1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

132 NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG cơ bản

30 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản
Tác giả Wanan Chinese
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 878,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp 132 ngữ pháp tiếng trung đơn giản,132 ngữ pháp tiếng trung đơn giản, ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p

Trang 1

NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN

(Sưu tầm)

Trang 2

1 …吗?: Có……….không?

Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu Ví dụ:

你妈妈身体好吗?Nǐ māmā shēntǐ hǎo ma?

Mẹ bạn có khỏe không?

明天你去公园玩儿吗?Míngtiān nǐ qù gōngyuán wánr ma?

Ngày mai bạn đến công viên chơi không?

2 太 + Tính từ +了!: ………quá!

Là mẫu câu biểu thị cảm thán Ví dụ

太好了! Hay quá! / tốt quá! Tài hǎole!

太难了! Tài nánle Khó quá!

太累了!tài lèile! Mệt quá!

3 不太+ Tính từ/ động từ tâm lí: không… lắm

Ví dụ:

不太忙 Bú tài máng Không bận lắm

不太喜欢bú tài xǐhuan Không thích lắm

不太高兴bú tài gāoxìng Không vui lắm

4 Thời gian/ địa điểm + 见:Hẹn gặp lại ở một địa điểm hoặc thời gian trong tương lai Ví dụ:

明天见!Míngtiān jiàn! Hẹn gặp lại ngày mai!

学校见!Xuéxiào jiàn! Gặp lại ở trường nhé!

星期六见!Xīngqíliù jiàn! Thứ 7 gặp lại nhé!

Trang 3

Anh ấy đến chỗ Trương Đông tìm em gái rồi

7 Các đại từ nghi vấn:

+ lượng từ + danh từ: mấy…… ? ( Hỏi số lượng ít), Ví dụ:

几个学生?Jǐ gè xuéshēng? Mấy em học sinh?

几月几号?Jǐ yuè jǐ hào? Mùng mấy tháng mấy?

多少+ danh từ: bao nhiêu…….? ( Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định

rõ nhiều hay ít), ví dụ:

多少钱?Duōshǎo qián? Bao nhiêu tiền?

有多少职员?Yǒu duōshǎo zhíyuán? Có bao nhiêu nhân viên?

谁?ai?

谁+ 的+ danh từ? ……….của ai?

谁的老师?Shuí de lǎoshī? Giáo viên của ai?

谁的手机?Shuí de shǒujī? Di động của ai?

Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?

Bạn cảm thấy con người anh ấy thế nào?

下午我们骑摩托车去,怎么样?

Xiàwǔ wǒmen qí mótuō chē qù, zěnme yàng?

Buổi chiều chúng mình đi xe máy nhé, thế nào?

Qǐngwèn, zhège hànzì zěnme xiě?

Xin hỏi, chữ Hán này viết thế nào?

Trang 4

Những chiếc bánh chẻo này

三瓶香水sānpíng xiāngshuǐ 3 lọ nước hoa

那把雨伞nà bǎ yǔsǎn Chiếc ô kia

9 先+động từ: làm trước

先回家Xiān huí jiā Về nhà trước

先吃饭xiān chīfàn Ăn cơm trước

10 再+động từ: làm lại, làm thêm

再吃一碗饭Zài chī yī wǎn fàn Ăn thêm một bát cơm nữa

再说一遍zàishuō yībiàn Nói lại lần nữa

11 先………, 再………: trước……….sau đó……

我先做作业, 再去看电影。

Wǒ xiān zuò zuo yè zài qù kàn diànyǐng

Tôi làm bài tập trước, sau đó đi xem phim

12 A 给 B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B, ví dụ:

他给妈妈打电话Tā gěi māmā dǎ diànhuà

Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ

爸爸给我买一辆摩托车。bàba gěi wǒ mǎi yī liàng mótuō chē

Bố mua cho tôi một chiếc xe máy

13 A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu, ví dụ:

姐姐在中国工作。Jiejie zài zhōngguó gōngzuò

Chị gái làm việc ở Trung Quốc

我在学校门口等你。Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ

Trang 5

Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ

Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ

有点累yǒudiǎn lèi Hơi mệt

有点长:yǒudiǎn cháng Hơi dài

18 Biểu đạt số lượng hơn

Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:

50 多个职员 50 Duō gè zhíyuán

Hơn 50 nhân viên

Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

一天多/五个多月Yītiān duō/wǔ gè duō yuè

Hơn một ngày/ hơn 5 tháng

19 A 跟 B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B

Trang 6

我跟全班同学一起去中国旅游

Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu

Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng cả lớp

你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?

nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?

Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

20 A 借 B+tân ngữ: A vay/ mượn B……

他借我一百块Tā jiè wǒ yībǎi kuài

Anh ấy vây tôi 100 đồng

21 A 借给 B+tân ngữ: A cho B vay……

我借给明英一本小说Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō

Tôi cho Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết

22 A 还(给)B +tân ngữ

什么时候你还给我钱?Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?

Khi nào mày trả tao tiền đây?

23 … 的时候:Lúc……

吃饭的时候不应该看电视。Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì

Lúc ăn cơm không nên xem ti vi

24 正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra

你在做什么呢?Nǐ zài zuò shénme ne?

Bạn đang làm gì đấy?

我在听音乐呢。Wǒ zài tīng yīnyuè ne

Tớ đang nghe nhạc

25 用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào

他用汉语聊天。Tā yòng hànyǔ liáotiān

Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung

越南人用筷子吃饭。Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn

Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa

Trang 7

Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

27 叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì

妈妈叫我去超市买菜。Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài

Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn

老师, 让我先回答。Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá

Thầy giáo, để em trả lời trước

公司派我去上海工作。Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò

Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc

28 对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì

他对足球特别感兴趣。Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù

Tôi rất có hứng thú với bóng đá

我对电子游戏没感兴趣。Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù

Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử

29 A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km

这儿离超市大概两公里。Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ

Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30

从我这儿到和平公园很近。Cóng wǒ zhè'er dào hépíng gōngyuán hěn jìn

Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần

31 往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào

往右拐Wǎng yòu guǎi Rẽ phải

往上爬wǎng shàng pá Leo lên trên

往前走wǎng qián zǒu Đi về phía trước

32 Bổ ngữ chỉ trạng thái

Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện

Thể khẳng định: Động từ + + tính từ

我每天起得很早。Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo

Trang 8

Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ ++ + Tính từ.

我汉语说得不好。Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo

Tôi nói tiếng Trung không tốt

Thể nghi vấn: Động từ ++ tính từ ++ tính từ

他打太极拳打得好不好?Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?

Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

33 只有 才能 Zhǐyǒu cáinéng Chỉ có mới có thể : thường đi với nhau, chỉ điều kiện

Ví dụ:

只有你的话,我才能相信。Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn

Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin

34 如果 就 Rúguǒ jiù Nếu thì thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết

Ví dụ:

如果你猜对了,我就告诉你;Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ;

Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết

35 不但 而且 Bùdàn érqiě Không những mà còn : thường dùng

liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến

Ví dụ:

我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì

Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh

36 一 就 Yī jiù Hễ là : thường dùng liền với nhau để biểu thị nối

Trang 9

38 虽然 但是 Suīrán dànshì Tuy nhưng

Ví dụ:

虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。

Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún

Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn

39 宁可 也不 Nìngkě yě bù Thà cũng không

Ví dụ:

我宁可挨饿也不接受施舍。

Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě

Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí

40 既 又 Jì yòu Vừa vừa ; đã lại

Ví dụ:

弟弟既不会抽烟,又不会喝酒

Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ

Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu

Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī

Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn

43 既然 就 Jìrán jiù Đã thì

Ví dụ:

既然已经决定了,再说什么也没有用了。

Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle

Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa

Trang 10

Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi

Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó

45 那么… 那 么 Nàme nàme thế thế: trong câu biểu đạt quan hệ

song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng

Ví dụ:

夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。

Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì

Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế

46 一边 … 一边 …Yībiān yībiān Vừa vừa : trong câu biểu đạt quan

hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng

Ví dụ:

我一边眺望远方,一边回忆童年时光。

Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng

Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu

47 不是… 而是… bù shìérshì… không phải… mà là…: Trong câu biểu đạt

quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng

Ví dụ:

这不是你一个人的功劳,而是集体努力的结果。

Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo,érshì jítǐ nǔlì de jié guǒ。

Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của sự nỗ lực tập thể

48 有时候…有时候… yǒu shíhòu yǒu shíhòu Có lúc có lúc :

Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa,

sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng

Ví dụ: 人的情绪是多变的,有时候高兴,有时候伤心。

Rén de qíngxù shì duō biàn de, yǒu shíhòu gāoxìng, yǒu shíhòu shāngxīn

Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn

49 一方面…另一方面… yī fāngmiàn lìng yī fāngmiàn Một mặt mặt khác : Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt

ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng

Ví dụ:

他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。

Tā cóng bù chī hǎixiān, yī fāngmiàn shì bù xǐhuān chī, lìng yī fāngmiàn shì chīle guòmǐn

Trang 11

Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị

dị ứng

50 尽管 可是 Jǐnguǎn kěshì Mặc dù nhưng : Trong câu biểu

đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với

51 然而 rán'ér nhưng mà, thế mà, song : Trong câu biểu đạt

quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc

tương đối với mệnh đề phụ

Ví dụ:

很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福

Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán'ér què bùnéng gòngxiǎng fú

Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc

52 只要 就 Zhǐyào jiù Chỉ cần , là Trong câu biểu đạt quan hệ

điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có

đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng Điều đáng chú ý Chỉ cần là là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết

Ví dụ:

只要功夫深,铁杵就能磨成针

Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn

Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim

53 首先 其次 Shǒuxiān qícì Trước tiên , sau đó : Trong câu

biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên

tục, mệnh đề có thứ tự trước sau

Ví dụ:

挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé

Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả

54 不但不 反而 bùdàn bù fǎn'ér Không những không , trái

lại : Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh

đề sau càng gần hơn mệnh đề trước

Ví dụ:

Trang 12

这只股票不但不涨,反而下跌了。

Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn'ér xiàdiéle

Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá

55 与其… 不如… Yǔqí bùrú Thà còn hơn : Sự việc nói trong

mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc

Ví dụ:

与其等待好运,不如创造机遇。

Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù

Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may

56 假使… 便… Jiǎshǐ biàn Nếu thì : Khi mệnh đề phụ nêu ra giả

thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này

Ví dụ:

假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。

Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén

Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời

57 要是… 那么 … Yàoshi nàme Nếu vậy thì : Khi mệnh đề phụ

nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này

58 … 甚 至…shènzhì … thậm chí : Trong câu biểu đạt quan hệ tăng

tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước

Ví dụ:

今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。

jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông

59 尚且 … 何况 … Shàngqiě hékuàng Còn huống chi : đưa ra ví

dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi,

huống hồ để tương hỗ lẫn nhau

Ví dụ:

Trang 13

Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?

Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại

Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne

Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người

这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。

Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được

61 不管 也 Bùguǎn yě Dù cũng : Mệnh đề phụ đưa ra một điều

kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này

Ví dụ:

不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。

Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó

Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu

62 之所以 … 是因为… Zhī suǒyǐ shì yīnwèi Sở dĩ là vì : Quan hệ

nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân

Ví dụ:

之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。

Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ

Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn

63 “…có phải là…không…” – “… 是 shì…吗 ma…”

là câu biểu thị nghi vấn, ngoài ra phía trước của 是 có thể thêm phó từ”不,也,都,只” để nhấn mạnh mức độ khác nhau

Ví dụ:

你 是 越 南人 吗 ?Nǐ shì yuènán rén ma

Bạn có phải là người Việt Nam không ?

64 “Như thế nào…” – “ 怎么样 zěn me yàng…”

Có nghĩa là ” ……như thế nào ?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎么样” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi

Trang 14

vấn

“不怎么样”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị

Ví dụ:

奶奶身 体 恢 的 怎 么 样?Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?

Sức khỏe của bà hồi phục ra sao ?

大家能不能安静一点?dà jiā néng bú néng ān jìng yì diǎn?

Mọi người có thể im lặng một chút được không ?

67.: “Trước đây…sau này…” – “以前 yǐ qián…以后 yǐ hòu…”

Có nghĩa là “Trước đây, sau này” để biểu thị thời gian

Ví dụ:

以 前, 我 会 说 汉 语.yǐ qián wǒ bú huì shuō hàn yǔ

Trước đây, tôi không biết nói tiếng Trung

68 Kết cấu “…是 shì…的 de”

Là kết cấu hình thành vị ngữ trong câu, thường đặt sau chủ ngữ

Ví dụ:

你 今 天 是 几 点 起 床 的 ?nǐ jīn tiān shì jǐ diǎn qǐ chuáng de

Hôm nay bạn dậy lúc mấy giờ ?

69 Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…

“为(wèi) 了(le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu

Ví dụ:

为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。

wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。

Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có

Trang 15

70 Giới từ “…Bị/được… – …被 bèi…”

Câu sử dụng giới từ “bị, được” biểu thị ý nghĩa bị động

Ví dụ:

我被小李气哭了。wǒ bèi xiǎo lǐ qì kū le 。

Tôi bị Tiểu Lý chọc tức phát khóc

杯子被小张打碎了。bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。

Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi

71 Đã chưa…吗(ma) & 了吗(le ma)…

“…吗(ma)” và “…了(le) 吗(ma)” Đều là câu nghi vấn, câu hỏi sự vật và người, còn “…đã chưa” là câu hỏi trong trạng thái sự việc đã hoàn thành

Ví dụ:

昨晚你睡着了吗?zuó wǎn nǐ shuì zháo le ma ?

Tối hôm qua bạn có ngủ được không ?

你每天晨练吗?nǐ měi tiān chén liàn ma ?

Hàng ngày bạn có tập thể dục buổi sáng không ?

72 Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)

Nội dung giữa của phần mẫu câu “除(chú) 了(le) …… 以(yǐ) 外(wài)” biểu thị không bao gồm phần đã nói

Ví dụ:

家里除了小丽以外都是党员。

jiā lǐ chú le xiǎo lì yǐ wài dōu shì dǎng yuán 。

Trong nhà, ngoài tiểu Lệ ra đều là Đảng viên

李明除了好学以外还很谦虚。lǐ míng chú le hào xué yǐ wài hái hěn qiān xū。

Lý Minh ngoài chăm học ra, còn rất khiêm tốn

73 Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)

Mẫu câu ” 跟 gēn ……(bù)一样 yí yàng “ Với … không như nhau…

Mẫu câu……như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái tương đồng hoặc giống nhau Mẫu câu ……không như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau

Ví dụ: “跟……一样”

这风景美得跟画一样。zhè fēng jǐng měi dé gēn huà yí yàng 。

Phong cảnh này đẹp như tranh

Ví dụ: “跟……一样+X”

Ngày đăng: 10/12/2021, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w