Phương pháp dạy học Chữ viết và Chính tả ở Tiểu học sẽ truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết, kĩ thuật chữ viết; quy cách phát hiện, nhận diện con chữ phù hợp khi viết chính tả, trình bày, phát hiện lỗi,... Trong các tiết Tập viết và Chính tả học sinh nắm bắt được các tri thức cơ bản về cấu tạo bộ chữ La Tinh ghi âm tiếng Việt, sự thể hiện bộ chữ cái này trên bảng, vở… đồng thời được hướng dẫn yêu cầu kĩ thuật viết nét chữ, chữ cái, viết từ và câu… Dân gian ta thường nói: “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” Qua câu nói trên ta có thể thấy rằng để hiểu đúng ý nghĩa của câu đòi hỏi người nói, người viết phải nói đúng, viết đúng. Nói, viết sai có thể còn do ngọng, do phương ngữ mà phát âm không chuẩn dẫn đến người nghe, người đọc có thể hiểu sai nghĩa câu nói mà người nói, người viết muốn cho người đối thoại hoặc người đọc biết. Khi viết nếu sai chính tả dẫn đến người đọc sẽ hiểu sai. Do đó, ứng dụng Nguyên tắc và Phương pháp dạy học Tập viết trong nhà trường vô cùng quan trọng. Học sinh Tiểu học giống như một tờ giấy trắng, người giáo viên là người cầm bút viết nên những con chữ đầu tiên cho các em. Các em mới làm quen với từng chữ, từng từ, từng câu đơn giản. Vì vậy, việc giúp các em bước đầu tiếp cận đúng chữ viết, đặt bút viết đúng những chữ cái đầu tiên là một điều hết sức quan trọng. Người giáo viên cần phải ứng dụng những nguyên tắc và phương pháp dạy học sao cho chính xác và phù hợp để các em có đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm hành trang cho các môn học khác ở Tiểu học và các cấp học cao hơn nữa.
Trang 1KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC - MẦM NON
Học phần: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỮ VIẾT
& CHÍNH TẢ Ở TIỂU HỌC
ĐỀ TÀI NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY TẬP VIẾT
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
I Nguyên tắc và PPDH Tập viết
1 Nguyên tắc dạy hoc Tập viết
1.1 Nguyên tắc phát triển lời nói
1.2 Nguyên tắc phát triển tư duy
1.3 Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh
1.4 Nguyên tắc thực hành
2 Phương pháp dạy học Tập viết
2.1 Phương pháp kể chuyện nêu gương gây hứng thú cho học sinh
2.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở
2.3 Phương pháp trực quan
2.4 Phương pháp luyện tập thực hành
2.5 Phương pháp kiểm tra đánh giá
II Thực hành: Thiết kế kế hoạch bài dạy Tập viết
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5 6 9 10
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
I Nguyên tắc và PPDH Tập viết
1 Nguyên tắc dạy hoc Tập viết
1.1 Nguyên tắc phát triển lời nói
1.2 Nguyên tắc phát triển tư duy
1.3 Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh
1.4 Nguyên tắc thực hành
2 Phương pháp dạy học Tập viết
2.1 Phương pháp kể chuyện nêu gương gây hứng thú cho học sinh
2.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở
2.3 Phương pháp trực quan
2.4 Phương pháp luyện tập thực hành
2.5 Phương pháp kiểm tra đánh giá
II Thực hành: Thiết kế kế hoạch bài dạy Tập viết
PHẦN KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang
2 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5 6 9 10
Trang 4A MỞ ĐẦU
Đất nước ta đã và đang bước vào thời kỳ đổi mới, chất lượng giáo dục là vấn đề hàng đầu trong nội dung công tác của ngành giáo dục, là vấn đề sống còn của một đất nước, một dân tộc
