Bài giảng Siêu âm chẩn đoán bệnh lý lồng ngực trình bày các nội dung chính sau: Vai trò của Siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý ngực; Hình ảnh siêu âm phổi; Tràn khí màng phổi; Tổn thương đặc phổi ở ngoại vi; Các bệnh lý mô kẽ và phế nang đặc biệt trong các trường hợp cấp cứu; Gãy xương sườn và sụn sườn. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ LỒNG NGỰC
BS LÊ THANH LIÊM
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
Trang 3- Tuy nhiên, để chẩn đoán
được các bệnh lý trong phổi,
điều kiện tiên quyết là tổn
thương phải nằm sát
thành ngực.
Tổn thương không và cótiếp xúc với màng phổi
Trang 4- Siêu âm không thay thế
Trang 5Trong bài này, chúng tôi muốn nhấn mạnh vai
trò của Siêu âm trong chẩn đoán:
1/ Tràn dịch - Tràn khí màng phổi.
2/ Tổn thương đặc phổi ở ngoại vi.
3/ Các bệnh lý mô kẽ và phế nang.
đặc biệt trong các trường hợp cấp cứu.
4/ Gãy xương sườn và sụn sườn.
Trang 6và Linear để đánh giá chi tiết.
- Sử dụng cửa sổ liên sườn để khảo sát các tổn
thương bên trong lồng ngực.
Trang 77 October 2020 7
Trang 8KỸ THUẬT
– Ở tư thế nằm, lấy gan,
lách làm cửa sổ có thể
khảo sát khoang màng
phổi ở sau, bên và nhu
mô vùng đáy phổi Ngoài
ra, có thể khảo sát vùng
trung thất trước, thành
ngực, màng phổi và phổi
phía trước và hai bên,
nhất là chẩn đoán tràn khí Tư thế nằm tìm tràn khí
• Bệnh nhân được khám trong tư thế nằm và ngồi
Trang 97 October 2020 9
Trang 10KỸ THUẬT
– Ở tư thế ngồi, có thể
khảo sát thành ngực,
màng phổi, phổi cả phía
trước và phía sau, nhất là
chẩn đoán tràn dịch màng
phổi Ngoài ra, có thể
khảo sát trung thất qua
các kẽ sườn sau sát cột
sống lưng
• Bệnh nhân được khám trong tư thế nằm và ngồi
Tư thế ngồi tìm tràn dịch
Trang 11HÌNH ẢNH SIÊU ÂM MÀNG PHỔI - PHỔI
BÌNH THƯỜNG
- Ảnh giả dội lại nhiều lần (reverberation artifacts): bình thường khi gặp phổi chứa khí, chùm tia siêu âm sẽ tạo ra phản ứng dội nhiều lần, đặc
trưng là ta tìm thấy những đường A (A lines) song song với đường màng
phổi có hồi âm dày Ảnh giả này cũng thấy trong tràn khí màng phổi, do
vậy nó ít có giá trị chẩn đoán.
- Ảnh giả đuôi sao chổi (comet tail artifacts): xảo ảnh này hình thành khi chùm tia siêu âm gặp vách liên tiểu thuỳ có chứa dịch (còn gọi là B lines) Vậy nếu thấy xảo ảnh này thì ta có thể loại trừ khí chen giữa lá thành và lá tạng màng phổi (tức là không có tràn khí màng phổi).
- Đường ngăn cách màng phổi (pleural gap):
Bình thường đó là đường hồi âm kém nằm giữa hai lá màng phổi Đường này sẽ biến mất khi có tràn khí màng phổi.
Trang 12HÌNH ẢNH SIÊU ÂM MÀNG PHỔI - PHỔI
BÌNH THƯỜNG
- Dấu hiệu trượt màng phổi (sliding sign): bình thường, với cử động hô hấp ta có thể thấy lá thành và lá tạng trượt lên nhau Dấu hiệu này sẽ mất
đi khi có tràn khí màng phổi.
- Hình ảnh soi gương của gan qua vòm hoành: khi khảo sát bệnh nhân
ở tư thế nằm, lấy gan làm cửa sổ Hình ảnh này mất đi khi có tràn dịch màng phổi.
- Dấu hiệu Power sliding: dùng Power Doppler, đặt cửa sổ màu vị trí
màng phổi, ta thấy xuất hiện hình màu do có chuyển động trượt giữa 2 lá màng phổi Khi tràn khí màng phổi, ta không thấy dấu hiệu này (còn gọi là
absence of the power sliding)
Trang 137 October 2020 13
Đường màng phổi
Trang 14Reverberation artifacts: các mũi tên chỉ A line
Đường màng phổi (pleural line) là đường hồi âm dày, nằm phía dưới bóng hồi âm của hai cung sườn hai bên khoảng 5 mm Hình ảnh thu được còn gọi
là Bat sign (giống hình con dơi đang bay).
Trang 16Sliding sign với đầu dò 5 MHz Sliding sign với đầu dò 12 MHz
S: bóng lưng của các xương
sườn
Trang 18BỆNH LÝ THÀNH NGỰC
• Siêu âm có thể chẩn đoán được một số tình
trạng bệnh lý của mô mềm như: tụ máu sau
chấn thương, tràn khí dưới da, abscess, bướu
mô mềm…
• Siêu âm cũng có thể đánh giá được một số
tình trạng của xương như: gãy xương (có thể kèm dập phổi), cal xương, huỷ xương
• Đối với sụn sườn: Siêu âm có ưu thế hơn hẳn
X Quang và CT Scanner trong viêc phát hiện tổn thương và di lệch.
Trang 197 October 2020 19
Tụ máu dưới da sau chấn thương
(H), tràn máu màng phổi (E) Tràn khí dưới da
Abscess vùng nách phải Lymphoma cơ ngực lớn
Trang 2050M, chấn thương ngực 15
ngày
Trang 217 October 2020 21
57M, chấn thương ngực 1 tháng, có Cal xương.
Trang 22Gãy sụn sườn không thấy trên phim X quang
Trang 24Adenocarcinoma di căn xương đòn
Trang 26* Dịch có thể là dịch thấm (transudate) hoặc
dịch tiết (exsudate):
- Dịch hồi âm trống hoàn toàn: có thể là dịch thấm hoặc dịch tiết.
- Dịch có hồi âm, đốm hồi âm trôi nổi, có vách
ngăn, màng phổi dày > 3mm, có nốt ở màng phổi: dịch tiết.
* Các dấu hiệu ác tính:
+ Nốt ở màng phổi.
+ Màng phổi dày không đều, bề dày > 1 cm
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
Trang 277 October 2020 27
BN ở tư thế nằm: TDMP, thấy thành ngực sau qua lớp dịch
BN ở tư thế ngồi: TDMP gây
xẹp phổi thụ động Tràn mủ màng phổi
Trang 28TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
• Quad sign: hình ảnh lớp dịch echo kém, giữa 2 lá màngphổi
• Sinusoid sign: dấu hiệu hình sin trên M mode, khi tràndịch màng phổi
Trang 297 October 2020 29
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
• Fluid color sign: dịch chuyển động theo hô hấp tạo nêntín hiệu màu trên siêu âm Doppler màu
Trang 30Dày màng phổi
(pleural thickening): BN
có tiền cănTDMP do lao đã
điều trị
Trang 31- Màng phổi dày không đều, bề dày > 1cm.
- Có hoặc không kèm tràn dịch màng phổi.
+ Thứ phát: di căn màng phổi.
BƯỚU MÀNG PHỔI
Trang 32mỡ ở lá thành màng phổi
Trang 337 October 2020 33
Mesothelioma.
Di căn màng phổi từ Breast carcinoma (không có tràn dịch màng phổi).
Trang 34Nữ, 46 tuổi, breast carcinoma
di căn màng phổi
Trang 35TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
(PNEUMOTHORAX)
• Chẩn đoán tràn khí màng phổi vốn là thế mạnh của
X quang quy ước Tuy nhiên, với những BN đa chấn
thương hoặc bệnh nặng nằm bất động thì chụp tư thế nằm không chẩn đoán được những trường hợp tràn khí màng phổi lượng ít (chiếm đến 30% trường
hợp).
• 50% trong số này sẽ diễn tiến đến tràn khí màng
phổi lượng nhiều Khi tràn khí lượng nhiều dấu hiệu
góc sườn hoành sâu (deep sulcus sign) là dấu hiệu
duy nhất giúp ta chẩn đoán.
Trang 36Deep sulcus sign
Trang 37• Có những trường hợp tràn khí màng phổi khá nhiều
cũng bị bỏ sót trên film phổi chụp tại giường
Trang 38• CT là “gold standard” tuy nhiên với BN nằm ở ICU thì
không phải lúc nào cũng tiến hành được
Trang 397 October 2020 39
- Dùng đầu dò linear 7.5 - 12 MHz cho độ phân giải cao, cắt
dọc ở thành ngực trước (khoảng liên sườn 3 hoặc 4).
- Tuy nhiên khảo sát ở đường nách trước (khoảng liên sườn
3, 4 hoặc 5) giúp ta thấy rõ hơn dấu hiệu trượt màng phổi
(cử động hô hấp có biên độ cao nhất ở vị trí này).
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (bệnh nhân nằm)
Trang 40- Siêu âm 2D:
+ Bình thường, lá thành và lá tạng màng phổi là những
đường hồi âm dày, chúng trượt trên nhau khi thở, ta gọi
là dấu hiệu trượt màng phổi (sliding sign).
+ Khi tràn khí màng phổi: không thấy dấu hiệu trượt màng phổi.
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (bệnh nhân nằm)
Trang 417 October 2020 41
Absence of the sliding sign
Trang 42- TM mode:
+ Bình thường, có hiện tượng màng phổi trượt lên
nhau ta gọi là dấu hiệu bờ biển (seashore sign) Đó là
hình ảnh hạt đều đặn (homogeneous granular pattern) ở phía dưới đường màng phổi, chứng tỏ có chuyển độngcủa nhu mô phổi
+ Khi tràn khí màng phổi, ta có dấu hiệu mã vạch
(barcode sign) Đó là những dải sọc cả ở trên lẫn ở dướiđường màng phổi, chứng tỏ không có chuyển động củanhu mô phổi Dấu hiệu này còn được gọi là dấu hiệu
tầng bình lưu (stratosphere sign).
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (bệnh nhân nằm)
Trang 437 October 2020 43
Seashore sign
Sea
Beach Sea
Beach
Trang 44Barcode sign
Trang 45- Nếu tràn khí lượng ít: Do có sự tiếp xúc giữa lá thành và
lá tạng ở thì hít vào:
+ Trên TM Mode ta có dấu hiệu “điểm phổi” (“lung point sign”) Đó là điểm ngăn cách giữa seashore sign và
barcode sign
+ Trên siêu âm 2D là ranh giới giữa có và không có dấu
hiệu trượt màng phổi
- Power Doppler: không xuất hiện phổ màu do không có
chuyển động trượt (còn gọi là absence of the power
sliding).
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI (bệnh nhân nằm)
Trang 46LUNG POINT SIGN
Thì thở ra (expiration): đầu dò đặt
ngay vùng có khí len giữa hai lá
màng phổi.
Thì hít vào (inspiration): do phổi nở
ra phần nào, khiến cho không còn khí len giữa hai lá màng phổi.
Vị trí đặt đầu dò giúp ta chẩn đoán được mức độ tràn khí màng phổi.
- Đầu dò đặt ở đường nách trước mà thấy được dấu hiệu này
tương ứng với TKMP lượng ít mà X quang quy ước thường bỏ sót.
- Đầu dò đặt ở đường nách giữa mà thấy được dấu hiệu này tương ứng với TKMP lượng vừa.
Trang 477 October 2020 47
Lung point sign: mũi tênchỉ điểm chuyển tiếp từSeashore sign sang Barcode sign
Seashore sign Barcode sign
Lung point sign
Trang 48Trường hợp bình thường: power sliding sign.
Trang 49BỆNH LÝ TRUNG THẤT
• U trung thất trước: bướu giáp thòng, thymoma, teratoma, phình động mạch chủ lên.
• U trung thất giữa: phình quai động mạch chủ,
hạch phì đại, nang phế quản, nang màng tim,
bướu mỡ góc tâm hoành.
• U trung thất sau: phình động mạch chủ xuống, u thần kinh…
Trang 50Tuyến ức: Cấu trúc hồi âmluôn luôn đồng dạng
Trang 517 October 2020 51
27M, Thymocarcinoma
Trang 5261F, Nang màng ngoài tim
Trang 537 October 2020 53
Mediastinal lymphoma
Trang 54BỆNH LÝ CƠ HOÀNH
• Bướu cơ hoành: rất hiếm.
• Thoát vị hoành.
• Liệt hoành.
• Lưu ý: ảnh giả soi gương bướu gan qua cơ
hoành có thể nhầm với bướu đáy phổi.
Trang 557 October 2020 55
Hình a,b: là hoành trái bình thường
Hình c,d: Liệt hoành phải sau chấn thương
Trang 56Hít -Thở bình thường
Khịt mũi
Trang 577 October 2020 57
Hình ảnh soi gương của
mô gan, mạch máu gan và
lách qua cơ hoành
Hình ảnh soi gương u ganqua cơ hoành, giả u phổi
Trang 597 October 2020 59
1 Đông đặc phổi
2 Xẹp phổi.
3 Bướu phổi.
4 Nhồi máu phổi.
5 Hội chứng phế nang - mô kẽ.
BỆNH LÝ PHỔI
Trang 60ĐÔNG ĐẶC PHỔI
(Consolidation of Lung - Hepatozation of Lung)
• Bình thường các phế quản trong phổi không thấy đượcbởi chúng chứa khí và bao quanh bởi các phế nang
cũng chứa khí
• Khi viêm phổi, nhu mô phổi bị đông đặc, các phế nanglấp đầy dịch, trong khi lòng phế quản còn thông thoáng, lúc này ta sẽ thấy rõ lòng các phế quản trên phim, ta gọi
là có dấu hiệu khí ảnh nội phế quản (air bronchogram sign)
• Khi hệ thống cây phế quản lấp đầy dịch và có khuynhhướng tụ lại, ta gọi là có dấu hiệu dịch nội phế quản
(fluid bronchogram sign).
Trang 62VIÊM PHỔI (có air bronchogram)
Trang 63October 7, 2020 63
Joseph K.T.Lee Lee computed body tomography with MRI correlation 1998
VIÊM PHỔI (có air bronchogram)
Trang 64ĐÔNG ĐẶC PHỔI (tt) (Consolidation of Lung - Hepatozation of Lung)
• Khi viêm phổi, nhu mô phổi bị đông đặc thể hiện trên
siêu âm giống như cấu trúc phản âm của mô gan và lách
(Hepatozation of Lung – Tissue like sign) , điều này
tương đồng với cấu trúc giải phẫu bệnh đại thể viêm
phổi thùy (giai đoạn gan hóa đỏ, gan hóa xám) Khi lòngphế quản còn thông thoáng, ta sẽ thấy hơi trong lòng
các phế quản có phản âm dày, ta gọi là có dấu hiệu khí ảnh nội phế quản trên siêu âm (air bronchogram sign)
• Tương tự, khi hệ thống cây phế quản lấp đầy dịch, ta gọi
là có dấu hiệu dịch nội phế quản trên siêu âm (fluid
bronchogram sign).
Trang 657 October 2020 65
49M, Viêm phổi lao, hình ảnh
đông đặc phổi, có air bronchogram và cây mạch máu.
Trang 66Viêm phổi: BN 32 tuổi, ho sốt, khạc mủ
Air bronchogram trên XQ và siêu âm.
Trang 68PHÂN BiỆT NGUỒN GỐC MẠCH MÁU TRONG TỔN THƯƠNG ĐẶC Ở PHỔI
• Động mạch phổi (PA- Pulmonary Artery): phổ 3 pha, kháng lực cao.
• Động mạch phế quản trung tâm (cBA – central Bronchial Artery): phổ 1 pha, kháng lực thấp.
• Động mạch phế quản ngoại vi (pBA - peripheral Bronchial Artery): phổ 1 pha, kháng lực trung bình.
• Động mạch gian sườn (ICA – Intercostal Artery): phổ 2 pha, kháng lực cao.
• Mạch máu bướu (TN
-RI0,7
0,51,2
Trang 69PHÂN BiỆT NGUỒN GỐC MẠCH MÁU TRONG TỔN THƯƠNG ĐẶC Ở PHỔI
• Việc phân biệt nguồn gốc mạch máu trong tổn thương góp phần vào chẩn đoán phân biệt tổn thương
cBA- Ung thư phế quản
PA- Xẹp phổi
Trang 70ÁP XE PHỔI – HANG LAO
Hang Lao: Ổ tụ dịch có túibắt khí (air trappings)
Microabscess: bệnh nhân
viêm phổi ngày 4
Trang 71Xẹp phổi thụ động do Tràn dịch màng phổi
38M, XQ phát hiện tràn dịch màng phổi lượng vừa Siêu âm xác nhận tràn dịch màng phổi kèm xẹp phổi thụ động.
XẸP PHỔI
Trang 72Sonographic fluid bronchogram:
hệ thống cây phế quản lấp đầydịch và có khuynh hướng tụ lại
Xẹp phổi do Ung thư phế quản
XẸP PHỔI
Trang 737 October 2020 73
Xẹp phổi ở ngoại vi thuỳ trên phổi trái do
U phổi ở trung tâm gây
Xẹp phổi do Ung thư phế quản
XẸP PHỔI
Trang 74Ung thư phế quản
• Ung thư phế quản: dạng điển hình trên siêu âm có cấu trúc phản âm kém, hình tròn hay oval, không đồng nhất, bờ không đều, không có Air Bronchogram, thường có kiểu phân bố
mạch máu dạng đơn lẽ, có phổ động mạch phế quản trung tâm (cBA)
• Phân biệt:
- Viêm phổi thùy: thường có hình tam giác, phản âm dày
(gan hóa phổi), có khi phản âm kém, bờ thẳng đều, có Air
Bronchogram và thường có phân bố mạch máu dạng cây
mạch máu, có phổ động mạch phổi (PA).
- Xẹp phổi: thường có hình tam giác, phản âm dày, bờ thẳng đều, không có Air Bronchogram và thường có phân bố mạch máu dạng cây mạch máu, có phổ động mạch phổi (PA).
Trang 7556M, Ho kéo dài, XQ nghĩ
viêm nhiễm phổi
do lao Siêu âm
phát hiện thương tổn dạng
Trang 76Nhồi máu phổi: vùng đặc phổihình tam giác, đáy ở ngoại vi, tưới máu phổi dừng ở ngangmức đỉnh của tam giác.
