Bài giảng X quang CT trung thất do Bs. Nguyễn Đại Hùng Linh biên soạn trình bày các nội dung chính sau: Các khoang trung thất; Trung thất trước và sau; Xem xét tổng thể trung thất; Các liên diện trung thất; Các dấu hiệu định vị u trung thất;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1X QUANG –CT TRUNG THẤT
Bs.Nguyễn Đại Hùng LinhKhoa CĐHA- Bv Chợ Rẫy
Trang 2CÁC KHOANG TRUNG THẤT
*TRUNG THẤT TRƯỚC
*TRUNG THẤT GIỮA
*TRUNG THẤT SAU
*TRUNG THẤT TRÊN
hinhanhykhoa.com
Trang 3TRUNG THẤT TRƯỚC
*Giới hạn: phía trước là xương ức, phía sau là bờ trước tim
*Tuyến ức, hạch lympho, động mạch chủ lên, cung ĐMC
Trang 4TRUNG THẤT GIỮA
*Giới hạn : bờ trước tim đến mặt trước cột sống
*Gồm các cấu trúc:thực quản, tk X, tk quặt ngược,
tk hoành, tim, đm và tm phổi ở rốn phổi, khí quản và phế quản gốc, tm chủ trên và tm chủ dưới
hinhanhykhoa.com
Trang 5TRUNG THẤT SAU
*Gồm các cấu trúc:
-Đm chủ xuống
-Xương cs và xs, dây
tk, rễ, tủy sống -Tĩnh mạch đơn và bán đơn
Trang 6TRUNG THẤT TRÊN
* NẰM Ở PHÍA TRÊN ĐƯỜNG NGANG VẼ TỪ GÓC LUIS ĐẾN
CS (T4/T5)
*GỒM: TUYẾN GIÁP, QUAI ĐM CHỦ VÀ CÁC MẠCH MÁU LỚN, ĐOẠN GẦN CỦA TK X VÀ TK QUẶT NGƯỢC, THỰC QUẢN VÀ KHÍ QUẢN.
hinhanhykhoa.com
Trang 7XEM XÉT TỔNG THỂ TRUNG THẤT
1 Kích thước và hình dáng chung:
2 Khí quản: vị trí.
3 Các đường bờ: động mạch chủ lên, nhĩ phải, động mạch dưới đòn trái, cung động mạch chủ, động mạch phổi gốc, thất trái.
4 Các đường và các dải: cạnh khí quản, cạnh sống, cạnh thực quản (azygos-thực quản), cạnh động mạch chủ.
5 Khoảng sáng sau ức, sau tim, sau khí quản.
Trang 8CÁC LIÊN DIỆN TRUNG THẤT
1 Các đường giới hạn trung thất trên phim thẳng:
-Bên phải: Mạch máu thân cánh tay đầu, tĩnh mạch chủtrên, tâm nhĩ phải, tĩnh mạch chủ dưới
-Bên trái: mạch máu dưới đòn trái, quai động mạch chủ ,động mạch phổi gốc, tâm thất trái
hinhanhykhoa.com
Trang 92 Các đường:
-Đường trung thất trước (anterior junction line):
-Đường trung thất sau (posterior junction line): chạy dọcqua xương đòn
-Đường cạnh sống trái: chạy từ quai động mạch chủ đến
cơ hoành
-Đường cạnh sống phải
CÁC LIÊN DIỆN TRUNG THẤT
Trang 103 Các dải cạnh sống : nhìn trên phim thẳng, chạy dọc song song với bờ ngoài thân đốt sống Khi nhìn thấy, dải này cách bờ ngoài thân đốt sống khoảng vài millimeter, không có dạng lồi.
4 Các dải cạnh khí quản:
-Bất thường nếu rộng hơn 4mm.
-Không bao giờ chạy xuống dưới phế quản phải.
