1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

10 KIEM TRA 2 TIET CHUONG 1 CO DAP AN TAI LIEU THO

17 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 116,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số nguyên tử trong mỗi chất 8 Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng là do: A.. Chỉ có liên kết giữa các ng[r]

Trang 1

KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 1

I.Trắc nghiệm khách quan 3.0đ

Hãy khoanh tròn vào đầu chữ cái đứng trước cho câu trả lời đúng:

Câu 1:Công thức hóa học nào sai?

Câu 2:Cho công thức hóa học R2O3.Biết phân tử khối R2O3 = 160.R là nguyên tố hóa học nào sau đây:

Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý ?

A Nước đá chảy thành nước lỏng; C Nến cháy trong không khí;

B Hiđro tác dụng với oxi tạo nước; D Củi cháy thành than

Câu 4: Quá trình sau đây là quá trình hoá học:

A Than nghiền thành bột than; C Củi cháy thành than;

B Cô cạn nước muối thu được muối ăn; D Hoá lỏng không khí để tách lấy oxi

Câu 5: Khi quan sát 1 hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó

có phản ứng hóa học xảy ra ?

A Nhiệt độ phản ứng C Chất mới sinh ra

B Tốc độ phản ứng D Tất cả đều đúng

Câu 6:Cho phản ứng hóa học sau:

Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 Tỉ lệ cặp Zn và 2 HCl là:

Câu 7:Cho công thức hóa học Ca (II) và ôxi Vậy công thức hóa học đúng là:

Câu 8:Cho 4gam khí H2 tác dụng hết 32gam khí ôxi Thì tạo thành bao nhiêu gam hơi nước

Cu 9:Khẳng định sau đây gồm 2 ý:

-Ý 1:Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên

-Ý 2: Nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn

A.Ý 1 đúng, ý 2 sai C.Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2

B Ý 1 sai, ý 2 đúng D Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 giải thích cho ý 2

Cu 10:Cho phản ứng hóa học sau:4Al + 3 O2 2 Al2O3.Chất tham gia phản ứng là:

A Al, Al2O3 B Al2O3, O2. C O2, Al D Al, Al2O3.

Cu 11:Cho phản ứng hóa học sau:4Al + 3 O2 2 Al2O3 Sản phẩm là:

A Al, Al2O3 B Al2O3, O2. C O2, Al D Al2O3.

Câu 12:Phân tử phối của Na2SO4là:

II.PHẦNTỰ LUẬN (7đ)

Câu 13: (1.5điểm)

Phản ứng hóa học là gì? Cho ví dụ ?

Câu 14: (2.5điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết tỉ lệ các nguyên tử, phân tử

của mỗi phản ứng:

a Al + HCl  AlCl3 + H2

b Fe2O3 + CO  Fe + CO2

c Na + O2 -> Na2O

d CaCO3 CaO + CO2

Câu 15: (3điểm)

Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axít clohiđric (HCl) thu được 136g muối kẽm clorua (ZnCl2) và 2g khí hiđro (H2)

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng

Trang 2

c Tính khối lượng axit clohđric đã dùng.

HẾT

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 1 I.Trắc nghiệm (3.0 đ )

Điểm 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

II.Tự luận (7.0 đ )

13

14

15

- Là quấ trình biến đổi từ chất này thành chất khác

Vd : Đường Than + nước

a 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

Tỉ lệ: 2 : 6 : 2 : 3

b Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

Tỉ lệ: 1 : 3 : 2 : 3

c 4Na + O2 2Na2O

Tỉ lệ: 4 : 1 : 2

d CaCO3 CaO + CO2

Tỉ lệ: 1 : : 1 : 1

a Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

b Tỉ lệ:

Nguyên tử Zn: phân tử HCl: phân tử AlCl3: phân tử H2 = 1:2:1:1

c Theo ĐL BTKL: m Zn + m HCl = mZnCl2

+ mH2

 m HCl = mZnCl2

+ mH2

- m Zn = 136 + 2 – 65 = 73g Vậy khối lượng HCl đã dùng hết là : 73 (g)

0.75đ 0.75đ 0.625đ 0.625đ

0.625đ

0.625đ

1.0đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ

Trang 3

KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 2

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất

Cho các hiện tượng:

