1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng công nghệ cao của các nông hộ sản xuất rau trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 277,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết tìm hiểu, phân tích những tác động nào khiến nông hộ còn do dự trong việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau sạch từ đó đưa ra các hàm ý, chính sách để vận động người dân tham gia vào sản xuất rau theo các mô hình công nghệ cao.

Trang 1

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ CAO CỦA CÁC NÔNG HỘ SẢN XUẤT RAU TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

FACTORS AFFECTING TO DECIDE THE HIGH TECHNOLOGY

APPLICATION OF VEGETABLE PRODUCTION FARMERS IN HOA VANG

DISTRICT, DA NANG CITY

GVHD: ThS Huỳnh Viết Thiên Ân SVTH: Phạm Thị Ngọc Ánh, Y hiên, Nguyễn Thị Thảo Nguyên, Võ Thịnh Phú

Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Phamanh250298@gmail.com

TÓM TẮT

Những năm gần đây, Việt Nam đã và đang ứng dụng những công nghệ mới vào sản xuất từ công nghệ sinh học, đến công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, cơ giới hóa góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông phẩm, giảm chi phí đầu tư cho lao động, không những đạt được hiệu quả lớn hơn về mặt kinh tế mà còn hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội và sinh thái môi trường Tuy nhiên, tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam còn nhiều hạn chế cả về số lượng lẫn mức độ ứng dụng Nói riêng

về sản xuất rau sạch trong nông nghiệp, việc áp dụng công nghệ cao trong trồng rau cao mang lại nhiều lợi ích so với trồng rau truyền thống như việc cung cấp chất dinh dưỡng cho rau tiện lợi hơn, năng suất cao hơn,… nhưng lại không được phổ biến với số lượng chỉ 6/190 hộ áp dụng bởi một số nguyên nhân như kinh nghiệm của người dân còn ít, hạn chế về vốn, đầu ra, diện tích hoặc là định hướng của chính quyền địa phương… Chính vì thế nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng công nghệ cao của nông

hộ sản xuất rau trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng” để tìm hiểu, phân tích những tác động nào khiến nông hộ còn do dự trong việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau sạch từ đó đưa ra các hàm

ý, chính sách để vận động người dân tham gia vào sản xuất rau theo các mô hình công nghệ cao

Từ khóa: Nông hộ, công nghệ cao, trồng rau công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

ABSTRACT

In recent years, Vietnam has been applying new technologies to production from biotechnology, information technology, new materials technology, mechanization, contributing to improving productivity and quality of agriculture products, reduce investment costs for labor, not only achieve greater economic efficiency but also harmonize and unify social and environmental ecological benefits However, the rate of application of technical advances in agricultural production in Vietnam is still limited in both quantity and level of application In particular about the production of clean vegetables in agriculture, the application of high technology brings many benefits compared to growing traditional vegetables such as providing nutrients for vegetables more convenient, higher productivity, but not It is disseminated with only 6/190 households applied by a number of reasons such as little experience of the people, limited capital, output, area or orientation of local authorities Therefore Research "Factors affecting the decision to apply high technology of vegetable production households in Hoa Vang district, Da Nang city" to learn and analyze the impacts that made farmers hesitant in The application of high technology to the production of clean

Trang 2

vegetables has since given implications and policies to mobilize people involved in vegetable production under high-tech models.Key Words: Economic performance; growth; marketing communication; tourism; advantage; Kontum

Keywords: Households, high technology, growing high-tech vegetables, high-tech agricultural applications