5 Dải thực quản- tĩnh mạch đơn.
CÁC LIÊN DIỆN TRUNG THẤT
hinhanhykhoa.com
Trang 111 ĐƯỜNG
TRUNG THẤT SAU
2 ĐƯỜNG
TRUNG THẤT TRƯỚC
Trang 12hinhanhykhoa.com
Trang 13Đường trung thất trước
-Do các lá màng phổi tạo nên khi phần trước thùy trên hai phổi tiếp xúc ở trước ĐMC và ĐMP Gặp 24-57%
Trang 14hinhanhykhoa.com
Trang 16Đường trung thất sau
-Do các lá màng phổi tạo nên khi có tiếp xúc của thùy trên phổi hai bên ở phía sau thực quản, trước cột sống
-Trên xương đòn
hinhanhykhoa.com
Trang 17Dải cạnh khí quản (P)
-Dọc bờ trên (P) trung thất
-Thường độ dày < 4mm
Trang 18hinhanhykhoa.com
Trang 19Dải cạnh khí quản (T)
Trang 20hinhanhykhoa.com
Trang 21Dải phế chủ
Trang 22hinhanhykhoa.com
Trang 23Đường cạnh sống (P)
-Tiếp xúc của phổi-màng phổi-mô cạnh sống
-Cách bờ ngoài thân sống vài mm, không dạng lồi
Trang 24hinhanhykhoa.com
Trang 25Đường cạnh sống (T)
Trang 26Lồi bờ do dãn tĩnh mạch thực quản
hinhanhykhoa.com
Trang 27Dải thực quản-tĩnh mạch đơn
-Do tiếp xúc một phần thùy dưới (P) và mô quanh thực quản, thực quản, tĩnh mạch đơn
-Lồi nhẹ bờ về phía (T) phần trên và thẳng ở phần dưới
-Dải này lồi → theo dõi hạch lớn, nhĩ (T) lớn, thoát
vị hoành trượt
Trang 28hinhanhykhoa.com
Trang 30HỘI CHỨNG TRUNG THẤT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG
THẤT:
-Có bờ ngoài rõ liên tục
-Lồi về phía phổi
-Tạo góc tù với trung thất
-Bờ trong không rõ
ĐẶC ĐIỂM RIÊNG: 1/Vị trí 2/ Đường viền 3/Hình dạng, 4/ Mật độ 5/Kích thước
hinhanhykhoa.com
Trang 31CÁC DẤU HIỆU ĐỊNH VỊ U TRUNG
THẤT
1/ DẤU XÓA BỜ (SILHOUETTE SIGN)
2/ DẤU CỔ NGỰC
3/DẤU TẢNG BĂNG (ICEBERG SIGN)
4/DẤU HỘI TỤ VỀ RỐN PHỔI
Trang 32DẤU XÓA BỜ (silhouette sign)
Một tổn thương trong lồng ngực tiếp xúc một bờ với tim,động mạch chủ hoặc cơ hoành, sẽ xóa bờ trên phim Xquang Một tổn thương trong lồng ngực không liên tụcvề mặt giải phẫu với bờ của một trong những cấu trúcđó sẽ không xoá bờ của chúng
hinhanhykhoa.com
Trang 33DẤU XOÁ BỜ
Trang 34ỨNG DỤNG
1 Bóng mờ xoá một phần hay toàn bộ bờ tim là ở phần trước và thuộc thùy giữa, thùy lưỡi, phân thùy trước của thùy trên, trung thất trước, hoặc phần trước của khoang màng phổi.
2 Bóng mờ chồng lên nhưng không xóa bờ tim là ở phần sau và thuộc thùy dưới, trung thất sau hoặc phần sau của khoang màng phổi.
3 Bóng mờ xoá bờ phải của động mạch chủ lên là nằm ở phía trước và thuộc phân thùy trước của thùy trên (P), thùy giữa, trung thất trước (P), hoặc phần trước của khoang màng phổi (P).
hinhanhykhoa.com
Trang 35ỨNG DỤNG
4 Một khối mờ xoá bờ (T) của quai động mạch chủ là cấu trúc ở phía sau, nằm ở phân thùy đỉnh sau của thuỳ trên phổi (T) hay trung thất sau hoặc màng phổi kế cận phân thùy này.
5 Một bóng mờ chồng lên nhưng không xoá bờ quai động mạch chủ thì ở trước hoặc phía sau xa và nằm ở phân thùy trước của thuỳ trên phổi (T), phân thùy trên của thuỳ dưới phổi (T), hoặc phần trước hay phần sau
xa của trung thất hoặc khoang màng phổi.