Theo đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh
Phân môn Tập viết – Chính tả là nền tảng để tiến hành giảng dạy và học tập theo Chương trình Giáo dục phổ thông đổi mới Cụ thể Tập viết là các phân môn có tính chất thực hành Trong chương trình học không có tiết học lí thuyết, chỉ có tiết rèn luyện kỹ năng Tính chất thực hành có mục đích của việc dạy học Tập viết cũng góp phần khẳng định vị trí quan trọng của môn học này ở trường Tiểu học Ngoài ra, chúng còn góp phần quan trọng vào việc rèn luyện cho học sinh những phẩm chất đạo đức tốt như tính chất cẩn thận, tính kỹ thuật và khiếu thẩm mĩ Chính tả là những quy ước của xã hội trong ngôn ngữ, mục đích của nó là làm phương tiện truyền đạt thông tin bằng chữ viết, đảm bảo cho người viết và người đọc hiểu thống nhất nội dung của văn bản Có thể nói chính
tả là sự quy định có tính chất xã hội, nó không cho phép vận dụng quy tắc một cách linh hoạt mang tính sáng tạo cá nhân Mà đã là quy định của xã hội thì buộc mọi người phải tuân theo
Phương pháp dạy học Chữ viết và Chính tả ở Tiểu học sẽ truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết, kĩ thuật chữ viết; quy cách phát hiện, nhận diện con chữ phù hợp khi viết chính tả, trình bày, phát hiện lỗi, Trong các tiết Tập viết và Chính
tả học sinh nắm bắt được các tri thức cơ bản về cấu tạo bộ chữ La Tinh ghi âm tiếng Việt,
sự thể hiện bộ chữ cái này trên bảng, vở… đồng thời được hướng dẫn yêu cầu kĩ thuật viết nét chữ, chữ cái, viết từ và câu…
Dân gian ta thường nói:
“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”
Qua câu nói trên ta có thể thấy rằng để hiểu đúng ý nghĩa của câu đòi hỏi người nói, người viết phải nói đúng, viết đúng Nói, viết sai có thể còn do ngọng, do phương ngữ mà phát âm không chuẩn dẫn đến người nghe, người đọc có thể hiểu sai nghĩa câu nói mà người nói, người viết muốn cho người đối thoại hoặc người đọc biết Khi viết nếu sai chính tả dẫn đến người đọc sẽ hiểu sai Do đó, ứng dụng Nguyên tắc và Phương pháp dạy học Tập viết trong nhà trường vô cùng quan trọng Học sinh Tiểu học giống như một
tờ giấy trắng, người giáo viên là người cầm bút viết nên những con chữ đầu tiên cho các
em Các em mới làm quen với từng chữ, từng từ, từng câu đơn giản Vì vậy, việc giúp các
em bước đầu tiếp cận đúng chữ viết, đặt bút viết đúng những chữ cái đầu tiên là một điều
Trang 5hết sức quan trọng Người giáo viên cần phải ứng dụng những nguyên tắc và phương pháp dạy học sao cho chính xác và phù hợp để các em có đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm hành trang cho các môn học khác ở Tiểu học và các cấp học cao hơn nữa
B NỘI DUNG
I Nguyên tắc và phương pháp dạy học Tập viết
1 Nguyên tắc dạy học Tập Viết
Nguyên tắc dạy học tập viết là sự cụ thể hóa của các nguyên tắc dạy học Tập viết cho phù hợp với đặc thù của phân môn Do vậy, cũng có thể kể tới 3 nguyên tắc dạy học Tập viết là phát triển lời nói, phát triển tư duy và tính đặc điểm của học sinh Do có đặc điểm riêng về nhiệm vụ và nội dung dạy học, hoạt động dạy học tập viết cần tuân thủ theo nguyên tắc thứ tư là nguyên tắc thực hành
1.1 Nguyên tắc phát triển lời nói
- Trong quá trình dạy học Tập viết, giáo viên cần chú ý tới mục đích giao tiếp của việc dạy tiếng và của phân môn, cần tạo các tình huống để học sinh thực hành một cách hiệu quả Ngoài ra, để học sinh hiểu đầy đủ những điều mình viết, nên đặt các đơn vị chữ cần tập viết vào hoạt động hành chức, giải nghĩa từ, giải thích nội dung bài viết ứng dụng nếu thấy cần thiết
Ví dụ: Giáo viên sử dụng nguyên tắt phát triển lời nói thông qua việc đặt câu hỏi để
học sinh trả lời (Chữ hoa N gồm bao nhiêu nét, cao mấy li, ) – Tập viết lớp 3 – chữ hoa N
=> Việc giáo viên đưa ra các hệ thống câu hỏi và thực hành trao đổi, phát biểu, nêu ý kiến, là một trong những việc góp phần phát triển lời nói cho các em
1.2 Nguyên tắc phát triển tư duy
- Nguyên tắc phát triển tư duy yêu cầu giáo viên chú ý rèn luyện cho học sinh các thao tác, phẩm chất tư duy trong giờ tập viết; phải làm cho học sinh thông hiểu ý nghĩa của các từ ngữ hay câu, bài tập viết, tạo tình huống để các em tập viết thường xuyên và hiệu quả
Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của câu ứng dụng: “Hai sương một
nắng” - học sinh phải suy nghĩ, tư duy để trả lời được câu hỏi
1.3 Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh
- Trong dạy học Tập viết, nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh yêu cầu giáo viên tìm hiểu đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi, đặc điểm về trình độ ngôn ngữ (bao gồm cả trình độ tiếng Việt và trình độ tiếng mẹ đẻ) của học sinh Những hiểu biết này là căn cứ để giáo viên lựa chọn từ ngữ cần giải nghĩa, lựa chọn hình thức tổ chức dạy học Tập viết phù hợp với đặc điểm của học sinh
Ví dụ: Trong lớp học có một em là dân tộc Kh’mer thì khi dạy học sinh môn tập
viết, giáo viên cần chú ý giúp đỡ em đó nhiều hơn về cách viết, cách đọc, ý nghĩa câu ứng dụng,
1.4 Nguyên tắc thực hành
- Thực hành không phải là nguyên tắc mới trong hệ thống các nguyên tắc dạy học Yêu cầu thực hành thực ra đã có trong các nguyên tắc dạy học Tập viết nêu trên Ví như, nguyên tắc phát triển lời nói có yêu cầu tạo điều kiện để học sinh tham gia vào các hoạt động lời nói; nguyên tắc phát triển tư duy cũng yêu cầu học sinh phải rèn luyện các thao
Trang 6tác, phẩm chất tư duy thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập… Tuy nhiên, do nhiệm vụ chủ yếu của phân môn Tập viết là rèn kĩ năng viết chữ cho học sinh – một kĩ năng đòi hỏi phải rèn luyện nhiều theo một quy trình nghiêm nhặt, đòi hỏi sự kiên trì bền
bỉ và một thái độ làm việc nghiêm túc, nên cần coi thực hành là một nguyên tắc độc lập và đặc thù của phân môn Tập viết Nguyên tắc thực hành yêu cầu phải coi việc dạy tập viết như là dạy một kĩ năng Phải tạo điều kiện cho học sinh tri giác một cách chính xác các sản phẩm chữ viết và quy trình viết chữ, kiên trì lặp đi lặp lại các thao tác tập viết để rèn
kĩ năng một cách hiệu quả
2 Phương pháp dạy học Tập viết
2.1 Phương pháp kể chuyện nêu gương gây hứng thú cho học sinh
- Khi dạy tập viết cho học sinh, điều quan trọng là phải gây được hứng thú Làm cho học sinh yêu thích rèn viết chữ đẹp Từ đó các em say mê và quyết tâm rèn chữ cho đẹp
Ví dụ: Giáo viên có thể nêu những gương sáng về rèn chữ viết, kể những câu chuyện về
rèn chữ như: Thần Siêu luyện chữ, Chữ người tử tù, Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu…
- Cần nêu ngay những gương người thật việc thật
Ví dụ: Em A chữ viết đẹp nhất trường, các em hãy quan sát chữ viết của bạn và học tập.
- Giáo viên có thể phôtô các bài viết của học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia để làm mẫu cho các em Đồng thời động viên các em nếu cố gắng, kiên trì rèn luyện Thì chữ viết của các em cũng đạt được như vậy thậm chí có thể đẹp hơn Khi đã gây được hứng thú cho học sinh, lúc đó các em rất thích rèn viết chữ đẹp Cô giáo lúc này
sẽ cung cấp các bài tập để rèn kĩ năng viết
2.2 Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp đàm thoại gợi mở là phương pháp giáo viên khéo léo đặt câu hỏi hoặc một chuỗi câu hỏi, nhằm dẫn dắt người học giải quyết một vấn đề cơ bản, từ đó rút
ra kết luận, nhờ vậy mà họ lĩnh hội được tri thức mới
- Sử dụng trong suốt của tiết học: Để hướng dẫn học sinh phân tích nhận xét cấu tạo của chữ cái, độ cao, rộng của con chữ, nét giống nhau và khác biệt giữa con chữ mới với con chữ đã học từ trước Giáo viên đặt câu hỏi và định hướng cho học sinh trả lời
Ví dụ: Khi dạy bài chữ hoa O, giáo viên có thể đặt 1 số câu hỏi gợi mở cho học sinh trả
lời:
+ Chữ O cao mấy li?
+ Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Viết bởi mấy nét?
Dự kiến câu trả lời như sau:
+ 5 li
+ 6 đường kẻ ngang
+ 3 nét
- Chú ý không nên đi sâu quá vào việc phân tích mà mất nhiều thời gian Vì phương pháp này chỉ giúp các em hình thành biểu tượng của chữ chứ chưa hình thành kĩ năng viết
2.3 Phương pháp trực quan
Phương pháp trực quan là một phương pháp học sử dụng các hình ảnh trực quan, giúp học sinh có thể hình thành biểu tượng, khái niệm dựa trên cơ sở trực tiếp quan sát các hình ảnh, đồ vật, tranh ảnh, video
Trang 7- Ở môn Tập viết được sử dụng khi hình thành biểu tượng về chữ cho các em Phương tiện trực quan là mẫu chữ: Chữ mẫu in sẵn, chữ phóng to trên bảng chữ trong vở tập viết, hộp chữ mẫu, hoặc một bài viết đẹp,… Chữ mẫu phải đúng quy định, rõ ràng và đẹp Khi dạy chữ viết, việc đưa giáo cụ trực quan là chữ viết mẫu được in sẵn từng chữ cái, bảng chữ cái Đây là việc làm để cung cấp cho học biểu tượng về chữ viết, chưa cung cấp được kĩ năng viết
Ví dụ: Khi dạy bài Chữ hoa O (Tập viết lớp 2) giáo viên có thể phóng to mẫu chữ
hoa O ở SGK cho các e quan sát và hình dung ra cách viết
- Nếu trực quan cho học sinh quan sát chữ của cô giáo viết mẫu còn có giá trị hơn Giáo viên vừa viết, vừa phân tích từng nét của chữ cái hoặc từng kĩ thuật nối liền nét các con chữ trong một chữ Việc viết mẫu của giáo viên còn có tác dụng tạo niềm tin cho học sinh Mặt khác học sinh cũng dễ tiếp thu hơn Tạo điều kiện cho việc rèn kĩ năng viết liền mạch, viết nhanh Khi chấm bài, chữa bài, lời phê, chữ viết của giáo viên được học sinh quan sát như một loại chữ mẫu Vì vậy giáo viên cũng phải chú ý rèn chữ viết cho mình được đúng mẫu, rõ ràng, đều, đẹp
Ví dụ: Khi dạy bài chữ hoa B (Tập viết lớp 2) giáo viên viết mẫu từ Bạn lên bảng
để hướng dẫn học sinh kỹ thuật nối liền nét các con chữ, sẻ giúp học sinh có hình ảnh thực tế để rèn chữ đúng hơn
- Ngoài ra khi dạy viết chữ giáo viên cũng chú ý đọc mẫu các chữ đó Đọc đúng cũng góp phần quan trọng để đảm bảo viết đúng
2.4 Phương pháp luyện tập thực hành
- Phương pháp luyện tập thực hành là phương pháp tổ chức cho học sinh vận dụng
các quy tắc, kiến thức từ lý thuyết đã học để làm bài tập, thực hành Hình thành cho học sinh kỹ năng hoạt động thực tế và tìm tòi các phương án tối ưu giải quyết các loại bài tập
- Ở môn Tập viết được sử dụng để hình thành kĩ năng viết chữ cho học sinh Đây
là một phương pháp cực kì quan trọng Chữ viết, tập viết chữ có tính chất thực hành Phải thường xuyên nhắc nhở học sinh ở mọi lúc mọi nơi Không chỉ ở môn tập viết mà còn ở tất cả các môn khác, môn nào cũng cần chữ viết để ghi nội dung bài Các bài tập cho học sinh luyện tập cần chú ý Các chữ có nét giống nhau thì cùng xếp vào một nhóm để rèn Rèn chữ với số lượng ít nhưng lặp lại nhiều lần với yêu cầu cao dần Cho học sinh viết đi viết lại nhiều lần một bài để giáo viên dễ dàng nhận ra lỗi sai của học sinh đồng thời cũng dễ nhận xét sự tiến bộ của học sinh
- Việc hướng dẫn học sinh luyện tập phải tiến hành từ thấp đến cao, tăng dần độ khó để học sinh dễ tiếp thu: viết đúng rồi viết nhanh, viết đẹp Việc luyện chữ phải được tiến hành một cách đồng bộ ở lớp cũng như ở nhà Học môn tập viết cũng như các môn khác, khi học sinh luyện tập viết chữ, giáo viên cần chú ý uốn nắn để các em cầm bút đúng và ngồi đúng tư thế Nơi ngồi viết cần phải đảm bảo đủ ánh sáng Ghế ngồi viết phải phù hợp với chiều cao của học sinh
* Các hình thức luyện tập:
- Tập viết chữ trên bảng lớp: Khi kiểm tra bài cũ, hoặc sau bước giải thích cách
viết chữ, bước luyện tập viết chữ ở lớp
Trang 8- Tập viết chữ vào bảng con của học sinh: Trước khi tập viết giáo viên cần chú ý
nhắc nhở học sinh lau bảng từ trên xuống, cách sử dụng và bảo quản phấn, cách lau tay sau khi viết Khi viết xong giơ bảng lên để kiểm tra theo lệnh của giáo viên Cần chú ý giữ trật tự trong lớp khi dùng hình thức này và nên tận dụng hai mặt bảng
- Luyện tập trong vở tập viết: Giáo viên cần hướng dẫn tỉ mỉ nội dung và yêu cầu
về kĩ năng của từng bài viết Trước khi học sinh viết giáo viên cần nhắc nhở một lần nữa
về tư thế ngồi viết cách cầm bút và để vở
- Luyện tập viết chữ khi học các môn học khác: Giáo viên phải có những yêu cầu
về chữ viết của học sinh khi học những môn học khác Coi chữ viết là một trong những tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá tất cả các môn học
2.5 Phương pháp kiểm tra đánh giá
- Phương pháp kiểm tra đánh giá là phương pháp giúp giáo viên có thể kiểm tra lại kiến thức, đánh giá được mức độ hiểu biết của các em qua bài học Có nhiều cách để kiểm tra đánh giá quá trình học tập của học sinh.h
Ví dụ: Kiểm tra đánh giá qua việc tổ chức các cuộc thi: Tài năng nhí, viết chữ đẹp,
… giữa các thành viên trong lớp để đánh giá lại cách viết các con chữ có đúng mẫu, đúng
yêu cầu của bài
II Thực hành
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TẬP VIẾT
CHỮ HOA O
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này:
- Học sinh viết đúng chữ hoa O, câu ứng dụng Ong bay bướm lượn
- Chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng quy định
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận, chăm chỉ, siêng năng
II Đồ dùng dạy học
- GV: Chữ mẫu O Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
I Khởi động
* Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở viết học sinh
- Gọi 2 học sinh viết:
+ Chữ hoa N và câu ứng dụng: Nghĩ trước
nghĩ sau
- Nhận xét, khen ngợi
* Bài mới
Giới thiệu bài: Chữ hoa O
* GV kể chuyện “Cao Bát Quát” để tạo sự
hứng thú, động lực, sự siêng năng, chịu khó
để rèn chữ viết của mình, tạo nguồn động
lực cho HS cố gắng học môn Tập viết
- Hát vui
- 2 HS lên bảng viết
- HS còn lại viết bảng con
- Lắng nghe
Trang 9II Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
* Gắn mẫu chữ O, yêu cầu HS quan sát,
hỏi:
- Chữ O cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ O và miêu tả: Chữ O gồm
1 nét cong kín
- GV vừa hướng dẫn vừa viết bảng lớp
- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang
trái viết nét cong kín, phần cuối lượn vào
trong bụng chữ Dừng bút ở phía trên
đường kẽ 4.
