặt hàng bị hủy

Đơn đặt hàng của khách hàng sẽ bị hủy khi khách hàng hủy đơn đặthàng, hoặc đơn đặt hàng quá hạn cho phép hoặc hệ thống không thểthực hiện được đơn đặt hàng

giải pháp:

Trang 9

thống sẽ thông báo cho khách hàng để hủy bỏ đơn hàng và tiếptục đặt hàng.

 Nếu khách hàng hủy bỏ đơn hàng thì khách hàng phải chịu sốtiền cước phí vận chuyển cho sản phẩm

 Nếu hệ thống không thể thực hiện được đơn đặt hàng thì phảiliên hệ với khách hàng để thông báo và hoàn trả lại số tiền đã đặtcọc trước nếu khách hàng dùng dịch vụ thanh toán trước khi

nhận hàng

 Khách hàng có thể gửi phản hồi thông tin của mình đến cho hệthống và nhân viên chăm sóc khách hàng của hệ thống trả lời lạicác thông tin phản hồi đó

ẢNH SCAN CỦA TÀI LIỆU

tiki.vn

shopee.vn

Trang 10

lazada.vn

Trang 11

Đăng nhập

Đăng ký tài khoản

Trang 12

Đặt Hàng

Trang 13

+ Kiểm tra đơn đặt hàng

+ Kiểm tra phiếu giao hàng

+ Nhập đơn hàng

Trang 14

+ Sửa thông tin khách hàng

+ Xóa thông tin khách hàng

- Quản lý nhập hàng:

+ Nhập mới thông tin mặt hàng

+ Sửa đổi giá của mặt hàng

+ Xóa thông tin của mặt hàng

- Quản lý thống kê:

+ Báo cáo doanh thu

+ Thống kê số đơn hàng đã giao

+ Thống kê các đơn hàng bom

+ Xác định số lượng người truy cập vào website

PHẦN 3: LẬP BIỂU ĐỒ CHỨC NĂNG

Biểu đồ phân rã chức năng

Qu n lý bán hàng online ả

Trang 15

PHẦN 4: LẬP MA TRẬN THỰC THỂ CHỨC NĂNG

Các Thực Thể Các Chức Năng Nghiệp Vụ

ĐơnHàng

KháchHàng

PhiếuGiaoHàng

ThẻKho

DoanhThu

Qu n lý nh p ả ậ

hàng

Qu n lý ng ả ườ i dùng

Qu n lý bán ả hàng

s n ph m ả ẩ

Thốống kê doanh thu

Thốống kê

đ n đ t ơ ặ hàng

Trang 16

PHẦN 5: BIỂU ĐỒ DFD

BIỂU ĐỒ DFD MỨC NGỮ CẢNH (DFD mức 0)

Trang 17

BIỂU ĐỒ DFD MỨC ĐỈNH (DFD Mức 1)

Trang 18

BIỂU ĐỒ DFD MỨC DƯỚI ĐỈNH (DFD Mức 2) Chức năng quản lý nhập hàng

Trang 19

Chức năng quản lý bán hàng

Trang 20

Chức năng báo cáo thống kê

Trang 21

Chức năng quản lí người dùng

Trang 22

TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU

Trang 23

những người được cấp quyền là

“Quản lý” ,VD: Giám đốc, Phógiám đốc

muốn sử dụng hệ thống phải đăngnhập để sử dụng

khách hàng mua hàng trên hệ thống

thống,hệ thống sẽ cho khách hàngbiết mình đã đặt mua những gì vàchi phí là bao nhiêu bằng cách xuất

Thống kê đơn đặt hàng Thống kê tổng đơn đặt hàng trong

một khoản thời gian nào đó(tùy vàoyêu cầu của nhà quản trị VD: 1tuần , hoặc 1 tháng)

bán hàng.và chi ra để nhập sảnphẩm và các chi phí khác

phẩm nhập về qua đó biết được sảnphẩm nào bán chạy để nhà quản trịcân nhắc khi nhập hàng

Thống kê số người truy cập Số người truy cập vào hệ thống để

Trang 24

mua hàng, hoặc truy cập vào hệthống để thay đổi thông tin cá nhân.

Thống kê hàng tồn kho Số lượng các mặt hàng còn lại

trong khoCập nhật đơn đặt hàng Khi nhận được thông tin yêu cầu

thay đổi các mặt hàng Hệ thốngphải làm mới đơn đặt hàng để phùhợp với yêu cầu khách hàng

Cập nhật thông tin cá nhân Khi nhận được yêu cầu sửa đổi

thông tin cá nhân của khách hàng,

hệ thống phải cập nhật lại thông tinkhách hàng, để thuận lợi trong việcquản lý

PHÁT THẢO GIAO DIỆN + ĐẶC TẢ PROCESS

Đăng nhập

Trang 25

-Dữ liêu đầu ra: Màn hình chọn mua sản phẩm hoặc thông báo lỗi đăngnhập

Đăng ký

-Dữ liệu đầu vào: Số điện thoại, Tên đăng nhập, mật khẩu

Trang 26

-Dữ liệu đầu ra: Thông báo đăng ký tài khoản thành công hoặc thất bại

Nhập hàng

-Dữ liệu đầu vào: Tên nhà cung cấp, ngày nhập hàng , tên người nhập

Trang 27

Bán hàng

-Dữ liệu đầu vào: Tên mặt hàng hoặc mã mặt hàng, chọn mua hàng theoloại

Trang 28

-Dữ liệu đầu ra:Danh sách hiển thị chi tiết các mặt hàng có tên trùng vớitrên tra cứu loại hàng trùng với loại hàng vừa chọn

Cập nhật thông tin

-Dữ liệu đầu vào :Tên, Số điện thoại, Mật khẩu cũ, Mật khẩu mới

Trang 29

công thì lưu thông tin cập nhật

Thống kê

Trang 30

-Dữ liệu đầu vào : Yêu cầu thống kê Như thống kê doanh thu , Thống kêđơn đặt hàng, Thống kê hàng tồn, Thống kê sản phẩm bán chạy.

-Dữ liệu đầu ra : Danh sách thống kê theo yêu cầu, Hoặc doanh thu trongmột tháng khi nhận được yêu cầu thống kê doanh thu

Trang 31

THEO PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

I.Mô Hình Nghiệp Vụ:

Biểu đồ lớp mô tả các lớp khái niệm xuất hiện trong bài toán

Biểu đồ use case mô tả các Business Actor

Trang 32

Vai trò nghiệp vụ của bussiness Actor trong bài toán là:

- Khách hàng: là người đăng ký mua hàng sau khi đăng nhập vào hệthống bán hàng online, cập nhật thông tin mua hàng, thanh toán hóađơn mình đã mua hàng từ hệ thống bán hàng online

Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phận quản lí bán hàngonline nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng

- Người quản lý: Đăng nhập vào hệ thống, là người nắm được tình hìnhmua bán, doanh thu của hệ thống bán hàng online, quản lý nhân viên(nhân viên bán hàng, nhân viên nhập hàng, nhân viên thống kê )

- Người quản trị: Là người chịu trách nhiệm quản lý tài khoản của

khách hàng cũng như tài khoản sử dụng của các nhân viên trong cửahàng

* Mô tả chi tiết các bussiness Actor:

Trang 33

- Nhân viên bán hàng online:

+ Nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống

+ Họ có thể kiểm tra các đơn đã đặt hàng

+ Kiểm tra phiếu giao hàng bao gồm: thông tin của người đã đặthàng, ngày đặt hàng, ngày nhận được đơn hàng, người giao hàng.+ Nhập đơn hàng khi có một khách hàng nào đó đặt hàng trên hệthống bán hàng online

+ Sửa đơn hàng khi khách hàng có nhu cầu thay đổi đơn hàng đãđược đặt trước đó

+ Xóa đơn hàng khi khách hàng hủy đơn hàng đó

Trang 34

+ Sửa thông tin người dùng: Khi có người mua hàng thay đổi

thông tin địa chỉ ( do chuyển nhà hay chuyển công tác) thì phải sửa

Trang 35

hàng thì người quản lý xóa thông tin của người đó.

- Nhân viên nhập hàng:

+ Khi bắt đầu nhập hàng mới người quản lý cần lập hóa đơn ghi rõthông tin các mặt hàng cần nhập

+ Sửa đổi giá của mặt hàng: giá có thể thấp hơn hoặc cao hơn

trong đó có tính giá trị gia tăng

+ Xóa thông tin mặt hàng: Người quản lý nhập hàng kiểm tra

những mặt hàng nào đã hết hay thay mác sản phẩm thì xóa thôngtin cũ của mặt hàng đó

Trang 36

- Nhân viên thống kê:

+ Người quản lý sẽ báo cáo doanh thu đạt được trong một tuần haymột tháng

+ Thống kê số đơn hàng đã giao: kiểm tra đơn hàng đã giao có đúngthời gian hay không

+ Thống kê đơn hàng đã bị bom: khu vực bom hàng , lý do người đóbom hàng, liên hệ lại với người bom hàng để biết lý do

+ Xác định số lượng người truy cập vào website: thống kê số lượtngười truy cập theo giờ, khung giờ người truy cập nhiều nhất, mụcđích của người truy cập vào để làm gì

Trang 37

Biểu đồ hoạt động

Đăng nhập

Trang 38

Chức năng đăng ký

Trang 40

Tìm kiếm sản phẩm

Kiểm tra đơn hàng và ghi nhận đơn hàng

Trang 42

Xem và cập nhật thông tin cá nhân

Trang 43

Biểu lớp đồ mô tả các thực thể xuất hiện trong hệ thống

Trang 44

1.Biểu đồ Use Case

A.Biểu đồ Use Case Tổng Quát:

Trang 45

B.Biểu đồ Use Case Chức Năng Quản Lý Bán Hàng

Trang 46

C.Biểu đồ Use Case Chức Năng Quản Lý Nhập Hàng

Trang 48

E.Biểu đồ Use Case Chức Năng Quản Lý Người Dùng

2 Đặc Tả Từng Use Case ,Actor:

2.0 Đặc Tả Biểu đồ Use Case Tổng Quát

- Actor Người Quản Lý,Actor Nhân Viên Bán Hàng,Actor Khách Hàng Làcác Actor sử dụng trực tiếp các Use case của hệ thống

-Actor Người Quản Lý có vai trò như một nhân viên,ngoài ra có quyềnthực hiện Use Case Quản Lý Đơn Hàng.Nên Actor Người Quản Lý có thể

Trang 49

Người Quản Lý và Actor Nhân viên bán hàng có mối quan hệ kế thừa.

-Khi thực hiện tất cả các Use case người dùng đều phải Đăng nhập, vì vậycác Use case Đăng nhập là phần chung được tách ra từ các Use case

khác.Vì vậy các Use case này đều có mối quan hệ include với use caseđăng nhập

2.1 Đặc Tả Quản Lý Nhập Hàng

+Tác Nhân: Người Quản Lý

+Mô Tả: Use case cho phép người quản lý nhập sản phẩm cho hệ thống.+Luồng Sự Kiện Chính:

1 Người Quản Lý Thực hiện nhập sản phẩm cho hệ thống

2 Sau khi nhập hàng người quản lý cập nhật thông tin về sản phẩm theo

Trang 50

2 From xem thông tin sản phẩm xuất hiện,hệ thống hiển thị thông tinsản phẩm đã chọn

3 Nhân viên bán hàng, khách hàng xem thông tin chi tiết về sản phẩmđược hiển thị

4 Nhân viên bán hàng tiến hành thanh toán hóa đơn cho khách hàngthông qua use case thanh toán

5 Use case kết thúc

2.3 Đặc Tả Quản Lý Thống Kê

+Tác Nhân : Người Quản Lý

+Mô tả: Use case cho phép Người quản lý thực hiện thống kê

+Luồng dữ liệu chính:

1 Người quản lý thực hiện chức năng thống kê

2 From thống kê xuất hiện,người quản lý nhập thông tin cần thống kênhư doanh thu,số lượng người truy cập,lượng hàng còn trong kho

3 Hệ thống hiển thị thông tin thống kê

4 Use case kết thúc

2.4 Quản Lý Người Dùng

+Tác Nhân: Người Quản Lý,Khách Hàng

+Mô Tả: Use case cho phép khách hàng đăng ký làm thành viên của hệthống

Trang 51

5 Hệ thống thông báo kết quả đăng ký khi yêu cầu được người quản lýcấp quyền truy cập.

6 Hệ thống cập nhật thông tin của khách hàng vào danh sách thànhviên

7 Use kết thúc

+Luồng sự kiện rẽ nhánh:

-Nếu quá trình nhập thông tin không chính xác

1 Hệ thống thông báo thông tin đăng nhập không chính xác

2 Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin

3 Nếu khách hàng đồng ý thì quay về bước 2 luồng sự kiện chính, nếukhông đồng ý thì use case kết thúc

-Nếu Thành viên đăng nhập không chính xác

1 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công

2 Hệ thống yêu cầu thành viên nhập lại tên và mật khẩu

3 Nếu khách hàng đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính,nếu không đồng ý thì Use case kết thúc

Ngày đăng: 10/12/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w