Bài giảng Siêu âm chẩn đoán bệnh lý ruột thừa trình bày các nội dung chính sau: Giải phẫu học và sinh lý bệnh; Các bệnh lý viêm nhiễm ruột thừa; Chẩn đoán phân biệt; Viêm ruột thừa tự khỏi; Viêm ruột thừa mạn tính; Đám quánh ruột thừa; U nhầy ruột thừa và u giả nhầy phúc mạc. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1BS LÊ THANH LIÊM
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
Trang 2DÀN BÀI
1. ĐẠI CƯƠNG
2. GiẢI PHẪU HỌC VÀ SINH LÝ BỆNH
3. LÂM SÀNG
4. CĐHA: SIÊU ÂM, X QUANG, CT
5. CÁC BỆNH LÝ VIÊM NHIỄM RUỘT THỪA
6. CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
7. VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
8. VIÊM RUỘT THỪA MẠN TÍNH
9. ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA
10. U NHẦY RUỘT THỪA VÀ U GiẢ NHẦY PHÚC MẠC
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
VRT CẤP là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp nhất.
Tần xuất mắc bệnh cao nhất ở lứa tuổi 20 – 30.
Bệnh ít gặp hơn ở trẻ em và người già, nhưng ở hai nhóm tuổi này tỉ lệ tử vong cao nhất vì các biến
chứng của VRT.
3
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
70% trường hợp VRT cấp có bệnh cảnh lâm sàng điển hình.
Chẩn đoán VRT cấp là một chẩn đoán thuộc về các Bác sĩ lâm sàng Tuy nhiên với những trường hợp không điển hình thì chẩn đoán hình ảnh đóng một vai trò nhất định.
Tỉ lệ tử vong chung là 1%, chủ yếu là do biến chứng thủng.
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Diễn tiến và thể lâm sàng VRT:
Theo GPB: Thể xuất tiết (nhiễm khuẩn, niêm mạc
phù) hay thể tắc nghẽn (niêm mạc teo, huyết khối tĩnhmạch)
VRT nguyên phát hay thứ phát
Nói đến bệnh lý Ruột thừa, trước tiên phải nói đến Viêmruột thừa cấp và các biến chứng của nó:
Viêm ruột thừa hoại tử
Áp-xe ruột thừa (abscess)
Viêm phúc mạc ruột thừa
Đám quánh ruột thừa (phlegmon)
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
Tiếp đến là:
Viêm ruột thừa tự khỏi (Spontaneously resolving appendicitis).
viêm ruột thừa mạn tính (Chronic appendicitis).
Ngoài ra, còn phải nói đến u ruột thừa:
Thường gặp nhất là U nhầy ruột thừa
(Appendiceal Mucocele)
Hoặc Carcinoid tumor, Lymphoma.
Trang 7GiẢI PHẪU HỌC
7
Trang 8GiẢI PHẪU HỌC
Trang 9SINH LÝ BỆNH
Do sự tắc nghẽn lòng ruột thừa:
60% do tăng sinh mô lympho.
30-35% do sỏi phân.
5-10% do các nguyên nhân khác (Ascaris, u, dị vật, …)
Tắc nghẽn lòng ruột thừa → tăng áp lực trong lòng ruột thừa, gây cản trở hồi lưu tĩnh mạch → Niêm
mạc bị thiếu oxy và bị loét → nhiễm trùng → ruột
thừa viêm cấp → hoại tử và thủng.
9
Trang 10 Khởi đầu đau vùng thượng vị, sau đó chuyển xuống
Trang 1111
Trang 12Tiêu chuẩn ALVARADO
(Alvarado Score)
1 Dấu hiệu chức năng:
* Đau lan xuống HCP 1 điểm
* Buồn nôn hoặc nôn ói 1 đ
Trang 13Tiêu chuẩn ALVARADO
Trang 14LÂM SÀNG
Một nghiên cứu cho thấy, chẩn đoán lâm sàng VRT có
tỷ lệ dương tính giả là 20% và tỷ lệ âm tính giả và
20%
Trang 15CHẨN ĐOÁN
VAI TRÒ CỦA CĐHA
1 X quang qui ước:
Ít có giá trị chẩn đoán VRT, trừ khi thấy được sỏi
ruột thừa cản quang.
