Nhìn chung từ năm 1950 đến năm 2003, giá trị sản lượng các các ngành công nghiệp năng lượng than, dầu mỏ, điện và công nghiệp luyện kim thép đều tăng, nhưng không đều nhau và sản phẩm tă[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM
TRƯỜNG THPT LÊ MINH XUÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- Họ và tên sinh viên thực tập: Phan Thị Hơn
- Khoa: Địa lý
- Trường thực tập: THPT Lê Minh Xuân
- Giáo viên hướng dẫn: Cô Phan Thị Ngọc Dung
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY BÀI 34: THỰC HÀNH VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ
SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Cũng cố kiến thức địa lí các ngành công nghiệp năng lượng và ngành công nghiệp luyện kim
2 Về kĩ năng
- Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than, dầu, điện thép
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Giáo viên: Máy tính cá nhân, sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến
thức kĩ năng, bài soạn, tích hợp, thước kẻ,
b) Học sinh: Máy tính cá nhân, sách giáo khoa, vở bài tập, thước kẻ, bút
chì,
III Các hoạt động học tập
Trang 21 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số, tác phong của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chính của điểm công nghiệp và khu công nghiệp?
3 Nội dung bài mới
Các hoạt động Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm
hiểu yêu cầu của
bài thực hành
(HS làm việc cả
lớp: 5 phút)
- GV yêu cầu HS
dựa vào nội
SGK/133 hãy
cho biết nội
dung của bài
thực hành yêu
cầu những gì?
- Theo em bài
thực hành này
sẽ vẽ biểu đồ
nào?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS vẽ
biểu đồ (HS làm
việc cặp đôi: 18
phút).
I Yêu cầu:
- Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đồ thị thể hiện tốc
độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp: Than, dầu mỏ, điện, thép
- Nhận xét biểu đồ
+ Sản phẩm của các ngành công nghiệp cụ thể
+ Nhận xét đồ thị biểu diễn từng sản phẩm (tăng, giảm
và giải thích)
II Cách làm
1 Vẽ biểu đồ
* Xử lí số liệu:
- Lấy năm 1950: Than, điện, dầu mỏ, khí đốt = 100% (năm gốc)
Trang 3* Xử lí số liệu
Bước 1: Chia cả
lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1 & 2:
tính tốc độ tăng
trưởng của than và
dầu mỏ
+ Nhóm 3 & 4:
tính tốc độ tăng
trưởng của điện và
thép
Bước 2: GV yêu
cầu HS trình bày
kết quả, GV chuẩn
kiến thức và yêu
cầu HS vẽ nhanh
biểu đồ
* Vẽ biểu đồ
GV hướng dẫn HS
vẽ biểu đồ:
Bước 1: Ghi tên
biểu đồ (phía dưới
biểu đồ)
Bước 2: Cách vẽ
biểu đồ:
+ Vẽ trên cùng
một hệ tọa độ
+ Trục tung thể
hiện tốc độ tăng
- Tính năm 1960 và các năm còn lại
- Áp dụng công thức trên ta được bảng số liệu đã
xử lí sang %:
(Đơn vị: %)
N ăm
Sản phẩm
1950 1960 1970 1980 1990 2003
Dầu
* Vẽ biểu đồ
- GV vẽ mẫu cho HS sản phẩm than, các sản phẩm còn
lại HS tự vẽ
Trang 4trưởng (%) Xác định giá trị tốc độ tăng trưởng cao nhất, sau đó chia đều khoảng cách các giá trị trên trục tung
+ Trục hoành thể hiện thời gian, chia đều khoảng cách giữa các mốc thời gian
+ Vẽ biểu đồ Bước 3: Chú giải cho biểu đồ
GV: Vẽ mẫu một đường
Nếu còn nhiều thời gian cho HS lên các sản phẩm còn lại
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận xét biểu đồ (HS hoạt động cả lớp trong: 15 phút).
Bước 1: GV yêu cầu HS nhận xét từng sản phẩm cơ
Trang 5bản theo số liệu
trên biểu đồ
Bước 2: HS trình
bày, GV chuẩn
kiến thức yêu cầu
HS ghi nhớ
2 Nhận xét
- Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan
trọng: năng lượng và luyện kim
- Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công
nghiệp năng lựợng Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim
- Nhìn chung từ năm 1950 đến năm 2003, giá trị sản
lượng các các ngành công nghiệp năng lượng (than, dầu mỏ, điện) và công nghiệp luyện kim (thép) đều tăng, nhưng không đều nhau và sản phẩm tăng mạnh nhất là điện
- Than có tốc độ tăng trưởng khá đều, từ năm 1950
đến năm 2003 tăng 191% Thời kì 1980 – 1990, tốc
độ tăng trưởng giảm 21% Từ năm 1990 đến năm
2003 có dấu hiệu tăng trưởng mạnh mẽ trở lại tăng 105%
- Dầu mỏ: tốc độ tăng trưởng khá nhanh từ năm 1950
đến năm 2003 tăng 647%
- Điện: Tốc độ phát triển rất nhanh, từ năm 1950 đến
năm 2003 tăng 1436%, do sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật và nhu cầu ngày càng cao của công nghiệp
và đời sống
- Thép: Tốc độ tăng trưởng của thép khá đều từ năm
1950 đến năm 2003 tăng 360%
IV Củng cố đánh giá
- GV nhận xét, chỉnh sửa cách vẽ của HS cho chính xác.
V Dặn dò
Trang 6- GV yêu cầu HS hoàn thành biểu đồ vào vở.
- Chuẩn bị bài mới.
VI Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
TP HCM, ngày tháng năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
Giáo sinh thực tập
Cô Phan Thị Ngọc Dung
Phan Thị Hơn