- GV viết mẫu lần 2 kết hợp nhắc lại cách
viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhắc nhỡ tư thế ngồi viết cho HS và
nhận xét uốn nắn chữ viết
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS đọc chữ vừa viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
* GV treo bảng phụ câu: Ong bay bướm
lượn
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chữ: Ong lưu ý nối nét O và
ng
- Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ong
- GV nhận xét và uốn nắn
- GV viết tiếp câu ứng dụng: Ong bay
bướm lượn
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại
- Nhận xét, khen ngợi
III Thực hành: Viết vở
* Vở tập viết:
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
- Lắng nghe
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc
- O: 5 li
- g, b, y, l: 2,5 li
- n, a, ư, ơ, m: 1 li
- Dấu sắc (/) trên ơ
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Quan sát
- Vở Tập viết
- HS viết vở
Trang 10- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
IV Củng cố – Dặn dò – Nhận xét
* Tổ chức trò chơi: Tài năng nhí
- Cách thực hiện:
+ Chia lớp thành 4 đội (mỗi tổ là 1 đội)
+ Các đội chơi cử đại diện 3 học sinh
+ Bạn đầu tiên thực hiện xong chạy về
chạm tay bạn thứ hai,…
+ 3 học sinh tương ứng với 3 nội dung viết:
chữ O; chữ Ong; câu Ong bay bướm lượn
- Đội nào thực hiện nhanh, viết đúng yêu
cầu trình bày đẹp,… chiến thắng
- Thời gian: 5 phút
- Tiến hành chơi
- Nhận xét, khen ngợi
* Dặn dò:Hoàn thành bài viết còn lại
- Chuẩn bị: Chữ hoa Ô, Ơ – Ơn sâu nghĩa
nặng
* Nhận xét tiết học
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
- Học sinh cổ vũ
* Qua việc soạn giáo án bài Chữ hoa O, bản thân giáo viên đã sử dụng các phương pháp, biện pháp:
1 Kể chuyện nêu gương gây hứng thú cho học sinh
- Ở hoạt động Giới thiệu bài, Giáo viên kể câu chuyện “Cao Bá Quát”, thông qua nội dung câu chuyện để gây được hứng thú, làm cho học sinh yêu thích rèn viết chữ đẹp
Từ đó các em say mê và quyết tâm rèn chữ cho đẹp Ngoài ra, xuyên suốt trong các hoạt động, trong quá trình dạy các em viết bảng, uốn nắn con chữ, Giáo viên có thể nêu ngay những gương người thật việc thật Ví dụ: Ở lớp mình, bạn Hoa viết bảng đẹp đúng mẫu chữ hay ở trường bạn A chữ viết đẹp nhất trường, các em hãy quan sát chữ viết của bạn và
học tập (Giáo viên có thể photo các bài viết của học sinh đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh,
cấp quốc gia để làm mẫu cho các em) Giáo viên động viên các em nếu cố gắng, kiên trì
rèn luyện thì chữ viết của các em cũng đạt được như vậy thậm chí còn đẹp hơn
2 Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Ở hoạt động 1 và hoạt động 2, Giáo viên đặt những câu hỏi gợi mở và định hướng cho học sinh trả lời, hướng dẫn học sinh phân tích nhận xét cấu tạo của chữ hoa O
Độ cao, rộng của các con chữ trong câu ứng dụng, nét giống nhau và khác biệt giữa con chữ mới với con chữ đã học từ trước
3 Phương pháp trực quan
- Suốt các hoạt động, khi hình thành biểu tượng về chữ hoa O cho các em, Giáo viên
sử dụng phương tiện trực quan là mẫu chữ: Chữ mẫu in sẵn , chữ phóng to trên bảng chữ