Trang 36DẤU CỔ NGỰC
-Xác định tổn thương thuộc cổ hay ngực
-Tổn thương trung thất trên:
+Bờ trên qua xương đòn: trung thất sau
+Bờ trên không qua xương đòn: trung thất trước
hinhanhykhoa.com
Trang 37DẤU TẢNG BĂNG
-Xác định tổn thương thuộc ngực hay bụng
-Bóng mờ đáy lồng ngực:
+Thấy rõ khi qua vòm hoành: thuộc lồng ngực
+Không thấy rõ: phần ngực- phần bụng
Trang 38TẢNG BĂNG
hinhanhykhoa.com
Trang 39Theo Felson: bình thường rốn phổi hai bên nằm cạnh bóng tim hoặc ngay trong bờ bóng tim ở 98% trường hợp, chỉ 2% trường hợp rốn phổi nằm chìm trong bờ bóng tim < 1cm
Mối quan hệ này giữ nguyên khi có tràn dịch màng tim, tim
to, lớn ĐMP
-Hilum convergence sign (dấu hội tụ rốn phổi)(+): Khi bóng rốn phổi nằm ngay bờ bóng tim (Tràn dịch màng tim, tim to, lớn ĐMP)
-HIlum overlay sign (dấu che lấp rốn phổi) (+): Khi bóng rốn phổi ở sâu > 1cm trong bờ bóng tim (bóng mờ trung thất trước)
Trang 40hinhanhykhoa.com
Trang 44BẤT THƯỜNG TRUNG THẤT
Thường gặp ba dạng:
-Tăng sáng trung thất
-Ngấm vôi trung thất
-Bóng mờ
hinhanhykhoa.com
Trang 45BÓNG SÁNG Ở TRUNG THẤT
1/ Tràn khí trung thất
2/ Bất thường thực quản
3/Abscess trung thất
Trang 46TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
hinhanhykhoa.com
Trang 47ĐÓNG VÔI TRUNG THẤT
1.Hạch: lao (đóng vôi từng đám, không đều), bụi phổi(hình vỏ trứng),
2.Mạch máu: Hình vòng cung (động mạch chủ, độngmạch phổi)
3.Tim: màng tim, valve tim (80% hẹp valve hai lá cóđóng vôi)
4.Bướu: Giáp (đóng vôi hình vòng cung), teratoma,thymoma (hình nốt), nang phế quản
Trang 48CÁC KHỐI TRUNG THẤT TRƯỚC
-U: Thymoma, Teratoma, Thyroid, Lymphoma
-Khác: Di căn, u trung mô, phình mạch
-Góc tâm hòanh: Kén màng phổi-tim, thóat vị hòanh, túi mỡ ngòai tim
hinhanhykhoa.com
Trang 51LYMPHOMA
Trang 52TUYẾN ỨC
-Hai thùy, thùy trái > thùy phải
-Trước mạch máu lớn mức cung động mạch chủ
-Ở trẻ và người trưởng thành: đậm độ mô Sau 20 tuổi dần thoái hóa mỡ và hoàn toàn sau 50 tuổi
-Kích thước, độ lồi thay đổi theo bệnh nhân Độ dày mỗi thùy thường < 1.8cm ở người dưới 20 tuổi và < 1.3cm đối với người lớn
hinhanhykhoa.com
Trang 53KÍCH THƯỚC TUYẾN ỨC
Trang 54U TUYẾN ỨC (THYMOMA)
-Tân sinh biểu mơ tuyến ức (Thymic epithelial neoplasms) : thymoma, carcinoma tuyến ức, u nội tiết thần kinh tuyến ức
-Thường 30- 40 tuổi Chiếm 20% u trung thất
-Thường nhỏ hơn teratoma
-Ác tính hay thoái triển # 30%
-Thường kết hợp tăng sản tuyến ức (65%), nhược cơ 50%) Khoảng 10-15% nhược cơ có u tuyến ức
(30 U mỡ tuyến ức (thymic lipomas)(có thể chứa mật độ mô: phân biệt lipoma) và nang tuyến ức (thymic cyst) hiếm gặp
hinhanhykhoa.com
Trang 55U TUYẾN ỨC
-Khối tròn hay bầu dục, thường một bên
-Bờ trơn đều hay thùy
-Thường nằm không đối xứng vị trí nối tim và mạch máu
lớn hay ngay trước động mạch chủ ngực lên