NHỒI MÁU PHỔI
Trang 777 October 2020 77
-Comet tail artifacts = Ultrasound lung comets(ULCs) = B lines:
Xảo ảnh này hình thành khi chùm tia siêu âm gặp vách liêntiểu thuỳ dày lên do có chứa dịch (như trong phù phổi - tươngứng với Kerley B lines) hoặc do dày mô liên kết (như trong xơphổi – pulmonary fibrosis)
- Bình thường, siêu âm ta thấy phổi đen (black lung) và đôi khi
ta bắt gặp 1-2 xảo ảnh này trên lát cắt dọc kẽ sườn
- Gọi là hội chứng phế nang-mô kẽ (alveolar-interstitial
syndrome, AIS) khi ta thấy ≥ 3 xảo ảnh trên một lát cắt dọc kẽsườn
- Nặng hơn là hình ảnh phổi trắng (white lung) do các xảo ảnhđuôi sao chổi nhiều và có khuynh hướng hợp nhất
HỘI CHỨNG PHẾ NANG – MÔ KẼ
(ALVEOLAR-INTERSTITIAL SYNDROME)
Trang 78Phù cánh bướm → Phù phổi (Pulmonary edema)
- Mờ rốn phổi 2 bên, đa cung, không đối xứng
- Air bronchogram (+)
Trang 797-Oct-20 79
Trang 80(D.Anthoine et al.L’Imagerie Thoracique.1996-1998)
BỆNH MÀNG TRONG Dày vách liên tiểu thùy
Trang 817 October 2020 81
Comet tail artifacts ở BN có hội chứng phế nang-mô kẽ
Trang 837 October 2020 83
Hội chứng phế nang-mô kẽ
Xơ phổi (pulmonary fibrosis)
Lưu ý rằng: Comet tail artifacts không phải là hình ảnh đặc hiệu trong hội
chứng phế nang-mô kẽ, mà hình ảnh này còn gặp trong Xơ phổi (pulmonary
fibrosis).
Trang 857 October 2020 85
Daniel Lichtenstein, Lung Ultrasound in the Critically Ill, 2011
Trang 877 October 2020 87
Daniel A Lichteinstein Whole Body Ultrasonography in the Critically Ill 2010
Trang 88Lung cancer staging-2010
From Wikipedia, the free encyclopedia
Endobronchial ultrasound (EBUS)
Trang 89KẾT LUẬN
Qua phần trình bày trên đây, chúng ta thấy Siêu âm
có nhiều khả năng trong chẩn đoán bệnh lý ngực, nhưng đây chỉ là kỹ thuật bổ sung cho X quang và
CT Scanner
Tuy nhiên, Siêu âm rất hữu ích trong chẩn đoán
chấn thương ngực hoặc những bệnh lý cấp cứu về ngực tại phòng ICU hoặc tại phòng hồi sức ngoại Chính vì thế mà chúng ta nên nắm vững kỹ thuật
khám siêu âm ngực để ứng dụng rộng rãi cho các bệnh nhân.
Trang 90TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Gebhard Mathis Chest Sonography 2008
2 C T Bolliger et al Clinical Chest Ultrasound 2009
3 Daniel A Lichteinstein Whole Body Ultrasonography in the Critically Ill 2010
4 Luna Gargani Lung Ultrasound: a new tool for Cardiologist 2011.
5 O John Ma et al Emergency Ultrasound, 2 nd Edition.
6 Adam Brooks et al Ultrasound in Emergency Care 2004
7 Vicki E Noble et al Manual of Emergency and Critical Care Ultrasound
2007
8 Heidi L Frankel Ultrasound for Surgeons 2005
9 Sonographic Depiction of the Needle Decompression of a Tension Hemo/ pneumothorax Journal of Trauma - Injury Infection & Critical
Care November 2006 Kirkpatrick AW, Ball CG, Rodriguez-Galvez MR,
Chun.
10 Sonographic diagnosis of a pneumothorax inapparent on plain
radiography: confirmation by computed tomography Kirkpatrick AW, Ng AKT, Dulchavsky SA, Lyburn I, Harris A, Torregianni W, Simons RK,
Nicolaou S J Trauma 2001;50:750-752.
11 Giovanni Volpicelli, Enrico Boero, Valerio Stefanone Enrico Storti , Unusual new signs of pneumothorax at lung ultrasound, Critical Ultrasound Journal