Tổng hợp 132 ngữ pháp tiếng trung đơn giản,132 ngữ pháp tiếng trung đơn giản, ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p ng u pha p tie ng trun g don gia n 132 ngu pha p ton g ho p
Trang 1NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN
(Sưu tầm)
Trang 21 …吗?: Có……….không?
Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu Ví dụ:
你妈妈身体好吗?Nǐ māmā shēntǐ hǎo ma?
Mẹ bạn có khỏe không?
明天你去公园玩儿吗?Míngtiān nǐ qù gōngyuán wánr ma?
Ngày mai bạn đến công viên chơi không?
2 太 + Tính từ +了!: ………quá!
Là mẫu câu biểu thị cảm thán Ví dụ
太好了! Hay quá! / tốt quá! Tài hǎole!
太难了! Tài nánle Khó quá!
太累了!tài lèile! Mệt quá!
3 不太+ Tính từ/ động từ tâm lí: không… lắm
Ví dụ:
不太忙 Bú tài máng Không bận lắm
不太喜欢bú tài xǐhuan Không thích lắm
不太高兴bú tài gāoxìng Không vui lắm
4 Thời gian/ địa điểm + 见:Hẹn gặp lại ở một địa điểm hoặc thời gian trong tương lai Ví dụ:
明天见!Míngtiān jiàn! Hẹn gặp lại ngày mai!
学校见!Xuéxiào jiàn! Gặp lại ở trường nhé!
星期六见!Xīngqíliù jiàn! Thứ 7 gặp lại nhé!
Trang 3Anh ấy đến chỗ Trương Đông tìm em gái rồi
7 Các đại từ nghi vấn:
几 + lượng từ + danh từ: mấy…… ? ( Hỏi số lượng ít), Ví dụ:
几个学生?Jǐ gè xuéshēng? Mấy em học sinh?
几月几号?Jǐ yuè jǐ hào? Mùng mấy tháng mấy?
多少+ danh từ: bao nhiêu…….? ( Hỏi số lượng nhiều hoặc không xác định
rõ nhiều hay ít), ví dụ:
多少钱?Duōshǎo qián? Bao nhiêu tiền?
有多少职员?Yǒu duōshǎo zhíyuán? Có bao nhiêu nhân viên?
谁?ai?
谁+ 的+ danh từ? ……….của ai?
谁的老师?Shuí de lǎoshī? Giáo viên của ai?
谁的手机?Shuí de shǒujī? Di động của ai?
Nǐ juéde tā zhège rén zěnme yàng?
Bạn cảm thấy con người anh ấy thế nào?
下午我们骑摩托车去,怎么样?
Xiàwǔ wǒmen qí mótuō chē qù, zěnme yàng?
Buổi chiều chúng mình đi xe máy nhé, thế nào?
Qǐngwèn, zhège hànzì zěnme xiě?
Xin hỏi, chữ Hán này viết thế nào?
Trang 4
Những chiếc bánh chẻo này
三瓶香水sānpíng xiāngshuǐ 3 lọ nước hoa
那把雨伞nà bǎ yǔsǎn Chiếc ô kia
9 先+động từ: làm trước
先回家Xiān huí jiā Về nhà trước
先吃饭xiān chīfàn Ăn cơm trước
10 再+động từ: làm lại, làm thêm
再吃一碗饭Zài chī yī wǎn fàn Ăn thêm một bát cơm nữa
再说一遍zàishuō yībiàn Nói lại lần nữa
11 先………, 再………: trước……….sau đó……
我先做作业, 再去看电影。
Wǒ xiān zuò zuo yè zài qù kàn diànyǐng
Tôi làm bài tập trước, sau đó đi xem phim
12 A 给 B + động từ + tân ngữ:A làm gì cho B, ví dụ:
他给妈妈打电话Tā gěi māmā dǎ diànhuà
Anh ấy gọi điện thoại cho mẹ
爸爸给我买一辆摩托车。bàba gěi wǒ mǎi yī liàng mótuō chē
Bố mua cho tôi một chiếc xe máy
13 A 在+Địa điểm + động từ + tân ngữ: A làm gì ở đâu, ví dụ:
姐姐在中国工作。Jiejie zài zhōngguó gōngzuò
Chị gái làm việc ở Trung Quốc
我在学校门口等你。Wǒ zài xuéxiào ménkǒu děng nǐ
Trang 5Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ
有点累yǒudiǎn lèi Hơi mệt
有点长:yǒudiǎn cháng Hơi dài
18 Biểu đạt số lượng hơn
Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:
50 多个职员 50 Duō gè zhíyuán
Hơn 50 nhân viên
Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ
一天多/五个多月Yītiān duō/wǔ gè duō yuè
Hơn một ngày/ hơn 5 tháng
19 A 跟 B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B
Trang 6我跟全班同学一起去中国旅游
Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu
Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng cả lớp
你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?
nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?
Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?
20 A 借 B+tân ngữ: A vay/ mượn B……
他借我一百块Tā jiè wǒ yībǎi kuài
Anh ấy vây tôi 100 đồng
21 A 借给 B+tân ngữ: A cho B vay……
我借给明英一本小说Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō
Tôi cho Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết
22 A 还(给)B +tân ngữ
什么时候你还给我钱?Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?
Khi nào mày trả tao tiền đây?
23 … 的时候:Lúc……
吃饭的时候不应该看电视。Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì
Lúc ăn cơm không nên xem ti vi
24 正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra
你在做什么呢?Nǐ zài zuò shénme ne?
Bạn đang làm gì đấy?
我在听音乐呢。Wǒ zài tīng yīnyuè ne
Tớ đang nghe nhạc
25 用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào
他用汉语聊天。Tā yòng hànyǔ liáotiān
Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
越南人用筷子吃饭。Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn
Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa
Trang 7Từ nhà bạn tới công ty bao xa?
27 叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì
妈妈叫我去超市买菜。Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài
Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
老师, 让我先回答。Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá
Thầy giáo, để em trả lời trước
公司派我去上海工作。Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò
Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc
28 对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì
他对足球特别感兴趣。Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù
Tôi rất có hứng thú với bóng đá
我对电子游戏没感兴趣。Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù
Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử
29 A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km
这儿离超市大概两公里。Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ
Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km
Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30
从我这儿到和平公园很近。Cóng wǒ zhè'er dào hépíng gōngyuán hěn jìn
Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần
31 往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào
往右拐Wǎng yòu guǎi Rẽ phải
往上爬wǎng shàng pá Leo lên trên
往前走wǎng qián zǒu Đi về phía trước
32 Bổ ngữ chỉ trạng thái
Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện
Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ
我每天起得很早。Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo
Trang 8Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm
Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.
我汉语说得不好。Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo
Tôi nói tiếng Trung không tốt
Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+ tính từ
他打太极拳打得好不好?Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?
Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?
33 只有 才能 Zhǐyǒu cáinéng Chỉ có mới có thể : thường đi với nhau, chỉ điều kiện
Ví dụ:
只有你的话,我才能相信。Zhǐyǒu nǐ dehuà, wǒ cáinéng xiāngxìn
Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin
34 如果 就 Rúguǒ jiù Nếu thì thường hay đi liền với nhau để biểu thị giả thiết
Ví dụ:
如果你猜对了,我就告诉你;Rúguǒ nǐ cāi duìle, wǒ jiù gàosù nǐ;
Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết
35 不但 而且 Bùdàn érqiě Không những mà còn : thường dùng
liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến
Ví dụ:
我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。
Wǒ bùdàn qùguò xiàlóngwān, érqiě qùguò húzhìmíng shì
Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh
36 一 就 Yī jiù Hễ là : thường dùng liền với nhau để biểu thị nối
Trang 938 虽然 但是 Suīrán dànshì Tuy nhưng
Ví dụ:
虽然今天天气很冷,但是阿霞还是穿着短裙。
Suīrán jīntiān tiānqì hěn lěng, dànshì ā xiá háishì chuānzhuó duǎn qún
Tuy thời tiết hôm nay rất lạnh, nhưng Hà vẫn mặc váy ngắn
39 宁可 也不 Nìngkě yě bù Thà cũng không
Ví dụ:
我宁可挨饿也不接受施舍。
Wǒ nìngkě āi è yě bù jiēshòu shīshě
Tôi thà chịu đói cũng không thèm nhận bố thí
40 既 又 Jì yòu Vừa vừa ; đã lại
Ví dụ:
弟弟既不会抽烟,又不会喝酒
Dìdì jì bù huì chōuyān, yòu bù huì hējiǔ
Em trai vừa không biết hút thuốc lá, vừa không biết uống rượu
Jīntiān tài mángle, lián fàn dōu méiyǒu chī
Hôm nay bận rộn quá, ngay cả cơm cũng chưa ăn
43 既然 就 Jìrán jiù Đã thì
Ví dụ:
既然已经决定了,再说什么也没有用了。
Jìrán yǐjīng juédìngle, zàishuō shénme yě méiyǒu yòngle
Đã quyết định rồi, thì nói gì cũng không có tác dụng nữa