-Đóng vôi ngoại vi hay lan tỏa trong tổn thương (25%), bắt quang không đồng nhất Có thể có vùng đậm độ thấp do xơ, nang, hoại tử
-U ác tính (35%) có thể lan trung thất sau, xuyên hoành
xuống ổ bụng
Trang 56U TUYẾN ỨC
Thymoma 2cm, lành tính
không xâm lấn, b/n bị nhược cơ
hinhanhykhoa.com
Trang 57THYMOMA
Trang 58U TUYẾN ỨC XÂM LẤN
hinhanhykhoa.com
Trang 59Đánh giá giai đoạn u tuyến ức (Thymoma)
-Giai đoạn 1: không xâm lấn vỏ bao
-Giai đoạn 2: xâm lấn vỏ bao
-Giai đoạn 3: xâm lấn cấu trúc trung thất, phổi
-Giai đoạn 4: u phát tán trong lồng ngực (4A), có di căn xa (4B)
Trang 60Thymoma
hinhanhykhoa.com
Trang 62Thymoma T4
hinhanhykhoa.com
Trang 63CARCINOMA TUYẾN ỨC
-Chiếm 20% của tân sinh biểu mơ tuyến ức
-Xu hướng xâm lấn, di căn (50-60% bệnh nhân cĩ di căn ở thời điểm phát hiện)
-Ngược với Thymoma, hội chứng cận u ít gặp trong carcinoma tuyến ức
Trang 64CARCINOMA TUYẾN ỨC
hinhanhykhoa.com
Trang 65U hoại tử xâm lấn mạch máu Hạch trung thất Dày màng tim
CARCINOMA TUYẾN ỨC
Trang 66TÂN SINH NỘI TIẾT THẦN KINH TUYẾN ỨC (Thymic neuroendocrine neoplasms)
-Chiếm 2-5% của tân sinh biểu mô tuyến ức
-Hầu hết có nguồn gốc carcinoids (0.4% tất cả carcinoids có
nguồn gốc tuyến ức)
-25% tân sinh nội tiết thần kinh gặp ở bệnh nhân MEN (Multiple endocrine neoplasia) type 1, ngược lại là 3-8%
-Xu hướng xâm lấn, hạch trung thất
-1/3 trường hợp phát hiện tình cờ, không có triệu chứng
hinhanhykhoa.com
Trang 67TĂNG SẢN TUYẾN ỨC (THYMIC HYPERPLASIA)
-Tuyến ức lớn toàn diện nhưng cân xứng Đường kính trước sau tuyến gia tăng nhưng giữ nguyên hình thể
-Có thể kèm cường giáp, to cực chi, nhược cơ (65%), bệnh Addison
-Tăng sản tuyến ức hồi ứng gặp ở trẻ, sau điều trị Cushing, hóa trị Tuyến ức lớn thoáng qua, có thể 50%, giảm khi điều trị steroids
Trang 68TĂNG SẢN TUYẾN ỨC (THYMIC HYPERPLASIA)
-Dấu khuyết (notch sign): ấn lõm ở vị trí ức-tim
-Dấu hiệu cánh buồm (Sail sign): cấu trúc tam giác mở rộng từ trung thất trên
-Wave sign: bờ gợn sóng bởi ấn vào xương sườn
-Hình dạng thay đổi theo nhịp thở, vị trí
hinhanhykhoa.com
Trang 69TĂNG SẢN TUYẾN ỨC (THYMIC HYPERPLASIA)
Trang 70U TẾ BÀO MẦM
-Chiếm 5-10% u trung thất
-U lành: u quái, u dạng bì, nang bì, nang thượng bì-U ác: U tinh và u không phải tinh (u quái ác tính)
hinhanhykhoa.com
Trang 71-Là u trung thất tế bào mầm thường gặp nhất
-50% chứa mỡ, thường vôi hóa, thành phần nang nổi trội, thành dày bắt quang
-Có thể có mức dịch- mỡ
Trang 72SEMINOMA (U TINH)
-Thường gặp nam, 30-40 tuổi, là u tế bào mầm ác tính
nguyên phát trung thất hay gặp nhất
-Hầu hết khối có thùy, đậm độ mô không đồng nhất, ít bắt quang Ít gặp vôi hóa
-Thường di căn xương và phổi, hạch Nhạy xạ
-Tăng HCG, LDH (80%)
hinhanhykhoa.com
Trang 73SEMINOMA (U TINH)
Trang 75Bướu giáp
-Đậm độ cao trên phim PL (70HU), bắt mạnh cản quang, có thể tăng quang kéo dài