1 Làm muối từ nước biển

2 Một lá đồng bị đun nóng, trên mặt lá đồng có phủ 1 lớp màu đen

3 Nước lỏng chuyển thành nước đá trong tủ lạnh

4 Băng tan

5 Thức ăn bị ôi thiu

Câu 1: Hiện tượng vật lí là

Câu 2: Hiện tượng hóa học là

Câu 3: Phát biểu đúng là

A giũa thanh sắt ta được chất mới là mạt sắt

B cho vôi sống vào nước ta được chất mới là vôi tôi

C làm lạnh nước lỏng đến 0oC ta được chất mới là nước đá

D cho đường vào nước ta được chất mới là nước đường

Câu 4: Cho quá trình sau: Thóc

xay 1

 

Gạo

naáu 2

  

Cơm

men 3

Đường glucozo

men 4

Rượu Giai đoạn có sự biến đổi hoá học là:

Câu 5: Có phát biểu: “Trong PƯHH, chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử (1), nên tổng khối

lượng các chất được bảo toàn (2)’’ Trong đó

A (1) đúng, (2) sai B cả 2 ý trên đều đúng và (1) giải thích cho (2)

C (1) sai, (2) đúng D cả 2 ý trên đều đúng và (2) giải thích cho (1)

Câu 6: Canxi cacbonat bị phân huỷ theo sơ đồ: Canxi cacbonat  Canxi oxit + khí cacbonic Nếu nung 5 tấn

đá vôi thu được 2,8 tấn canxi oxit thì khối lượng cacbonic thoát vào không khí là

Câu 7: Khi cho 16,8g CO tác dụng với 32g Fe2O3 sinh ra 26,4g CO2 và Fe Khối lượng Fe tạo thành là:

Câu 8: 1 cốc đựng dung dịch axit clohidric và 1 cục đá vôi (canxi cacbonat) được đặt ở đĩa cân A Trên đĩa

cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng Bỏ cục đá vôi vào cốc axit Biết rằng có phản ứng: Canxi cacbonat + Axit clohidric  Canxi clorua + khí Cacbonic + nước Vị trí của kim cân lúc này là

A kim cân lệch về phía đĩa cân A B kim cân lệch về phía đĩa cân B

C kim cân ở vị trí thăng bằng D kim cân không xác định

Câu 9: Khí Hidro và khí Oxi tác dụng với nhau tạo thành Nước PTHH viết đúng là

C H2 + O2  2H2O D 2H2 + O2  2H2O

Câu 10: PTHH dùng để

A biểu diễn PƯHH bằng chữ

B biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học

C biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ

D biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử

Câu 11: PƯHH của NH3 và O2 được biểu diễn như sau: xNH3 + yO2  4NO + 6H2O Các giá trị của x và y cho PƯHH được cân bằng là

A x = 4 ; y = 4 B x = 5 ; y = 5 C x = 4 ; y = 5 D x = 5 ; y = 4

Câu 12: Cho PTHH: 4P + 5O2  2P2O5 Tỉ lệ giữa số nguyên tử P: số phân tử O2: số phân tử P2O5 là

Phần 2: Tự luận (7 điểm)

Trang 4

Câu 1 (3điểm): 1 Lập PTHH của các phản ứng sau

a Mg + HCl MgCl2 + H2 b Fe2O3 + CO Fe + CO2

c Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2 d Al + Cl2 AlCl3

e Fe(OH)3 + H2SO4 > Fe2(SO4)3 + H2O

2 Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia trong phản ứng câu c ?

Câu 2 (2,5 điểm): Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 3,2g khí oxi (đktc) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4)

a Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng

b Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành

Câu 3 (1.5 điểm): Nêu để một thanh nhôm ngoài trời thì sau một thời gian khối lượng thanh nhôm sẽ nhỏ

hơn, lớn hơn hay bằng khối lượng ban đầu? Hãy giải thích

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 2

I Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi lựa chọn đúng đạt 0,25 điểm

II Tự luận (7 điểm)

Câu 1

(3 điểm)

1 a Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

b Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

c 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

d 2Al + 3Cl2  2AlCl3

e 2Fe(OH)3 + 3 H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6 H2O

2 Tỉ lệ số NGUYÊN TỬ NHÔM : PHÂN TỬ H2SO4 = 2 : 3

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5đ

Câu 2

(2.5 điểm)

a 3Fe + 2O2  Fe3O4

Số nguyên tử Fe : số nguyên tử O2 : số phân tử Fe3O4 = 3:2:1

b Áp dụng ĐLBTKL ta có: m + m = mFe O 2 Fe O 3 4

 mFe O 3 4

= 8,4 + 3,2 = 11,6 g

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3

(1,5 điểm) - Thanh sắt sẽ tăng khối lượng vì có phải ứng với oxi trong không khí. 1đ

Trang 5

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 3

I) Trắc nghiệm : ( 3đ) Khoanh tròn vào ý đúng trong câu sau :

Câu 1: (1đ) Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học :

a) Khi đốt nóng đường thì ta thấy xuất hiện cacbon và nước

b) Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu c) Trộn bột ( Fe ) với bột ( S ) , ta được hỗn hợp 2 chất với nhau

d) Hòa muối ăn với nước ta được hỗn hợp nước muối

Câu 2:( 1đ) Phát biểu sai là

a trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia

b trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn

c trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn

d trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại

Câu 3:( 1đ) Phương trình hóa học dùng để :

a biểu diễn PƯHH bằng chữ

b biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học

c biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ

d biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử

II) Tự luận : ( 7đ)

Câu 1: (3 đ) Cho 13 gam bột nhôm ( Al ) tác dụng vừa đủ với khí oxi ( O2 ) thu được 21 gam Nhôm oxit ( Al2O3 ) Khối lượng khí oxi ( O2 ) đã tham gia phản ứng?

Câu 2 : ( 3 đ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau :

Cu + O2

-0

t

 CuO Lập phương trình hóa học của phản ứng trên ?

Câu 3 (1 đ): Nêu để một thanh sắt ngoài trời thì sau một thời gian khối lượng thanh sắt sẽ nhỏ hơn, lớn hơn

hay bằng khối lượng ban đầu? Hãy giải thích

Trang 6

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 3

I) Trắc nghiệm( 3đ): Mỗi câu đúng 1 điểm

II) Tự luận : ( 7đ) :

1

Phản ứng hoá học xảy ra: Al O 2  Al O2 3

Áp dụng ĐLBTKL ta có: m + m = mAl O 2 Al2 3 O

 mO 2 m Al O2 3 m Al

= 21 - 13 = 8 g

1 1 1

2

Lập phương trình hóa học

-Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:

Cu + O2

-0

t

- Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:

2Cu + O2

-0

t

 2CuO (1,5 đ) -Bước 3: Viết phương trình hóa học:

0

2

0,5

1,5 1

3 - Thanh sắt sẽ tăng khối lượng vì có phải ứng với oxi trong không khí 1

KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 4

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Trong các hiện tượng sau hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

A Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối

B Thanh đồng được kéo thành sợi nhỏ để làm dây điện

C Thuỷ tinh được đun nóng chảy ở to cao rồi thổi thành bóng đèn, lọ hoa, cốc …

D Cho 1 mẫu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra

Câu 2: Trong các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi thành chất mới

có tính chất khác với tính chất ban đầu?

A Băng, tuyết tan

B Do tác dụng của CFC, khí ozon bị phân hủy thành khí oxi dẫn đến làm thủng tầng ozon

C Nước sông, hồ, ao cạn do nắng hạn lâu ngày

D Khi trời giông bão thường có sấm sét

Câu 3: Phát biểu sai là

A Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia

B Trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn

Trang 7

C Trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn

D Trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại Câu 4: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi  khí sunfurơ Nếu đã có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

Câu 5: PTHH cho biết chính xác

A Số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia phản ứng

B Khối lượng của các chất phản ứng

C Tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng

D Nguyên tố nào tạo ra chất

Câu 6: Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do

A Các nguyên tử tác dụng với nhau B Các nguyên tố tác dụng với nhau

C Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi D Liên kết giữa các nguyên tử không bị thay đổi

Phần 2: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3điểm):

1 Lập PTHH của các phản ứng sau

a Mg + HCl MgCl2 + H2

b Fe2O3 + CO Fe + CO2

c Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2

d Al + Cl2 AlCl3

e Fe(OH)3 + H2SO4 > Fe2(SO4)3 + H2O

2 Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia trong phản ứng câu c ?