2 Siêu âm:
- Rất có giá trị vì độ nhạy và độ chuyên biệt > 90%
- Rất có giá trị để chẩn đoán loại trừ các bệnh lý khác gây đau vùng HCP, nhất là bệnh lý phụ khoa và tiết
niệu.
15
Trang 16CHẨN ĐOÁN
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 17CHẨN ĐOÁN
VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM
Without presurgical US With presurgical US
Trang 18CHẨN ĐOÁN
VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM
Tác giả Năm Số ca Sensitivity
(%)
Specificity (%)
Accuracy (%)
60 111 90 200 465
89 75 89 68 70
100 100 95 98 95
95 88 93 92 85
Trang 19CHẨN ĐỐN
ÂM TÍNH GiẢ
1 Bệnh nhân béo phì → sóng Siêu âm khó xuyên sâu
2 Liệt ruột hoặc tắc ruột non, hay gặp ở VRT cấp có biến chứng→hơi che làm hạn chế khảo sát
3 Phản ứng thành bụng → khó thực hiện kỹ thuật đè ép
4 Bàng quang căng, hoặc thai trên 6 tháng → khó thực hiện kỹ thuật đè ép
5 Vị trí ruột thừa bất thường
6 Bác sĩ Siêu âm thiếu kinh nghiệm
Trang 20CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
convex 3.5MHz.
Linear 7.5MHz để khám ruột thừa.
Trang 21CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
ĐƯỜNG CẮT NGANG
Đặc biệt chú ý vùng
giữa cơ thành bụng,
cơ thắt lưng chậu và các
mạch máu vùng chậu.
Trang 22CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
ĐƯỜNG CẮT DỌC: Đặt đầu dị cắt dọc vùng hơng
phải để xác định đại tràng lên, manh trang và ở ngay dưới manh tràng, trước cơ thăn là vị trí ruột thừa.
Trang 23CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
đầu dò 1800 để tìm ruột thừa theo
chiều dọc và chiều ngang.
Trang 24CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
Nếu ruột thừa không ở vị trí bình thường thì
manh tràng là chìa khóa để tìm ruột thừa.
Đặc biệt bệnh nhân đau nhiều ở hông P, cần tìm ruột thừa sau manh tràng.
Đè ép từ từ (kỹ thuật “Graded compression” của GS Puylaert):
Xem bóng nghi là ruột thừa có xẹp không?
Bệnh nhân có đau chói không (Sono-Mc Burney’s sign)?
Trang 25CHẨN ĐỐN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Kỹ thuật thăm khám:
Tìm hạch, dịch và thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa viêm.
Khảo sát vách manh tràng nơi xuất phát ruột thừa, vách hồi tràng cuối.
Trang 26CHẨN ĐOÁN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Hình ảnh siêu âm ruột thừa bình thường:
Trên mặt cắt dọc: có dấu ngón tay
(finger sign)
Trên mặt cắt ngang: có hình bia
(target sign)
Ruột thừa có 5 lớp:
Từ ngoài vào trong:
lớp thanh mạc: hồi âm dày.
lớp cơ vòng và cơ dọc: hồi âm kém.
lớp dưới niêm mạc: hồi âm dày.
lớp niêm mạc: hồi âm kém.
lòng ruột thừa: hồi âm dày.
Trang 27CHẨN ĐOÁN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
* Tỷ lệ thấy được ruột thừa bình thường tuỳ theo mỗi tác giả:
- Ở người lớn có thể 4% đến 49,2%
- Ở trẻ em khoảng 50%
Trang 28CHẨN ĐOÁN
SIÊU ÂM RUỘT THỪA
Xác định ruột thừa trên siêu âm:
* Ruột thừa là cấu trúc dạng ống tiêu hóa, xuất phát từ manh tràng và có một đầu bịt.
* Khẩu kính ruột thừa bình thường < 6mm.
* Ruột thừa chỉ bị đè ép một phần chứ không
xẹp hoàn toàn như ruột non.
* Khi cắt dọc, không có nhu động trong ruột
thừa và khi cắt ngang thì ruột thừa có thể hình bầu dục hoặc hình tròn.
Trang 30CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
DẤU HIỆU TẠI RUỘT THỪA:
1 Hình dạng ruột thừa: Một nghiên cứu cho thấy ở lát cắt
ngang ruột thừa:
- Nếu thấy hình bầu dục trên toàn bộ ruột thừa thì ta có thể loại trừ VRT cấp
- Nếu thấy hình tròn thì ruột thùa có thể đang bị viêm hoặc cũng có thể bình thường
2 Khẩu kính ruột thừa > 6mm (đo từ thanh mạc bên này
đến thanh mạc đối diện)
3 Đè ép không xẹp.
Trang 31CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
DẤU HiỆU TẠI RUỘT THỪA:
4 Dấu Mac Burney trên siêu âm (Sono Mac Burney’s sign).
5 Sỏi ruột thừa (appendicolith) thấy được ở khoảng
30-35% bệnh nhân bị VRT cấp: Sỏi có hồi âm dầy, có bóng
lưng, thường nằm ở gốc ruột thừa
6 Siêu âm Doppler: giúp đánh giá tình trạng tăng tưới máu trong ruột thừa viêm và mô viêm lân cận
7 Siêu âm đàn hồi (Real-time elastography in acute
appendicitis)
Trang 32CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
CÁC DẤU HIỆU NGOÀI RUỘT THỪA:
1 Thâm nhiễm mỡ mạc treo ruột thừa: lớp mỡ
quanh ruột thừa có hồi âm dầy
2 Dày vách manh tràng tại gốc ruột thừa, dày vách
hồi tràng đoạn cuối.
3 Hạch quanh ruột thừa.
4 Dịch tự do vùng HCP.
5 Liệt ruột cơ năng.
Trang 33CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
33
Trang 34CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 35CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
35
Trang 36CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 37CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
37
THÂM NHIỄM MỠ MẠC TREO QUANH RUỘT THỪA VIÊM
Trang 38CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Color và Power Doppler:
Ruột thừa bình thường, có thể thấy ít hoặc không thấy tín
hiệu màu.
Ruột thừa viêm cấp, giai đoạn sớm, có thể thấy tăng tín hiệu Doppler màu ở lớp dưới niêm vì mạch máu nằm chủ yếu ở lớp này
Chỉ số kháng mạch máu (Resistive Index-RI) bình
thường là 0,85-1 Viêm VRT cấp, RI giảm (RI=0,40-0,77, trung bình là 0,54) RI = (S – D)/S
Giai đoạn viêm ruột thừa hoại tử, không thấy tín hiệu Doppler màu ở lớp dưới niêm.
Trang 39CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
39
Trang 40CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Siêu âm đàn hồi (Real-time elastography)
Đây là một kỹ thuật mới giúp cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán viêm ruột thừa cấp phân loại mức độ nặng nhẹ của tình trạng viêm.
Khi bị viêm vách ruột thừa có các vùng tăng độ cứng trên bản
đồ đàn hồi (strain map).
Viêm quanh ruột thừa là các vùng cứng quanh ruột thừa.
Viêm nhẹ khi có tăng độ cứng vách ruột thừa và ở ngay kế cận ruột thừa.
Viêm trung bình khi vùng viêm cứng cách vách ngoài ruột thừa 2cm.
Viêm rõ khi vùng viêm cứng lớn hơn vùng viêm trung bình (>2cm).
Trang 41CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Siêu âm đàn hồi (Real-time elastography)
Trang 42CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Tiêu chuẩn siêu âm chẩn đoán viêm ruột thừa cấp:
Trên bệnh nhân đau bụng ở ¼ dưới bên phải,
bạch cầu tăng.