-Liên tục tuyến giáp
-Thường đóng vôi dạng mảng, lấm tấm Tổn thương thường không chứa mỡ
-Nghĩ ác khi thâm nhiễm cấu trúc xung quanh, hạch lớn
Trang 76hinhanhykhoa.com
Trang 77Adenoma tuyến giáp
Trang 78Nang giáp
hinhanhykhoa.com
Trang 79Carcinoma tuyến giáp
Trang 80Carcinoma tuyến giáp
hinhanhykhoa.com
Trang 81Adenoma cận giáp
Trang 82U TRUNG MÔ
-Có thể gặp ba trung thất nhưng thường trung thất trước
-Lipoma, lipo-fibrosarcoma, fibroma, lymphangioma (trẻ, cấu trúc dịch)
hinhanhykhoa.com
Trang 83LYMPHANGIOMA
Khối trung thất trước-giữa đậm độ dịch
Trang 84LIPOMA
hinhanhykhoa.com
Trang 85U TRUNG THẤT TRƯỚC
Trang 86hinhanhykhoa.com
Trang 871 Lymphoma, Di căn, Viêm nhiễm
2 Các kén đôi (duplication cysts)
A Trung thất
B Phế quản và thực quản
C Màng tim
3 Thực quản dãn và các khối thực quản
A U lành tính hoặc ác tính
B Túi thừa thực quản
C Thực quản dãn
CÁC KHỐI TRUNG THẤT GIỮA
Trang 884.Các tổn thương động mạch chủ và các mạch máu lớn
A Phình mạch
B Bất thường tĩnh mạch
C Các mạch máu chạy ngoằn nghèo.
D Các bất thường động mạch chủ.
5.Thoát vị hoành
6.Các khối tuyến giáp
CÁC KHỐI TRUNG THẤT GIỮA
hinhanhykhoa.com
Trang 89KÉN PHẾ QUẢN (BRONCHOGENIC CYST)
-Hình thành ở 3 tháng đầu thai kỳ
-Có hai loại:
+Ở trung thất (85%)
+Ở nhu mô
-Không thông với cây khí phế quản trừ khi nhiễm trùng.-Thường gặp trung thất giữa
-Thường quanh carina, dọc theo phế quản
-Khối bờ sắc nét, giới hạn rõ, tròn hoặc bầu dục, đậm độ dịch (đặc), không bắt quang Hiếm khi vôi hóa
Trang 90KÉN PHẾ QUẢN
hinhanhykhoa.com
Trang 91KÉN MÀNG NGOÀI TIM (PERICARDIAL CYST)
-Bẩm sinh
-Thường phát hiện tình cờ (50%)
-Thường gặp góc tâm hoành (75%)(P)> (T)
-Khối tròn, bầu dục, tam giác , bờ rõ, đậm độ dịch, thành mỏng, không bắt quang
Trang 92KÉN MÀNG NGOÀI TIM
hinhanhykhoa.com
Trang 93K THỰC QUẢN
-Chiếm 4-10% ung thu đường tiêu hóa; M:F=4:1
-Ung thư tế bào vảy (95 %), adenocarcinoma 4%,
leiomyosarcoma,rhabdomyosarcoma,…
-CT đánh giá giai đoạn ( MOSS )
-Stage 1: dày thành 5-10mm, không xâm lấn trung thất
-Stage 2: dày thành >10 mm, xâm lấn trung thất nhưng
không tổn thương tạng lân cận
-Stage 3: xâm lấn tạng lân cận
-Stage 4: xâm lấn trung thất và di căn xa ( hạch, gan, phổi…)
Trang 94-Dạng thâm nhiễm
-Dạng varicoid=carcinoma lan theo bề mặt
-Thành dày thường không cân xứng, giãn trước chỗ hẹp ( do viêm thường lan tỏa )
hinhanhykhoa.com
Trang 95CT U THỰC QUẢN
-Dày thành thực quản
-Hẹp lòng thực quản, dãn trên hẹp
-Mất lớp mỡ quanh thực quản
-Có hay không xâm lấn cơ quan kế cận.-Hạch, di căn
Trang 96hinhanhykhoa.com
Trang 97U THỰC QUẢN
Trang 98Carcinoma thực quản
hinhanhykhoa.com
Trang 99K THỰC QUẢN XÂM LẤN
Trang 100hinhanhykhoa.com
Trang 101KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT SAU
(POSTERIOR MEDIASTINUM)