1 Giới thiệu

Hiện nay, kỹ thuật trồng rau công nghệ cao đang ngày càng được ứng dụng nhiều tại các vùng miền của nước ta bởi nó mang đến hiệu quả tốt, thích ứng với nhiều điều kiện gieo trồng, cho năng suất rau trồng cao Tại Đà Nẵng đã triển khai các dự án, chương trình liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn nhưng kết quả không đạt như mong đợi, hầu như chưa có các khu tập trung trồng rau “sạch” theo quy mô lớn,số nông hộ ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau sạch vẫn còn khá ít và chưa thực sự phổ biến Riêng về sản xuất rau an toàn mới chỉ đáp ứng được 14% nhu cầu của người tiêu dùng Và cho đến nay vẫn chưa có bài nghiên cứu học thuật nào đi sâu vào nghiên cứu từ góc độ động cơ, tâm lý, nhận thức để xem xét rằng nhân tố nào là nhân tố quyết định đến việc trồng rau áp dụng công nghệ cao của nông hộ Bài nghiên cứu của nhóm sẽ giải điều chỉnh, xem xét mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng công nghệ cao vào trồng rau của các nông hộ.Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trồng rau công nghệ cao của nông hộ và trong đó nhân tố nào tác động nhiều nhất.Đề xuất một số hàm ý thúc đẩy áp dụng công nghệ cao trong sản xuất rau đối với các cơ quan chính quyền và nông hộ trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố

Đà Nẵng

2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Lý thuyết 1-1

Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình,

sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không

hoàn hảo cao (dẫn theo Lê Đình Thắng)

2.1.2 Lý thuyết 1-2

Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thànhtựu khoa học vàcông nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất,dịch vụ

mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có (Theo Luật Công nghệ cao (2008))

2.1.3 Lý thuyết 1-3

Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là ứng dụngkết hợp những công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất sao cho sản xuất nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao, đầu tư lao động thấp, không những đạt hiệu

quả lớn hơn về mặt kinh tế mà còn hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội và sinh thái môi trường

2.1.4 Lý thuyết 1-4

Trồng rau theo công nghệ cao trước hết là việc gia tăng hàm lượng khoa học, kỹ thuật trong sản phẩm,

từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không khí (khí canh) (Theo Wikipedia)

Trang 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp 2-1: Phương pháp hồi quy OLS

Biến phụ thuộc là quyết định áp dụng công nghệ cao vào sản xuất rau của nông hộ, nó chỉ nhận hai giá trị bằng 1 (áp dụng CNC) và bằng 0 (Không áp dụng CNC) Giả sử chúng ta như thường lệ áp dụng phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS) để xác định quyết định của nông hộ với các biến giải thích

Nghĩa là, chúng ta sử dụng mô hình sau đây:

Yi= β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + ….+ βkXk + ui

Trong đó: Y là biến phụ thuộc, X là các biến giải thích, ui là nhiễu

Mô hình OLS sẽ có một số tính chất như sau:

Thứ nhất, mô hình LPM giả định rằng xác suất áp dụng CNC có mối quan hệ tuyến tính với giá trị của

biến giải thích, không cần biết giá trị đó lớn hoặc nhỏ bao nhiêu

Thứ hai, theo lôgic, thì biến Y sẽ phải nằm giữa 0 và 1 Nhưng không có gì đảm bảo rằng các giá trị xác suất ước lượng từ mô hình LPM sẽ nằm trong các giới hạn này Điều này là bởi vì OLS không tính đến

sự ràng buộc rằng ước lượng phải nằm giữa các giới hạn 0 và 1

Thứ ba, giả định thông thường rằng hạng nhiễu theo phân phối chuẩn không thể được thỏa mãn khi biến phụ thuộc chỉ nhận các giá trị 0 và 1 Cuối cùng, hạng nhiễu trong mô hình LPM có phương sai thay đổi, điều này làm cho các kiểm định ý nghĩa truyền thống không thể tin cậy được Vì tất cả các lý do này, mà

mô hình LPM không phải là sự lựa chọn ưa thích để mô hình hóa các biến nhị phân

2.2.2 Phương pháp 2-2: Phương pháp hồi quy probit

Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit (Goldberger, 1964, trích bởi Maddala) để kiểm định tác động của các biến độc lập đến các biến phụ thuộc.Một số nghiên cứu sử dụng mô hình probit trong phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến áp dụng công nghệ cao như: Fadare (2104), Sarker và cộng sự (2009), Ndiema và cộng sự (2011), Dill và cộng sự (2015), Roberts và cộng sự (2004) Phép ước lượng Maximum Likelihood được sử

dụng để ước lượng cáctham số trong mô hình

Mô hình probit được tuyến tính hóa có dạng:

Mô hình nghiên cứu cụ thể với các biến độclập như sau:

Mô hình probit được nhóm nghiên cứu sử dụng thông qua biến phụ thuộc L và 9 biến giải thích Đây

là mô hình xác xuất cho nên từ việc lượng hóa các biến giải thích và lựa chọn các biến có ý nghĩa sẽ là một phương pháp khoa học mà chúng ta có thể xem xét đến quyết định áp dụng công nghệ cao của nông hộ Trong mô hình probit dấu của các biến giải thích là vô cùng quan trọng, nếu dấu dương đồng nghĩa với việc biến đó có tác động làm tăng xác suất áp dụng CNC của nông hộ, còn nếu dấu của biến mang dấu âm cũng đồng thời biến đó làm giảm xác suất áp dụng CNC Việc lượng hóa và biết được dấu tác động của các biến đối với biến phụ thuộc, từ đây giúp chúng ta có thể dễ dàng tính được xác suất áp dụng CNC của nông hộ

Trang 4

sau này thông qua phỏng vấn các câu hỏi tương tự, quan trọng hơn là chúng ta biết được tác động tích của một số biến, từ đó có thể sử dụng chính sách, biện pháp để tăng xác suất áp dụng CNC và tăng số nông hộ quyết định áp dụng CNC trong thời gian tới

3 Kết quả và đánh giá

3.1 Kết quả

Bảng 1: Bảng kết quả hồi quy theo phương pháp OLS

Adjusted R-squared 0.865750 S.D dependent var 0.233740

S.E of regression 0.085643 Akaike info criterion -2.008039

Sum squared resid 0.946176 Schwarz criterion -1.796926

Log likelihood 149.5587 Hannan-Quinn criter -1.922248

Prob(F-statistic) 0.000000

Bảng 2: Kết quả hồi quy đưa vào mô hình probit cho 9 nhân tố

Variables in the Equation

probit

Trang 5

x5 -2.151 091

Bảng 3: Kết quả hồi quy probit cho 6 biến có ý nghĩa

x1

x2

Probit x3

x4

x6

x8

Constant

-1.918 .091 .003 2.862 -1.939 4.796 -18.960

.000 .000 .002 .001 .000 .001 .008

3.2 Đánh giá

Kết quả ước lượng cho thấy mô hình ước lượng phù hợp, trong đó sáu biến có ý nghĩa thống kê đó là biến truyền thống sản xuất, khả năng về diện tích, khả năng về vốn, ảnh hưởng của thời tiết, giống, lao động thường xuyên Sau khi loại 3 biến không có ý nghĩa ra khỏi mô hình, kết quả hồi quy được hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng Qua đó, cho thấy 6 biến trên cũng là 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng công nghệ cao của các nông hộ trên địa bàn huyện Hòa Vang – Tp Đà Nẵng

4 Kết luận

Qua nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNC và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNC vào sản xuất rau của hộ nông dân trên địa bànhuyện Hòa Vang – Tp Đà Nẵng, nhóm nghiên cứu rút ra một số kết

luận như sau:

(1) Nông hộ tiếp cận CNC chủ yếu thông qua cán bộ khuyến nông và người quen Phần lớn nông hộ hài lòng về các khóa tập huấn CNC nhưng ít quan tâm đến việc ứng dụng CNC vào sản xuất Rất ít nông hộ sản xuất rau ở Hòa Vang đã và đang ứng dụng các mô hình CNC vào sản xuất rau (chiếm tỷ lệ 6/192 hộ)

Các mô hình CNC mà nông hộ ứng dụng chủ yếu gồm: thủy canh, khí canh

(2) Quyết định ứng dụng CNC vào sản xuất rau của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:truyền thống sản xuất, khả năng về diện tích, khả năng về vốn, ảnh hưởng của thời tiết, giống, lao động thường

xuyên

Hiện nay, nước ta đang trên đà CNH – HĐH nên việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất là một tất yếu Tuy nhiên, các nông hộ vì một số yếu tố như diện tích không đủ, vốn và lao động hạn chế, thị trường tiêu thụ, số lao động và yếu tố truyền thống nên chưa muốn đưa mô hình công nghệ cao vào trồng trọt Do

đó, Nhà nước ta nên có các chính sách phù hợp để hỗ trợ các nông hộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Lương Tình và Đoàn Gia Dũng (2018), Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ trong nông nghiệp của nông dân: Một cách nhìn tổng quan, tr 30-35 Tạp chí Kinh tế và Quản trị

Trang 6

kinh doanh, số 5/2018

[2] Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn huyền Gò Công Tây tình Tiền Giang

[3] Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp của Trần Thị Thúy Hằng

[4] An toàn thực phẩm 208

[5] Nguyễn Anh Minh (2018) Phát triển sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt tại tỉnh Hòa Bình, luận án tiến sĩ, Học Viện nông nghiệp Việt Nam

[6] https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B2a_Vang

[7] http://scis.hcmussh.edu.vn/?ArticleId=70d39f8f-ec50-41c3-bea0-2d6ddbb431ee

[8] https://www.tapchibitcoin.vn/thuyet-khuech-tan-cai-tien-diffusion-innovation-la-gi-tai-sao-no-lai-rat-quan-trong-moi-khi-ban-chuan-bi-tung-san-pham-moi.html

[9] https://thoibaokinhdoanh.vn/mo-hinh/huyen-hoa-vang-da-nang-ket-qua-lac-quan-tu-san-xuat-rau-mau-thuong-pham-1032560.html

[10] https://xemtailieu.com/tai-lieu/du-an-trong-rau-sach-tai-huyen-hoa-vang-tp-da-nang-561090.html [11] https://text.123doc.org/document/4381030-cac-yeu-to-anh-huong-den-y-dinh-ung-dung-cong-nghe-cao-trong-san-xuat-rau-hoa-cua-nong-dan-tai-huyen-lac-duong-tinh-lam-dong.htm

[12] https://text.123doc.org/document/3432279-du-an-trong-rau-sach-tai-huyen-hoa-vang-tp-da-nang.htm [13] http://nhanong.com.vn/da-nang-dau-tu-nhieu-nguon-luc-cho-nong-nghiep-cong-nghe-cao-mid-402-0-0-19547.html

[14] https://luatduonggia.vn/luat-cong-nghe-cao-2008/

[15] https://123doc.org/document/3613923-cac-yeu-to-anh-huong-den-quyet-dinh-dau-tu-ap-dung-tien-bo-khoa-hoc-ky-thuat-cua-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho-o-dong-thap-dong-bang-song-cuu-long.htm [16] https://tailieu.vn/doc/bao-cao-yeu-to-kinh-te-xa-hoi-anh-huong-den-su-tiep-nhan-va-ap-dung-tien-bo-ky-thuat-cua-nong-dan-s-1693211.html

[17] https://tailieu.vn/doc/cac-nhan-to-anh-huong-toi-dau-tu-trong-linh-vuc-nong-nghiep-tong-quan-nhung-van-de-ly-luan-co-ban-1893854.html

[18] https://123doc.org/document/3057969-hanh-vi-ung-dung-tien-bo-ki-thuat-trong-san-xuat-nong-nghiep-o-viet-nam-truong-hop-ung-dung-1-phai-5-giam-trong-san-xuat-lua-o-dong-bang-song-cuu-long.htm [19] https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%B2a_Vang

[20] https://vietlod.com/hoi-quy-probit-stata

[21] https://123doc.org/document/3067179-nhung-ung-dung-voi-mo-hinh-probit-model.htm

Ngày đăng: 10/12/2021, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng kết quả hồi quy theo phương pháp OLS - Các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng công nghệ cao của các nông hộ sản xuất rau trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Bảng 1 Bảng kết quả hồi quy theo phương pháp OLS (Trang 4)
Bảng 3: Kết quả hồi quy probit cho 6 biến có ý nghĩa - Các nhân tố tác động đến quyết định áp dụng công nghệ cao của các nông hộ sản xuất rau trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng
Bảng 3 Kết quả hồi quy probit cho 6 biến có ý nghĩa (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm