TỔNG QUAN
Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc
1.1.1 Một số khái niệm Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy, khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thị trường Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tƣ thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo về chất lƣợng và số lƣợng
Theo Luật đấu thầu 43, đấu thầu được định nghĩa là quá trình lựa chọn nhà thầu nhằm ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, cũng như lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và dự án đầu tư sử dụng đất Quá trình này phải đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Khác với luật đấu thầu số 61 [19], luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục
Chương 5 quy định về việc mua thuốc và vật tư y tế từ nguồn vốn nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế.
1.1.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với quy mô gói thầu và tính cấp thiết của việc mua sắm, theo quy định của Luật đấu thầu 43 và Nghị định 63 Các hình thức này bao gồm: Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, tham gia thực hiện của cộng đồng, và Đàm phán giá, đặc biệt áp dụng trong mua thuốc.
Trong đấu thầu mua thuốc theo quy định của Luật đấu thầu 43 chủ yếu áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu đƣợc trình bày tại bảng 1.1:
Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu mua thuốc
STT Hình thức lựa chọn nhà thầu Phạm vi áp dụng
- Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc thanh toán từ nguồn BHYT hoặc ngân sách nhà nước
- Không hạn chế số lƣợng nhà thầu, nhà đầu tƣ tham dự
- Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: Mua thuốc triển khai phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách, thiên tai …
- Gói thầu có giá trị không quá 01 tỷ đồng
Chào hàng cạnh tranh thông thường có giá trị tối đa 05 tỷ đồng, trong khi chào hàng cạnh tranh rút gọn có giá trị từ 200 triệu đến 01 tỷ đồng, tùy thuộc vào từng gói thầu theo quy định tại Điều 23 của Luật đấu thầu.
Nội dung mua sắm bao gồm các hàng hóa thông dụng, dễ dàng tìm thấy trên thị trường, với các đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và đảm bảo chất lượng tương đương.
- Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác
- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó
- Đơn giá: không đƣợc vƣợt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó
- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng
Gói thầu mua thuốc áp dụng cho các trường hợp có từ một đến hai nhà sản xuất, bao gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc còn bản quyền và những trường hợp đặc thù khác.
Theo quy định hiện hành, việc đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế được thực hiện theo hai hình thức: đấu thầu tập trung cấp quốc gia và cấp địa phương, cùng với đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Hình thức đấu thầu tập trung được Bộ Y tế khuyến khích và đã được áp dụng rộng rãi tại các tỉnh thành phố trên toàn quốc.
2012 đã có khoảng 71,5% các tỉnh áp dụng hình thức này [21]
Chủ tịch UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Y tế tiến hành đấu thầu tập trung cho các loại thuốc có nhu cầu sử dụng thường xuyên và ổn định, nhằm cung cấp đủ số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập trong địa phương.
- Các cơ sở y tế công lập ở địa phương căn cứ vào kết quả đấu thầu này để ký kết hợp đồng mua thuốc theo nhu cầu ngay trong năm
Sự thu hút đông đảo nhà thầu tham gia tạo ra tính cạnh tranh cao, đồng thời mang đến nhiều lựa chọn thuốc đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Huy động được đông đảo lực lượng cán bộ tham mưu chuyên môn trong ngành tham gia công tác đấu thầu, tập trung đƣợc nhân lực có kinh nghiệm
- Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt thời gian và chi phí phục vụ cho công tác đấu thầu
Quy trình đấu thầu công khai và minh bạch không chỉ tạo thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát và thanh tra, mà còn đảm bảo tiến độ nhanh chóng trong việc cung ứng thuốc đầy đủ và thường xuyên cho các cơ sở khám chữa bệnh.
Thống nhất thời gian, chủng loại và giá thuốc trúng thầu cho tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn sẽ giúp bình ổn giá thị trường, đồng thời quản lý quỹ KCB BHYT chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi cho bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế.
- Luôn có một tỷ lệ danh mục thuốc trƣợt thầu nhất định, do đó khó khăn cho các đơn vị trong việc mua các thuốc đã trƣợt thầu
Quản lý các đơn vị mua theo số lượng trúng thầu đang gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt khi việc áp dụng công nghệ thông tin mới chỉ mới bắt đầu được triển khai.
Thói quen sử dụng thuốc giữa các đơn vị y tế có sự không đồng đều, dẫn đến tình trạng một số loại thuốc trúng thầu được áp dụng tại một đơn vị nhưng lại không được sử dụng tại đơn vị khác.
Các cơ sở y tế công lập tự tổ chức đấu thầu mua thuốc theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị
- Đơn vị tự chịu trách nhiệm trong việc cung ứng thuốc nên thuốc đƣợc đấu thầu sát với nhu cầu của đơn vị hơn
Khái quát về quy trình, việc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc tại Sở Y tế Kiên Giang năm 2017
1.2.1 Quy trình đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Kiên Giang năm 2017 theo
Trình tự thực hiện đấu thầu thuốc theo Thông tư 11 và Nghị định 63 được tiến hành theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Các bước cụ thể trong quy trình này sẽ được mô tả chi tiết nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định và nâng cao hiệu quả đấu thầu.
Hình 1.1 Trình tự các bước thực hiện đấu thầu theo TT 11/2016/TT-BYT
Chủ đầu tư/bên mời thầu Người/cơ quan có thẩm quyền
Theo Nghị định số 63, sau khi đánh giá Hồ sơ dự thầu và có kết quả sơ bộ, nhà thầu dự kiến trúng thầu sẽ được mời thương thảo hợp đồng Sau khi các bên thống nhất nội dung thương thảo, kết quả đấu thầu chính thức sẽ được công bố.
HSMT, tiêu chuẩn đánh giá
Thẩm định, phê duyệt KHĐT, tiêu chuẩn đánh giá HSDT
Bán HSMT Chuẩn bị và nộp HSDT
Tiếp nhận và quản lý HSDT
Mở thầu KT và Đánh giá KT
- Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Thẩm định, KQĐT dự kiến
Phê duyệt kết quả kỹ thuật
Mở thầu TC Đánh giá và trình duyệt
KQLCNT đã được phê duyệt, và trong trường hợp nhà thầu không đạt được sự thống nhất trong các nội dung thương thảo, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu có quyền mời nhà thầu xếp hạng thứ hai tham gia thương thảo Đây là một cải tiến chất lượng theo Nghị định số 63, giúp chủ đầu tư/bên mời thầu có thêm công cụ để xác minh khả năng hoàn thành công việc của nhà thầu khi trúng thầu.
1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu mua thuốc
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đƣợc chia làm hai giai đoạn:
Đánh giá kỹ thuật bao gồm việc xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, cùng với các tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa tham gia đấu thầu.
Đánh giá tài chính là bước quan trọng trong quy trình lựa chọn nhà thầu, chỉ diễn ra sau khi kết quả đánh giá kỹ thuật được phê duyệt Những nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất tài chính (HSĐX) để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong việc lựa chọn nhà thầu.
Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định chi tiết về việc đánh giá hồ sơ dự thầu cho gói thầu mua thuốc Các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được thực hiện theo mẫu hồ sơ mời thầu trong Phụ lục 03 hoặc Phụ lục 04 kèm theo thông tư này.
1.2.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm [5]
Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể:
- Điều kiện tiên quyết của nhà thầu: Tƣ cách nhà thầu, đảm bảo dự thầu, vi phạm trong kinh doanh, …
- Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc cung ứng các mặt hàng tương tự;
Nhà thầu cần có năng lực tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh để đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm Việc đánh giá nhà thầu dựa trên những tiêu chí này đảm bảo rằng họ có khả năng thực hiện các dự án một cách hiệu quả.
1.2.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật [5]
Sử dụng phương pháp chấm điểm để đánh giá theo thang điểm 100, cụ thể nhƣ sau:
- Tỷ trọng đánh giá về chất lƣợng thuốc: Từ 60% đến 80% tổng số điểm;
Sở Y tế Kiên Giang và công tác đấu thầu mua thuốc
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được đánh giá là đáp ứng yêu cầu khi có điểm số kỹ thuật đạt ít nhất 80% tổng số điểm và mỗi nội dung trong hồ sơ phải có điểm không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó.
1.2.2.3 Tiêu chuẩn xét duyệt thuốc trúng thầu [5]
Mặt hàng dự thầu phải có giá không vượt quá giá kế hoạch và giá bán buôn đã được kê khai hoặc kê khai lại, đồng thời còn hiệu lực tại thời điểm chấm thầu.