-U nguồn gốc thần kinh
-Cột sống: Di căn, viêm
-Cạnh sống: tụ máu,
abscess, tổ chức tạo máu
Trang 102U TRUNG THẤT SAU
-Gần 30% u trung thất sau là ác tính
-Neurofibromas và neurinoma thường gặp ở người trưởng thành Pheochromocytomas và paragangliomas ít gặp
-Đóng vôi ít gặp (gặp ở ganglioneuroblastomas )
-Vị trí thường gặp là cạnh sống Khối bờ giới hạn rõ, đậm độ mô Rộng lỗ liên hợp là một dấu hiệu u nguồn gốc thần kinh
hinhanhykhoa.com
Trang 103U MỠ TRUNG THẤT SAU
Trang 104U TRUNG THẤT SAU (DẠNG NANG)
-Nang ruột-thần kinh (Neurenteric cyst), nang dạ dày-ruột (gastroenteric cyst)
-Nằm trung thất sau, có thể kèm bất thường cột sống (spina bifida, hemivertebrae, butterfly vertebrae, scoliosis),
meningocele, neurofibromatosiss, diastematomyelia
-Tròn, thành mỏng, đậm độ dịch, không bắt quang Có mức dịch khí nếu thông với đường tiêu hóa
hinhanhykhoa.com
Trang 105U TRUNG THẤT SAU DẠNG NANG
Trang 106ENTERIC CYST
hinhanhykhoa.com
Trang 107U TRUNG THAÁT SAU
Trang 108hinhanhykhoa.com
Trang 109SCHWANNOMA
Trang 110THOÁT VỊ HOÀNH
hinhanhykhoa.com
Trang 111THOÁT VỊ HOÀNH
Trang 112HẠCH TRUNG THẤT
Đánh giá chính xác hạch trung thất rất quan trọng trong chọn lựa tối ưu phương pháp điều trị, tiên lượng bệnh ở bệnh nhân NSCLC
hinhanhykhoa.com
Trang 113PHÂN LOẠI HẠCH THEO VÙNG
American Thoracic Society
Trang 114NHÓM HẠCH TRUNG THẤT TRÊN (1-4)
1 Trung thất cao nhất: trên tĩnh mạch thân tay đầu (T)
2 Cạnh khí quản trên: trên cung động mạch chủ nhưng dưới tĩnh mạch thân tay đầu (T)
3 Trước mạch máu hay trước cột sống
4 Cạnh khí quản dưới
hinhanhykhoa.com
Trang 115NHÓM HẠCH CHỦ (5-6)
5 Dưới động mạch chủ
6 Cạnh động mạch chủ: nằm trước ngoài động mạch chủ lên và cung động mạch chủ
Trang 116NHÓM HẠCH TRUNG THẤT DƯỚI (7-9)
7 Dưới carina
8 Cạnh thực quản (dưới carina)
9 Dây chằng phổi
hinhanhykhoa.com
Trang 117NHÓM HẠCH NẰM Ở RỐN, GIAN THÙY, THÙY, PHÂN
THÙY, HẠ PHÂN THÙY
(10-14)
Trang 1181 TRUNG THAÁT CAO NHAÁT
hinhanhykhoa.com
Trang 119Tĩnh mạch thân tay đầu vẫn còn nằm bên (T) đường giữa Hạch nằm trên đường mà tĩnh mạch thân tay đầu (T)
chạy ngang qua trước khí quản
Trang 1202.CẠNH KHÍ QUẢN TRÊN
Có hạch nhỏ trước mạch máu -3A
hinhanhykhoa.com
Trang 1213 HẠCH TRƯỚC MẠCH MÁU VÀ TRƯỚC SỐNG
Không nằm cạnh khí quản- nằm trước mạch máu (3A) hay sau thực quản trước cột
sống (3P)
Trang 122Hạch trước mạch máu -3A Hạch cạnh khí quản dưới -4R.
hinhanhykhoa.com
Trang 1234 HẠCH CẠNH KHÍ QUẢN DƯỚI
Nằm dưới đường ngang vẽ tiếp tuyến bờ trên
cung động mạch chủ
4R-Hạch nằm bên (P) đường giữa khí quản.
Trang 124hinhanhykhoa.com
Trang 1254L-Hạch nằm bên (T) đường giữa khí quản mở rộng đến phế quản chính (T) ở mức bờ trên của phế quản thùy trên (T)-Bao gồm nhóm hạch cạnh
khí quản nằm ở mức trung gian đến dây chằng động mạch.
Trang 126hinhanhykhoa.com