Câu 2 (2,5 điểm): Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 3,2g khí oxi (đktc) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4)

a Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng

b Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành

Câu 3 (1.5 điểm): Nêu để một thanh nhôm ngoài trời thì sắt sau một thời gian khối lượng thanh sắt sẽ nhỏ

hơn, lớn hơn hay bằng khối lượng ban đầu? Hãy giải thích

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 4

I Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi lựa chọn đúng đạt 0,5 điểm

II Tự luận (7 điểm)

Trang 8

Câu Đáp án Điểm

Câu 1

(3 điểm) 1 a Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

b Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2

c 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2

d 2Al + 3Cl2  2AlCl3

e 2Fe(OH)3 + 3 H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6 H2O

2 Tỉ lệ số NGUYÊN TỬ NHÔM : PHÂN TỬ H2SO4 = 2 : 3

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5đ

Câu 2

(2.5 điểm)

a 3Fe + 2O2  Fe3O4

Số nguyên tử Fe : số nguyên tử O2 : số phân tử Fe3O4 = 3:2:1

b Áp dụng ĐLBTKL ta có: m + m = mFe O 2 Fe O 3 4

 mFe O 3 4

= 8,4 + 3,2 = 11,6 g

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3

(1,5 điểm) - Thanh sắt sẽ tăng khối lượng vì có phải ứng với oxi trong không khí. 1đ

KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 5

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

KHOANH TRÒN CÂU ĐÚNG NHẤT

Câu 1:Công thức hóa học nào sai?

D.AlCl3

Câu 2:Cho công thức hĩa học R2O3.Biết phân tử khối R2O3 = 160.R là nguyên tố hóa học nào sau đây:

D.Zn

Câu 3: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý ?

A.Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên

B.Sự kết tinh của muối ăn

C.Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

D.Bình thường lòng trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại

E.Đun quá lửa mỡ sẽ khét

Câu 4:Trong 1 phản ứng hóa học, các chất tham gia và sản phẩm phải chứa cùng:

A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố C Số phân tử của mỗi chất

B Số nguyên tử trong mỗi chất D Số nguyên tố tạo ra chất

Câu 5: Khi quan sát 1 hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó

có phản ứng hóa học xảy ra ?

A Nhiệt độ phản ứng C Chất mới sinh ra

B Tốc độ phản ứng D Tất cả đều đúng

Câu 6:Cho phản ứng hố học sau:

Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 Tỉ lệ cặp Zn và 2 HCl là:

II.PHẦNTỰ LUẬN (6đ)

Trang 9

Câu 1: (3đ) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

A Al + HCl  AlCl3 + H2 B Fe2O3 + CO  Fe + CO2

Câu 2: (3điểm)

Cho 65g kim loại kẽm tác dụng với axít clohiđric (HCl) thu được 136g muối kẽm clorua (ZnCl2) và 2g khí hiđro (H2)

a.Lập phương trình hóa học của phản ứng

b.Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng

c.Tính khối lượng axit clohđric đã dùng

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 5

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu : 1A Câu : 2B Câu : 3B Câu : 4A Câu : 5D Câu : 6B

PHẦNTỰ LUẬN

Câu 1: Mỗi phương trình cân bằng đúng đạt điểm.

a 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2

b Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

Câu 2

a Zn + 2HCl  2AlCl3 + 3H2

b Tỉ lệ:

Nguyên tử Zn: phân tử HCl: phân tử AlCl3: phân tử H2 = 1:2:1:1

c Theo ĐL BTKL: m Zn + m HCl = mAlCl3

+ mH2

 m HCl = mAlCl3

+ mH2

- m Zn = 136 + 2 – 65 = 73g

KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 6

A/ PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là đúng nhất

Cho các hiện tượng sau: ( Câu 1, 2)

a) Bỏ qả trứng vào dung dịch axit clohiđric thấy sủi bọt khí ở vỏ quả trứng.

b) Thuỷ tinh nóng chảy thổi thành bình cầu.

c) Đun hốn hợp sắt và lưu huỳnh tạo thành sắt (II) sunfua.

d) Cồn để trong lọ bị bay hơi.

Câu 1: Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học?

A a, b B c, d C a, c D b, d

Câu 2: Hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?

A a, b B c, d C a, c D b, d

Cho phản ứng hoá học theo sơ đồ sau: Mg + O 2 MgO(Câu 3, 4, 5)

Câu 3: Hệ số cân bằng là:

A 2, 2, 2 B 1, 1, 1 C 2, 1, 2 D 1, 2, 1

Câu 4: Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử là:

A 2Mg:2O2:2MgO B 1Mg:1O2:1NgO C 2Mg:1O2:2MgO D 1Mg:2O2:1MgO

Câu 5: Nếu có 2,4g Mg phản ứng hoàn toàn với 4,8g O2 thì khối lượng MgO tạo thành là:

A 7,2g B 2,4g C 2,7g D 4,2g

Trang 10

Natri cacbonat tác dụng với Bari hiđroxit tạo thành Natri hiđroxit và Bari cacbonat (Câu 6, 7, 8)

Câu 6: Cho biết phương trình chữ nào đúng của phản ứng trên?

A Natri cacbonat Bari hiđroxit + Natri hiđroxit + Bari cacbonat

B Natri cacbonat + Bari hiđroxit Natri hiđroxit + Bari cacbonat

C Natri cacbonat + Bari hiđroxit + Natri hiđroxit Bari cacbonat

D Natri cacbonat + Bari hiđroxit Natri cabonat + Bari cacbonat

Câu 7: Chất nào là chất tham gia?

A Natri cacbonat, Natri hiđroxit B Natri hiđroxit, Bari cacbonat

C Bari hiđroxit, Natri hiđroxit D Natri cacbonat, Bari hiđroxit

Câu 8: Chất nào là sản phẩm?

A Natri cacbonat, Natri hiđroxit B Natri hiđroxit, Bari cacbonat

C Bari hiđroxit, Natri hiđroxit D Natri cacbonat, Bari hiđroxit

Câu 9: Dùng ống thuỷ tinh thổi hơi thở vào ống nghiệm đựng nước vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) Hiện tượng gì xảy ra?

A Không có hiện tượng gì B Mực nước vôi dâng lên

C Nước vôi trong bị đục D Nước vôi trong sôi lên

Cho phương trình hoá học theo sơ đồ sau: Fe + ?HCl FeCl 2 + H 2 (Câu 10, 11, 12)

Câu 10: Tìm hệ số thích hợp điền vào dấu “?”

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 11: Có thể biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của bao nhiêu cặp chất?

A 2 B 4 C 6 D 8

Câu 12: Tỉ lệ giữa HCl và H2 là:

A 1 : 1 B 1 : 2 C 2 : 1 D 2 : 2

B/ PHẦN II : TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: Viết phương trình chữ của các hiện tượng hoá học sau? (2 điểm)

a) Đun nóng đượng tạo thành than và nước.

b) Nhôm tác dụng với axit sunfuric tạo thành nhôm sunfat và khí hiđro

Câu 2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng sau:

a) Al + O2 Al2O3

b) Na2CO3 + BaCl2 NaCl + BaCO3

Câu 3: ( 1 điểm ) Đốt cháy hoàn toàn 6g photpho P trong không khí tạo ra 15g điphotpho pentaoxit Biết rằng photpho cháy là xảy ra phản ứng với oxi trong không khí (1 điểm)

a) Lập PTHH của phản ứng?

b) Tính khối lượng oxi đã phản ứng?

ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 2

ĐỀ SỐ 6 A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3đ)

Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C, D mà em cho là đúng Đúng mỗi câu được 0,25 điểm

to

B/ PHẦN TỰ LUẬN : (6đ)

Câu 1 a/ Đường Than + Nước 1 điểm

b/ Nhôm + Axit sunfuric Nhôm sunfat + Khí hiđro 1 điểm

to

Ngày đăng: 10/12/2021, 12:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w