Nhận diện ruột thừa: cấu trúc ống tiêu hóa, có
đầu tịt, không nhu động, mọc từ đáy manh tràng, khẩu kính > 6mm.
Đặc điểm hổ trợ: viêm mỡ quanh ruột, tụ dịch
quanh manh tràng, sỏi trong ruột thừa.
Trang 43CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 44CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 45CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 46CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
Trang 47CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ĐƠN THUẦN
47
Trang 48CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM VIÊM RUỘT THỪA HOẠI TỬ
Dấu hiệu chẩn đoán:
1 Mất liên tục hoặc mất hoàn toàn lớp echo dày
dưới niêm.
2 Thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa.
3 Doppler:Không còn tín hiệu màu ở lớp dưới niêm
Trang 49CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA HOẠI TỬ
49
Viêm ruột thừa cấp Viêm ruột thừa hoại tử
Trang 50CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
VIÊM RUỘT THỪA HOẠI TỬ
Trang 51CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ABSCESS RUỘT THỪA
51
-Khi ruột thừa hoại tử một phần: hình ảnh hạt
cà phê khổng lồ (coffee bean sign) là hình ảnh gợi ý áp xe ruột thừa.
sỏi ruột thừa bên trong ổ áp xe vì cịn những chẩn đốn phân biệt khác như: Bệnh Crohn, viêm túi thừa manh tràng, carcinoma manh
tràng thủng,…
Trang 52CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
ABSCESS RUỘT THỪA
Trang 53CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
ABSCESS RUỘT THỪA
53
Trang 54CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
ABSCESS RUỘT THỪA
Trang 55CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ABSCESS RUỘT THỪA
55
Sau khi ruột thừa vỡ, abscess có thể hình thành ở nhiều vị trí khác nhau:
1.Dưới hoành
2.Dưới gan
3.Giữa các quai ruột
4.Quanh ruột thừa
5.Túi cùng Douglas
Trang 56CHẨN ĐOÁN X QUANG
ABSCESS RUỘT THỪA
Trang 57CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
57
Trang 58CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM PHÚC MẠC RUỘT THỪA
Trang 59CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
ĐAU VÙNG HỐ CHẬU PHẢI CẤP
59
1.Viêm ruột thừa cấp.
2.Viêm hạch mạc treo.
3.Viêm túi thừa Meckel.
4.Bệnh Crohn.
5.Viêm túi thừa đại tràng Sigma.
6.Carcinoma manh tràng.
7.Sỏi niệu quản P.
8.Bệnh lý phần phụ P,thai ngoài TC 9.Viêm bàng quang cấp.
Trang 60CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
ĐAU VÙNG HỐ CHẬU PHẢI CẤP
Trang 61CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
ĐAU VÙNG HỐ CHẬU PHẢI CẤP
61Hình ảnh “Thyroid in Abdomen” → Viêm túi thừa đại tràng.