Trang 10Jíshǐ wǒ fùyǒule, yě bù huì wàngjì pínqióng de rìzi
Dù tôi giàu có cũng không quên những năm tháng nghèo khó
45 那么… 那 么 Nàme nàme thế thế: trong câu biểu đạt quan hệ
song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng
Ví dụ:
夏天的夜晚,是那么宁静,那么美丽。
Xiàtiān de yèwǎn, shì nàme níngjìng, nàme měilì
Đêm hè thật là yên tĩnh thế, tươi đẹp thế
46 一边 … 一边 …Yībiān yībiān Vừa vừa : trong câu biểu đạt quan
hệ song song, tức quan hệ giữa các mệnh đề là quan hệ bình đẳng
Ví dụ:
我一边眺望远方,一边回忆童年时光。
Wǒ yībiān tiàowàng yuǎnfāng, yībiān huíyì tóngnián shíguāng
Tôi vừa nhìn về phương xa, vừa nhớ lại thời thơ ấu
47 不是… 而是… bù shìérshì… không phải… mà là…: Trong câu biểu đạt
quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng
Ví dụ:
这不是你一个人的功劳,而是集体努力的结果。
Zhè bùshì nǐ yīgè rén de gōngláo,érshì jítǐ nǔlì de jié guǒ。
Đây không phải là công lao riêng của bạn, mà là kết quả của sự nỗ lực tập thể
48 有时候…有时候… yǒu shíhòu yǒu shíhòu Có lúc có lúc :
Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt ý nghĩa,
sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng
Ví dụ: 人的情绪是多变的,有时候高兴,有时候伤心。
Rén de qíngxù shì duō biàn de, yǒu shíhòu gāoxìng, yǒu shíhòu shāngxīn
Tâm trạng của con người là luôn biến đổi, có lúc phấn khởi, có lúc đau buồn
49 一方面…另一方面… yī fāngmiàn lìng yī fāngmiàn Một mặt mặt khác : Trong câu biểu đạt quan hệ song song, tức giữa các mệnh đề biểu đạt
ý nghĩa, sự kiện hoặc động tác là quan hệ bình đẳng
Ví dụ:
他从不吃海鲜,一方面是不喜欢吃,另一方面是吃了过敏。
Tā cóng bù chī hǎixiān, yī fāngmiàn shì bù xǐhuān chī, lìng yī fāngmiàn shì chīle guòmǐn
Trang 11Anh ấy không bao giờ ăn hải sản, một mặt là không thích ăn, mặt khác ăn là bị
dị ứng
50 尽管 可是 Jǐnguǎn kěshì Mặc dù nhưng : Trong câu biểu
đạt quan hệ chuyển hướng, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa ngược lại với
51 然而 rán'ér nhưng mà, thế mà, song : Trong câu biểu đạt
quan hệ chuyển ngoặt, tức mệnh đề chính biểu đạt ý nghĩa tương phản hoặc
tương đối với mệnh đề phụ
Ví dụ:
很多夫妻可以共患难,然而却不能共享福
Hěnduō fūqī kěyǐ gòng huànnàn, rán'ér què bùnéng gòngxiǎng fú
Nhiều cặp vợ chồng có thể cùng hoạn nạn, nhưng mà lại không thể cùng hưởng hạnh phúc
52 只要 就 Zhǐyào jiù Chỉ cần , là Trong câu biểu đạt quan hệ
điều kiện, tức mệnh đề phụ nêu ra điều kiện đầy đủ, mệnh đề chính giải thích có
đủ điều kiện này sẽ có kết quả tương ứng Điều đáng chú ý Chỉ cần là là phải có đầy đủ điều kiện cần thiết
Ví dụ:
只要功夫深,铁杵就能磨成针
Zhǐyào gōngfū shēn, tiě chǔ jiù néng mó chéng zhēn
Miễn là có công mài sắt, có ngày nên kim
53 首先 其次 Shǒuxiān qícì Trước tiên , sau đó : Trong câu
biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên
tục, mệnh đề có thứ tự trước sau
Ví dụ:
挑选衣服首先看质量,其次关注价格。
Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé
Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả
54 不但不 反而 bùdàn bù fǎn'ér Không những không , trái
lại : Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh
đề sau càng gần hơn mệnh đề trước
Ví dụ:
Trang 12这只股票不但不涨,反而下跌了。
Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn'ér xiàdiéle
Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá
55 与其… 不如… Yǔqí bùrú Thà còn hơn : Sự việc nói trong
mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc
Ví dụ:
与其等待好运,不如创造机遇。
Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù
Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may
56 假使… 便… Jiǎshǐ biàn Nếu thì : Khi mệnh đề phụ nêu ra giả
thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này
Ví dụ:
假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。
Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén
Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời
57 要是… 那么 … Yàoshi nàme Nếu vậy thì : Khi mệnh đề phụ
nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này
58 … 甚 至…shènzhì … thậm chí : Trong câu biểu đạt quan hệ tăng
tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước
Ví dụ:
今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。
jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng , shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông
59 尚且 … 何况 … Shàngqiě hékuàng Còn huống chi : đưa ra ví
dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi,
huống hồ để tương hỗ lẫn nhau
Ví dụ:
Trang 13Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?
Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại
Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne
Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người
这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。
Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không được
61 不管 也 Bùguǎn yě Dù cũng : Mệnh đề phụ đưa ra một điều
kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này
Ví dụ:
不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。
Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó
Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu
62 之所以 … 是因为… Zhī suǒyǐ shì yīnwèi Sở dĩ là vì : Quan hệ
nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân
Ví dụ:
之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。
Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ
Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn
63 “…có phải là…không…” – “… 是 shì…吗 ma…”
là câu biểu thị nghi vấn, ngoài ra phía trước của 是 có thể thêm phó từ”不,也,都,只” để nhấn mạnh mức độ khác nhau
Ví dụ:
你 是 越 南人 吗 ?Nǐ shì yuènán rén ma
Bạn có phải là người Việt Nam không ?
64 “Như thế nào…” – “ 怎么样 zěn me yàng…”
Có nghĩa là ” ……như thế nào ?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎么样” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi
Trang 14vấn
“不怎么样”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị
Ví dụ:
奶奶身 体 恢 的 怎 么 样?Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?
Sức khỏe của bà hồi phục ra sao ?
大家能不能安静一点?dà jiā néng bú néng ān jìng yì diǎn?
Mọi người có thể im lặng một chút được không ?
67.: “Trước đây…sau này…” – “以前 yǐ qián…以后 yǐ hòu…”
Có nghĩa là “Trước đây, sau này” để biểu thị thời gian
Ví dụ:
以 前, 我 会 说 汉 语.yǐ qián wǒ bú huì shuō hàn yǔ
Trước đây, tôi không biết nói tiếng Trung
68 Kết cấu “…是 shì…的 de”
Là kết cấu hình thành vị ngữ trong câu, thường đặt sau chủ ngữ
Ví dụ:
你 今 天 是 几 点 起 床 的 ?nǐ jīn tiān shì jǐ diǎn qǐ chuáng de
Hôm nay bạn dậy lúc mấy giờ ?
69 Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
“为(wèi) 了(le)……” Sau “Vì, để” là trạng ngữ chỉ mục đích, “Vì, để” thường được đặt ở đầu câu
Ví dụ:
为了孩子,妈妈放弃了原有的工作。
wèi le hái zi ,mā ma fàng qì le yuán yǒu de gōng zuò 。
Vì con cái, người mẹ đã bỏ công việc vốn có
Trang 1570 Giới từ “…Bị/được… – …被 bèi…”
Câu sử dụng giới từ “bị, được” biểu thị ý nghĩa bị động
Ví dụ:
我被小李气哭了。wǒ bèi xiǎo lǐ qì kū le 。
Tôi bị Tiểu Lý chọc tức phát khóc
杯子被小张打碎了。bēi zi bèi xiǎo zhāng dǎ suì le 。
Chiếc cốc bị Tiểu Trương đánh vỡ rồi
71 Đã chưa…吗(ma) & 了吗(le ma)…
“…吗(ma)” và “…了(le) 吗(ma)” Đều là câu nghi vấn, câu hỏi sự vật và người, còn “…đã chưa” là câu hỏi trong trạng thái sự việc đã hoàn thành
Ví dụ:
昨晚你睡着了吗?zuó wǎn nǐ shuì zháo le ma ?
Tối hôm qua bạn có ngủ được không ?
你每天晨练吗?nǐ měi tiān chén liàn ma ?
Hàng ngày bạn có tập thể dục buổi sáng không ?
72 Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
Nội dung giữa của phần mẫu câu “除(chú) 了(le) …… 以(yǐ) 外(wài)” biểu thị không bao gồm phần đã nói
Ví dụ:
家里除了小丽以外都是党员。
jiā lǐ chú le xiǎo lì yǐ wài dōu shì dǎng yuán 。
Trong nhà, ngoài tiểu Lệ ra đều là Đảng viên
李明除了好学以外还很谦虚。lǐ míng chú le hào xué yǐ wài hái hěn qiān xū。
Lý Minh ngoài chăm học ra, còn rất khiêm tốn
73 Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
Mẫu câu ” 跟 gēn ……(bù)一样 yí yàng “ Với … không như nhau…
Mẫu câu……như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái tương đồng hoặc giống nhau Mẫu câu ……không như nhau biểu thị hai sự vật hoặc trạng thái không giống nhau
Ví dụ: “跟……一样”
这风景美得跟画一样。zhè fēng jǐng měi dé gēn huà yí yàng 。
Phong cảnh này đẹp như tranh
Ví dụ: “跟……一样+X”