- Mặt hàng có điểm tổng hợp cao nhất và đồng ý thương thảo khi được mời đến thương thảo;
Trong trường hợp có hơn hai mặt hàng có điểm tổng hợp bằng nhau và cao nhất, việc ưu tiên sẽ được thực hiện theo thứ tự mà Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu quy định, phù hợp với các quy định của Pháp luật.
Tính hợp lệ của thuốc dự thầu: [5]
Lưu hành hợp pháp tại Việt Nam:
Đƣợc SX hoặc NK trong thời gian hiệu lực của SĐK hoặc GPNK
Không bị rút SĐK theo TT 44/2014/TT-BYT về đăng ký thuốc
Không bị đình chỉ lưu hành, thu hồi theo TT 09/2010/TT-BYT về quản lý chất lƣợng thuốc
Dự thầu vào gói thầu, nhóm thuốc phù hợp
Nhà thầu cần nêu rõ thông tin về SĐK, SGPNK, GMP và các tài liệu kèm theo để chứng minh theo yêu cầu tại BDL
1.3 Sở Y tế tỉnh Kiên Giang và công tác đấu thầu mua thuốc
Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, theo Thông tư 51/2015/TTLT-BYT-BNV, có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Ủy ban Nhân dân tỉnh trong việc quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Các chức năng của Sở bao gồm khám chữa bệnh, y tế dự phòng, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, quản lý dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, và các công tác y tế khác theo quy định pháp luật.
Sở Y tế Kiên Giang hoạt động dưới sự chỉ đạo và quản lý của UBND tỉnh Kiên Giang, đồng thời tuân thủ các hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra về chuyên môn từ Bộ Y tế.
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức ngành Y tế Kiên Giang
(*) : Gồm các phòng : Văn phòng, Thanh tra sở, Nghiệp vụ Y Dƣợc, TCCB, Quản lý BHYT và Hành nghề y dƣợc, Kế hoạch - Tài chính
Các cơ sở y tế tại khu vực bao gồm nhiều bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, cụ thể như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh (Hạng I), Bệnh viện ĐK Bình An (Hạng II), Bệnh viện ĐK QT Vinmec Phú Quốc (Hạng II), Bệnh viện Y Dược cổ truyền (Hạng III), Bệnh viện Lao và Bệnh phổi (Hạng III) cùng với Bệnh viện Tâm thần (Hạng III).
Tại tỉnh Kiên Giang, có 02 Chi cục bao gồm Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Bên cạnh đó, tỉnh còn có 04 Trung tâm quan trọng, bao gồm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC), Trung tâm Pháp y, Trung tâm Giám định Y khoa và Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm.
: Các Trung tâm Y tế tuyến huyện: Bao gồm Trung tâm Y tế 15 huyện và thành phố (thực hiện 02 chức năng là dự phòng và khám, chữa bệnh)
Các phòng ban chuyên môn *
Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa **
Các trung tâm, chi cục tuyến tỉnh ***
Tổng cộng hiện nay có 21 cơ sở KCB công lập trực thuộc Sở Y tế, 02 bệnh viện đa khoa tƣ nhân
1.3.3 Sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Kiên Giang
Từ năm 2007 đến 2008, Sở Y tế Kiên Giang đã thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung theo hướng dẫn của TTLT số 10/2007/TTLT/BYT-BTC ban hành ngày 10/8/2007, qua hai giai đoạn.
Giai đoạn 2007 – 2013, Sở Y tế thực hiện đấu thầu tập trung cho các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện, với Sở Y tế giữ vai trò chủ đầu tư Đồng thời, Bệnh viện đa khoa tỉnh cũng tự tổ chức đấu thầu cho chính mình và đóng vai trò chủ đầu tư.
- Giai đoạn 2013 đến nay thực hiện đấu thầu tập trung tại Sở Y tế gồm tất cả các mặt hàng và Sở Y tế làm chủ đầu tƣ
Sau gần 10 năm thực hiện đấu thầu tập trung, Sở Y tế Kiên Giang đã ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng trong cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế Công tác quản lý thuốc trên địa bàn tỉnh cũng được cải thiện, góp phần tạo sự thống nhất về giá thuốc trên toàn tỉnh.
Phòng Nghiệp vụ Dược thuộc Sở Y tế là đơn vị chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Sở Y tế về công tác đấu thầu thuốc, đồng thời là cơ quan thường trực của hội đồng đấu thầu Theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn, phòng này thực hiện việc tham mưu thành lập Hội đồng đấu thầu thuốc, Tổ Chuyên gia và Tổ Thẩm định, với sự tham gia của các thành viên đến từ Bảo hiểm xã hội tỉnh.
Sở Kế hoạch và đầu tƣ; Sở Tài chính tỉnh và thành viên đến từ các đơn vị trực thuộc Sở
Việc đấu thầu tập trung tại SYT Kiên Giang có nhiều ƣu điểm:
Để đảm bảo quy trình đấu thầu thuốc diễn ra hiệu quả, cần thực hiện đầy đủ các bước cơ bản Kế hoạch đấu thầu thuốc hàng năm phải được triển khai khẩn trương và đúng tiến độ, đồng thời danh mục kế hoạch cần được xây dựng sát sao với nhu cầu điều trị Quá trình xây dựng giá cũng cần được quản lý chặt chẽ và khách quan.
- Giá thuốc thống nhất ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng
Giảm thiểu thời gian, nhân lực và chi phí trong quy trình đấu thầu giúp các đơn vị có thể tập trung hơn vào công tác cung ứng thuốc và dược lâm sàng.
- Tổ chức đấu thầu ngày càng chuyên nghiệp, lựa chọn đƣợc những nhà thầu uy tín, mặt hàng chất lƣợng với chi phí phù hợp
Tuy nhiên, việc đấu thầu tập trung tại SYT Kiên Giang cũng gặp phải những khó khăn, bất cập:
- Dự toán nhu cầu thuốc gặp nhiều khó khăn do cơ cấu bệnh tật thay đổi, thói quen sử dụng thuốc tại các đơn vị là khác nhau
- Khó khăn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và lưu tài liệu sau mỗi đợt đấu thầu
- Hệ thống quản lý giá thuốc, dữ liệu chuẩn quốc gia chƣa hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
- Một số nhà thầu vi phạm hợp đồng cung ứng, chậm trễ giao hàng Định hướng thời gian tiếp theo:
Vẫn tiếp tục thực hiện đấu thầu tập trung cấp địa phương theo quy định của Bộ Y tế và BHXH Việt Nam, ngoài danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia.
- Thực hiện đúng các quy định theo Luật đấu thầu số 43, Nghị định 63 và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đấu thầu, giảm thiểu thủ tục hành chính và lưu trữ tài liệu;
- Cùng với BHXH, quản lý sát sao việc cung ứng thuốc của các nhà thầu và vấn đề sử dụng thuốc của các đơn vị y tế trên địa bàn
- Cập nhật liên tục các thông tin đƣợc đăng tải trên website của Bộ Y tế, đặc biệt là giá kê khai/kê khai lại
Tiếp tục cải thiện khả năng lập kế hoạch và rà soát danh mục mời thầu, cần loại bỏ các danh mục có số lượng quá ít và đảm bảo số lượng thực tế Hạn chế dự trù các loại thuốc có hàm lượng, dạng bào chế, đóng gói và phối hợp không phổ biến với giá thành cao Cần nắm vững số lượng thuốc sử dụng để thực hiện hiệu quả hơn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Kết quả đấu thầu thuốc năm 2017 bao gồm: danh mục thuốc mời thầu, chào thầu, DMT đạt YCKT, không đạt YCKT, danh mục thuốc trúng thầu, không trúng thầu
Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các đơn vị trực thuộc Sở Y tế Kiên Giang
Từ ngày 08 tháng 08 năm 2017 đến ngày 08 tháng 02 năm 2019
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu được áp dụng để phân tích các hoạt động và kết quả của đấu thầu thuốc năm 2017 Nghiên cứu này sử dụng tài liệu hồi cứu, báo cáo, dữ liệu lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kết quả đấu thầu Thời gian nghiên cứu bao gồm việc sử dụng thuốc trúng thầu từ ngày 08/8/2017 đến hết ngày 08/02/2019 tại các cơ sở KCB thuộc Sở Y tế Kiên Giang.
Biến số nghiên cứu để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đƣợc thể hiện tại bảng:
Bảng 2.3 Các biến nghiên cứu
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
Biến số trong Phân tích quy trình, kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Kiên Giang năm 2017
Giai đoạn lập, trình duyệt kế hoạch đấu thầu
1 Số lƣợng mã hàng hóa từ giai đoạn dự trù đến phê duyệt kế hoạch
Tổng số lượng mã hàng hóa trong danh mục định hướng của Sở Y tế (SYT) bao gồm nhu cầu từ các đơn vị khám chữa bệnh (KCB) Danh mục này sẽ được trình lên Ủy ban Nhân dân (UBND) để bổ sung vào danh sách đấu thầu tập trung, cũng như để thẩm định và phê duyệt kế hoạch.
DM định hướng, DM tổng hợp nhu cầu, DM đấu thầu tập trung mở rộng, DM trình thẩm định KHĐT,
Giai đoạn dự thầu và đánh giá năng lực kinh nghiệm của nhà thầu
Là số lƣợng nhà thầu nộp HSDT, không nộp HSDT tại các gói thầu
Danh sách mua HSMT, Danh sách nộp HSDT, Biên bản đóng mở thầu
3 Năng lực kinh nghiệm của nhà thầu
Là số lƣợng nhà thầu đạt, không đạt năng lực kinh nghiệm theo từng gói thầu
Quyết định kết quả phê duyệt NLKN và yêu cầu kỹ thuật
Cơ cấu dự thầu so với danh mục mời thầu
4 Số mã hàng hóa và số lƣợt mặt hàng chào thầu ở từng gói
Là số lƣợng mã HH đƣợc chào thầu, số lƣợt chào thầu của các mã HH ở từng gói thầu
File tổng hợp dự thầu của nhà thầu Báo cáo chấm thầu kỹ thuật (phụ lục
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập thầu báo cáo) Đánh giá kỹ thuật của các mặt hàng thuốc dự thầu
5 Tình trạng thỏa mãn YCKT của thuốc dự thầu (tính theo từng thuốc dự thầu vào các mã HH)
Số lượng mặt hàng thuốc đạt yêu cầu kỹ thuật (YCKT) hoặc không đạt YCKT trong từng gói thầu, cùng với những mặt hàng thuốc không được đưa vào chấm kỹ thuật do nhà thầu không đạt năng lực kinh nghiệm (NLKN), là những yếu tố quan trọng cần xem xét.
Báo cáo chấm thầu kỹ thuật
YCKT của thuốc dự thầu
Là số lƣợng mặt hàng thuốc không đạt YCKT phân loại theo các nguyên nhân:
1 Chào thầu không đúng hoạt chất, nồng độ, hàm lƣợng mời thầu
3 Đấu thầu không đúng nhóm
Báo cáo kỹ thuật và quyết định phê duyệt kết quả kỹ thuật
Nhà thầu có mặt hàng đạt YCKT và nhà thầu có mặt hàng trúng thầu
7 Tình trạng mặt hàng đạt
Là số lƣợng nhà thầu có mặt hàng dự thầu đạt hoặc không đạt YCKT ở từng gói thầu 1.Có mặt hàng đạt YCKT 2.Không có mặt hàng đạt YCKT
Báo cáo kỹ thuật và quyết định phê duyệt kết quả kỹ thuật
8 Tình trạng trúng thầu của nhà thầu
Là số lƣợng nhà thầu có hoặc không trúng thầu tại các gói thầu
1.Có mặt hàng trúng thầu 2.Không có mặt hàng trúng
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
Kết quả thuốc trúng thầu so với kế hoạch được phê duyệt
9 Tình trạng trúng thầu của mã hàng hóa
Là số lƣợng (khoản mục)và giá trị mã hàng hóa trúng thầu, không trúng thầu:
DM thuốc mời thầu, DM thuốc trúng thầu
10 Cơ cấu thuốc trúng thầu của các gói thầu và phân nhóm kỹ thuật
Phân loại thuốc trúng thầu theo số KM và theo giá trị thuốc trúng thầu theo từng gói thầu và phân nhóm kỹ thuật:
4, 5) 2: Gói thầu số 2 3: Gói thầu số 3 4: Gói thầu số 4
Nguyên nhân không trúng thầu của mã hàng hóa tại các gói thầu
11 Nguyên nhân không trúng thầu của mã hàng hóa
Là số lƣợng mã HH không trúng thầu phân theo các nguyên nhân khác nhau:
1: Không có nhà thầu chào
2: Nhà thầu không đạt năng lực kinh nghiệm
3: Mặt hàng dự thầu không đạt YCKT
4: Do vƣợt giá kế hoạch/ Vƣợt giá kê khai
DM chào thầu, Kết quả đánh giá về kỹ thuật
12 Nguyên nhân cụ thể của các mã hàng hóa
Là số mã HH không đạt kỹ thuật theo các nguyên nhân khác nhau:
Dữ liệu sẵn có: Kết quả đánh giá về kỹ thuật
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập không đạt kỹ thuật
1: Chƣa có SĐK hoặc GPNK
2: Dự thầu không đúng hàm lƣợng, nồng độ, dạng bào chế so với mời thầu
3: Dự thầu không đúng thành phần mời thầu
4: Nhà máy sản xuất không đạt pics
5: Không đạt pics do phạm vi chứng nhận không đạt
6: Không đạt pics do sai khác địa chỉ giữa giấy phép lưu hành và công bố trên trang web
Biến số nghiên cứu trong so sánh cơ cấu thuốc sử dụng với cơ cấu thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Kiên Giang năm 2017
TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Cách thu thập
Thuốc trúng thầu đƣợc sử dụng và không đƣợc sử dụng
Thuốc sử dụng và không sử dụng so với kết quả trúng thầu của các cơ sở khám chữa bệnh
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc sử dụng theo nhóm gói thầu
Thuốc sử dụng các nhóm thuốc theo TT11 gồm:
Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3 Nhóm 4 và Nhóm 5
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu đƣợc sử dụng theo nhóm thuốc theo tỷ lệ sử dụng
Thuốc sử dụng so với thuốc trúng thầu của các nhóm thuốc của Thông tƣ 11 với tỷ lệ sử dụng:
(tính theo từng nhóm thuốc)
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo hạng cơ sở KCB
Thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo phân hạng cơ sở KCB gồm:
Bệnh viện hạng I Bệnh viện hạng II Bệnh viện hạng III Bệnh viện chyên khoa
Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu sử theo hạng cơ sở
KCB theo tỷ lệ sử dụng
Thuốc sử dụng với thuốc trúng thầu theo phân hạng cơ sở KCB với tỷ lệ sử dụng:
(tính theo khối cơ sở KCB
Dựa trên tài liệu sẵn có: Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu không đƣợc sử dụng theo nhóm thuốc
Thuốc không đƣợcsử dụng theo nhóm của gói thầu của Thông tƣ 11
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
Thuốc trúng thầu không đƣợc sử dụng theo phân hạng cơ sở KCB
Thuốc không đƣợc sử dụng với kết quả trúng thầu theo phân hạng cơ sở KCB gồm:
Bệnh viện hạng I Bệnh viện hạng II Bệnh viện hạng III Bệnh viện chyên khoa
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu sử dụng theo xuất xứ của thuốc
Thuốc trúng thầu sử dụng theo xuất xứ của thuốc (thuốc SXTN, thuốc NK)
Dựa trên tài liệu sẵn có: DMTT, Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu sử dụng đối với xuất xứ của thuốc theo phân hạng cơ sở khám chữa bệnh
Thuốc trúng thầu sử dụng đối với xuất xứ của thuốc theo phân hạng cơ sở KCB
Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý
Thuốc sử dụng theo nhóm dƣợc lý quy định tại TT số 40/11/2014/TT-BYT
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị PP thu thập
Thuốc trúng thầu sử dụng theo nhóm kháng sinh
Thuốc sử dụng theo nhóm kháng sinh quy định tại TT số 40/11/2014/TT-BYT
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu sử dụng nhóm kháng sinh theo tỷ lệ sử dụng
Thuốc sử dụng nhóm kháng sinh theo tỷ lệ sử dụng
(tính theo nhóm tác dụng dược lý)
DMT trúng thầu và Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Thuốc trúng thầu đƣợc sử dụng có cùng hoạt chất giữa các nhóm thuốc
Thuốc có cùng hoạt chất giữa các nhóm theo Thông tƣ 11
DMT trúng thầu, Báo cáo sử dụng thuốc trúng thầu của các cơ sở KCB trực thuộc SYT Kiên Giang
Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1 Nguồn thu thập số liệu
- Nghiên cứu tài liệu và hồi cứu nguồn số liệu thứ cấp thông qua các tài liệu sẵn có trong quá trình lựa chọn nhà thầu năm 2017
+ DMT khung Sở Y tế gửi các bệnh viện xây dựng nhu cầu
+ DMT tổng hợp nhu cầu từ các đơn vị
+ DMT đề nghị UBND tỉnh ra Quyết định mở rộng DM ĐT tập trung cấp địa phương
+ DMT đƣợc phê duyệt kế hoạch
+ DMT thuốc mời thầu, chào thầu
+ DMT đạt yêu cầu kỹ thuật, không đạt YCKT
+ DMT trúng thầu, không trúng thầu
+ Báo cáo chấm thầu kỹ thuật, báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu
Quyết định phê duyệt kế hoạch, năng lực kinh nghiệm và yêu cầu kỹ thuật của hàng hóa dự thầu, cùng với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu là những bước quan trọng trong quy trình đấu thầu Những quyết định này đảm bảo rằng các nhà thầu được chọn đáp ứng đầy đủ tiêu chí và yêu cầu đề ra, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng của dự án.
+ Báo cáo thẩm định kế hoạch đấu thầu của Sở Y tế năm 2017
- Báo cáo sử dụng thuốc kết quả trúng thầu năm 2017 của các cơ sở KCB trực thuộc Sở Y tế Kiên Giang
2.3.2 Công cụ, cách thức thu thập dữ liệu
Khung danh mục SYT đã được gửi đến các đơn vị khám chữa bệnh để xây dựng danh mục đấu thầu năm 2017, dựa trên danh mục trúng thầu năm 2016 Sau khi các đơn vị dự trù gửi danh mục về cho SYT, việc tổng hợp số lượng và mặt hàng dự trù sẽ được thực hiện, bao gồm cả các mặt hàng bổ sung Qua đó, chúng ta có thể thu thập số lượng mã hàng hóa trong danh mục khung và số lượng mã hàng hóa sau khi tổng hợp dự trù từ các bệnh viện, đã loại trừ các hoạt chất có nồng độ và hàm lượng giống nhau.
Số lượng nhà thầu tham gia mua hồ sơ mời thầu (HSMT) và nộp hồ sơ dự thầu (HSDT) được ghi nhận trong biên bản mở thầu kỹ thuật Thông tin về việc nhà thầu đạt hoặc không đạt yêu cầu về năng lực kinh nghiệm cũng có sẵn trong Quyết định phê duyệt năng lực kinh nghiệm và yêu cầu kỹ thuật (YCKT) của các nhà thầu.
Từ danh sách các nhà thầu không đủ năng lực và kinh nghiệm, cùng với dữ liệu tổng hợp, sử dụng lệnh sum hoặc count để thống kê tổng số mặt hàng dự thầu Đồng thời, cần xác định số lượng mặt hàng không được chấm kỹ thuật do nhà thầu tham gia không đạt yêu cầu năng lực kinh nghiệm.
Dựa trên dữ liệu từ phụ lục Quyết định phê duyệt kết quả NLKN và kỹ thuật, chúng tôi đã xác định tổng số thuốc dự thầu đạt yêu cầu kỹ thuật (YCKT) và tổng số thuốc dự thầu không đạt YCKT.
Từ danh mục thuốc dự thầu không đạt YCKT, phân loại theo các lý do không đạt tại Phụ lục 1
Dữ liệu có sẵn cho phép chúng ta đưa ra quyết định phê duyệt kết quả đánh giá năng lực nhà thầu và kỹ thuật của các mặt hàng thuốc tham gia thầu Qua đó, chúng ta có thể xác định tổng số nhà thầu có mặt hàng đạt yêu cầu kỹ thuật (YCKT) cũng như tổng số nhà thầu không có mặt hàng đạt yêu cầu này.
Để phục vụ cho kết quả nghiên cứu thuốc trúng thầu so với danh mục mời thầu, cần thiết kế các Phụ lục trên file excel dựa trên dữ liệu từ các báo cáo có sẵn như DM mời thầu, danh mục chào thầu và danh mục trúng thầu Các thông tin cần thu thập bao gồm mã hàng hóa, nhóm thuốc, tên thuốc, nồng độ hàm lượng, đơn vị tính, số lượng mời thầu và giá kế hoạch Sau đó, thêm các cột thông tin theo yêu cầu để thực hiện các tính toán theo mẫu tại Phụ lục 2.
Dựa trên danh sách các mặt hàng không trúng thầu, chúng ta phân tích kỹ lưỡng báo cáo kỹ thuật và phụ lục DM để xác định nguyên nhân không đạt yêu cầu Việc phân loại các mã hàng hóa theo lý do không đạt kỹ thuật trong các gói thầu sẽ giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề cần khắc phục.
Phân loại thuốc trúng thầu dựa vào danh mục Gói 1, 2, 3, 4 năm 2017, bao gồm xuất xứ, thành phần và đường dùng Sử dụng hàm Right và lọc để xác định nước sản xuất, trong đó thuốc sản xuất trong nước là thuốc sản xuất hoặc gia công tại Việt Nam, còn thuốc sản xuất tại các nước khác là thuốc nhập khẩu Thành phần thuốc được phân loại thành đơn và đa thành phần Dựa vào đơn vị tính và dạng bào chế, thuốc được phân loại theo đường dùng (Phụ lục 4) Từ đó, có thể tính toán cơ cấu thuốc sản xuất trong nước (SXTN) và thuốc nhập khẩu (NK) trúng thầu, cũng như cơ cấu thuốc theo thành phần và đường dùng tại các nhóm.
Gói thầu số 2 bao gồm thuốc biệt dược, trong khi gói thầu số 1 chứa thuốc generic Gói thầu số 3 tập trung vào thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu, còn gói thầu số 4 chuyên về vị thuốc cổ truyền.
Phân nhóm tác dụng dƣợc lý theo Thông tƣ 40 dựa vào số TT trong Thông tƣ 40
Dựa trên số liệu sử dụng thuốc từ kết quả trúng thầu của các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) và số liệu trúng thầu tại Sở Y tế Kiên Giang năm 2017, chúng tôi đã tổng hợp thành một bảng dữ liệu chung cho tất cả các cơ sở KCB trực thuộc Sở Y tế Kiên Giang Sử dụng các hàm trong Excel, chúng tôi đã tính toán số liệu cho từng cơ sở khám chữa bệnh, từ đó xác định các số liệu cần thiết cho phân tích.
Tất cả các thuốc trúng thầu đƣợc sử dụng từ 08/8/2017 đến 08/02/2019 tại tất cả các cơ cở KCB trực thuộc Sở Y tế Kiên Giang.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.4.1 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu: Số liệu đƣợc mã hóa, phân tích bằng phần mềm Excel
- Sử dụng phương pháp tính toán tỷ lệ % và trình bày kết quả bằng các bảng, biểu đồ phù hợp
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Hệ thống hóa các thuốc trong KHĐT, thuốc trúng thầu…
+ Hệ thống hóa nhà thầu trúng thầu, các cơ sở KCB trực thuộc SYT trúng thầu…
So sánh kết quả sử dụng thuốc (KQSD) với kết quả trúng thầu thuốc (KQTT) dựa trên các chỉ số như hiệu quả thực hiện kết quả trúng thầu của các cơ sở khám chữa bệnh (KCB) thuộc Sở Y tế (SYT), tỷ lệ thuốc nội và thuốc ngoại, cũng như phân loại nhóm thuốc theo Thông tư hướng dẫn đấu thầu (TDDL).
Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm là cách xác định giá trị của một hoặc nhóm đối tượng nghiên cứu trong KQSD so với KQTT.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi phân tích tỷ lệ các gói thuốc trúng thầu dựa trên phân hạng cơ sở khám chữa bệnh (KCB), bao gồm các nhóm thuốc trúng thầu theo từng gói thầu Đặc biệt, chúng tôi xem xét tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu trúng thầu, cũng như các thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc điều trị đặc biệt (TDDL).
Trình bày số liệu
Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày bằng phần mềm Microsoft Word
2010 dưới dạng: bảng biểu, biểu đồ, đồ thị và sơ đồ.