Ruột thừa viêm thứ phát
Trang 62CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
ĐAU VÙNG HỐ CHẬU PHẢI CẤP
Trang 63CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
Viêm ruột thừa tự khỏi (Spontaneously Resolving
Appendicitis):
Chiếm 1/13 số trường hợp VRT cấp
Tỷ lệ tái phát khá cao (38%), phần lớn trong vịng 1 năm
Đối với bệnh nhân nam, khẩu kính ruột thừa viêm >
8mm và khơng cĩ hạch viêm vùng HCP thì tỷ lệ tái phát lên đến 60%
Ở phụ nữ, ruột thừa cĩ thể viêm từ các viêm nhiễm kế cận hay cĩ hạch viêm đi kèm Đây là loại ruột thừa tự khỏi ít bị tái phát
63
Trang 64CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
14 days after
Trang 65CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
65
2 days after
2 days after
5 years after
Trang 66CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
4 days after
14 weeks after
Trang 67CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA TỰ KHỎI
2 weeks after
Trang 68CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA MẠN TÍNH
Viêm ruột thừa mạn tính là một loại của viêm ruột thừa, phát triển chậm, cĩ các triệu chứng ít rõ ràng, và khĩ
chẩn đốn
Chiếm 1% -2%
Các tiêu bản phẫu thuật cho thấy cĩ thâm nhiễm do
viêm mạn tính đối với các bệnh nhân bị nhiều đợt
Trang 69CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA MẠN TÍNH
Trang 70CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VIÊM RUỘT THỪA MẠN TÍNH
Trang 71CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA
Đám quánh ruột thừa:
Ruột thừa viêm chưa vỡ, cĩ hiện tượng bao bọc của tổ
chức xung quanh tạo
Lâm sàng: sờ thấy khối vùng HCP, ấn đau nhẹ, cĩ tiền sử đau HCP trước đĩ
Hình ảnh siêu âm: khối hồi âm hỗn hợp:
Trung tâm là ruột thừa: kích thước to, thành liên tục,
lịng chứa dịch hồi âm kém
Xung quanh ruột thừa: khối hồi âm dày được tạo nên do mạc nối và các quai ruột phù nề vây quanh
71
Trang 72CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA
Trang 73U NHẦY RUỘT THỪA (APPENDICEAL MUCOCELE)
Sự tập hợp bất thường dịch nhầy trong lòng
Trang 74U NHẦY RUỘT THỪA (APPENDICEAL MUCOCELE)
- Tần xuất:1‰ ruột thừa được mổ
- Tuổi trung bình:55 tuổi
- Nữ/Nam=4/1
- Lâm sàng:
- ¼ số trường hợp không có triệu chứng
- ¾ đau cấp hoặc mạn HCP
- Biến chứng:
- Vỡ → U nhầy phúc mạc (pseudomyxoma peritonei)
- Xoắn → Hoại tử, xuất huyết
- Thoát vị vào manh tràng gây tắc ruột
Trang 75 Thường calci hóa ngoại vi dạng viền.
Chụp cản quang đại tràng,không thấy ruột thừa trám thuốc,và khối u nhầy choán chỗ ngay góc hồi-manh tràng
SCANNER:
Cấu trúc tròn,giới hạn rõ,đậm độ thấp 15-30HU
Có thể calci hóa ngoại vi dạng viền
Trang 76CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 77CHẨN ĐOÁN SCANNER
U NHẦY RUỘT THỪA
77
Trang 78CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 79U NHẦY RUỘT THỪA (APPENDICEAL MUCOCELE)
Cấu trúc dạng nang, bờ rõ với hồi âm
mịn bên trong.
theo trọng lực.
Có thể calci hóa ngoại vi dạng viền.
Trang 80CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 81CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 82CHẨN ĐOÁN SIÊU ÂM
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 83CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U NHẦY RUỘT THỪA
83
Trang 84CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U NHẦY RUỘT THỪA
Trang 85U GiẢ NHẦY PHÚC MẠC (PSEUDOMYXOMA PERITONIE)
85
Đây là bệnh lý hiếm gặp và hay tái phát
Do vỡ các nang nhầy tế bào tuyến, thường từ u nhầy ruột thừa hoặc u nang nhầy buồng trứng
Hình ảnh siêu âm: có nét đặc trưng như sau:
Báng bụng: dịch báng có hồi âm, phản ánh bản chất dịch
nhầy, sền sệt, có thể có vách.
Tập trung các quai ruột (the bowel loops) tạo thành hình sao (starburst) giữa dịch báng.
Ấn lõm bề mặt các tạng đặc, thường thấy ở gan, lách.
Trên CT: là những khối dạng nang thành mỏng hay vôi hoá ở thành, đâm độ 15-30 HU, ấn lõm bờ gan, lách
Trang 86U GiẢ NHẦY PHÚC MẠC
(PSEUDOMYXOMA PERITONIE)
Trang 87CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U GiẢ NHẦY PHÚC MẠC
87
Trang 88CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
U GiẢ NHẦY PHÚC MẠC
Trang 89XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !