1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam

12 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 559,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết làm rõ những phê phán đối với mô hình kế toán hợp đồng thuê tài sản theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 17 (IAS 17) và cách tiếp cận mới trong chuẩn mực báo cáo tài chính số 16 (IFRS16). IFRS16 ra đời từ một phần từ kết quả của các nghiên cứu thực chứng đánh giá về tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động, đã yêu cầu bên đi thuê vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê tài sản có kỳ hạn trên 12 tháng.

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN HÓA HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỘNG THEO CHUẨN MỰC

KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI VỀ THUÊ TÀI SẢN (IFRS 16) ĐẾN CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

EFFECTS OF CAPITALIZATION OF OPERATING LEASES ACCORDING TO THE NEW LEASE

ACCOUNTING STANDARD (IFRS16) ON VIETNAMESE LISTED COMPANIES

Phạm Thị Nga GVHD: ThS Đào Nam Giang

Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng

emailexp@mailserver.com

TÓM TẮT

Bài viết làm rõ những phê phán đối với mô hình kế toán hợp đồng thuê tài sản theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 17 (IAS 17) và cách tiếp cận mới trong chuẩn mực báo cáo tài chính số 16 (IFRS16) IFRS16 ra đời từ một phần từ kết quả của các nghiên cứu thực chứng đánh giá về tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động, đã yêu cầu bên đi thuê vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê tài sản có kỳ hạn trên 12 tháng Tác động của việc vốn hóa này đến các thông tin tài chính công bố tại các nước phát triển đã được ghi nhận ở các nghiên cứu trước, tuy nhiên tác động ở một nước đang phát triển như Việt Nam vẫn là một câu hỏi mở Trên cơ sở tính toán tại một số thông tin tài chính cơ bản của 100 công

ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sau khi điều chỉnh số liệu ghi nhận liên quan đến các hợp đồng thuê hoạt động theo yêu cầu của IFRS 16, nghiên cứu này đã chứng minh tác động tiềm tàng của IFRS 16 đến các công ty Việt Nam Nghiên cứu này góp phần cung cấp thông tin tham khảo cần thiết cho Bộ tài chính và các ban ngành liên quan trong việc lựa chọn áp dụng IAS 17 hay chuyển đổi theo IFRS 16 cũng như giúp các nhà đầu tư và các bên có liên quan khác có cái nhìn xác đáng hơn đối với thông tin tài chính được công bố.

Từ khóa: Kế toán thuê tài sản, vốn hóa thuê hoạt động, tài trợ ngoại bảng, Chuẩn mực báo cáo tài chính số 16, Chuẩn

mực kế toán quốc tế số 17

ABSTRACT

This paper discusses on drawback of lease accounting model used in IAS 17 and new approach introduced in IFRS 16 The new standard requires the lessee to recognize assets and related liabilities arising from all lease contracts unless the lease term is 12 months or less or underlying assets has low value Prior research has recognized effect of capitalization

of operating leases on published financial information in develop countries However, how IFRS16 affect to listed companies in a developing country like Vietnam is still an open question This research recalculates some items in the financial statements and gearing ratios of 100 listed companies in Vietnam after capitalizing all operating leases and provides evidence on effect of IFRS16 to published financial information This result provides useful information for policy makers in building Vietnamese accounting standards and helps investors as well as other stakeholders in Vietnamese stock market have a more appropriate evaluation on financial position of lised companies.

Keywords: Accounting for lease, capitalization of operating leases, off balance sheet financing, IFRS 16, IAS 17

1 Giới thiệu

IAS 17 được ban hành vào năm 1982, sau đó được sửa đổi vào các năm 1997 và 2003 đưa ra những hướng dẫn về kế toán các hợp đồng thuê tài sản Cách tiếp cận chính của IAS 17 là phân chia các hợp đồng thuê tài sản thành thuê hoạt động và thuê tài chính căn cứ theo khái niệm về quyền sở hữu kinh tế Tuy nhiên ngay sau khi ra đời, IAS 17 đã bị chỉ trích, đặc biệt là ở hướng dẫn về cách phân loại hợp đồng thuê tài sản Nhiều nghiên cứu đã đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về việc các công ty lợi dụng quy định của IAS 17 để cố tình ghi nhận một hợp đồng thuê tài sản là thuê hoạt động nhằm né tránh việc ghi nhận tài sản và nợ phải trả tương ứng trên Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là tài trợ ngoại bảng – off balance sheet financing)

Trang 2

Năm 2006, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) bắt đầu triển khai dự án nhằm cải cách kế toán thuê tài sản Sau gần 10 năm, đến tháng 1 năm 2016, Chuẩn mực Báo cáo tài chính số 16 (IFRS 16) về kế toán hợp đồng thuê tài sản đã chính thức được ban hành để thay thế IAS 17 Bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2019, IFRS 16 thay đổi một cách toàn bộ cách thức ghi nhận và trình bày các hợp đồng thuê tài sản tại bên đi thuê với việc yêu cầu bên đi thuê sẽ phải vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê tài sản

có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ khi giá trị tài sản thuê là không đáng kể

Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành về thuê tài sản là chuẩn mực số 06 (VAS06) có nội dung gần như tương đồng với IAS 17 Vấn đề đặt ra là Việt Nam có nên thay đổi nội dung VAS06 để cập nhật theo tinh thần của IFRS 16 không? Khi áp dụng IFRS 16 vào Việt Nam, liệu rằng những lợi ích mang lại có thực sự vượt trội so với chi phí bỏ ra để sửa đổi chuẩn mực chế độ và triển khai trong thực tiễn? Nghiên cứu này sẽ trả lời câu hỏi trên thông qua việc căn cứ vào những thuyết minh về các cam kết thuê hoạt động của các công ty niêm yết để đánh giá tác động của việc vốn hóa các hợp đồng này tới thông tin tài chính được công bố

2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Những phê phán đối với mô hình kế toán tài sản đi thuê theo IAS 17 và sự ra đời của IFRS 16

Chuẩn mực kế toán quốc tế số 17 (IAS 17) được ban hành lần đầu vào tháng 9 năm 1982 bởi Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) IAS 17 đưa ra những quy định kế toán chi tiết cho bên đi thuê

và bên cho thuê trong suốt kỳ hạn thuê Theo đó, sẽ tồn tại hai mô hình kế toán riêng biệt cho các bên tham gia hợp đồng thuê tùy thuộc vào việc hợp đồng thuê được xác định là thuê tài chính hay thuê hoạt động Việc phân loại hợp đồng thuê căn cứ vào mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê sang bên đi thuê Các hợp đồng có sự chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn với quyền sở hữu của tài sản sang bên đi thuê được gọi là hợp đồng thuê tài chính Đối với các hợp đồng này, bên đi thuê phải ghi nhận giá trị tài sản thuê và công nợ tương ứng trên Bảng Cân đối kế toán (BCĐKT) theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Các hợp đồng không thỏa mãn tiêu chuẩn của thuê tài chính được gọi là thuê hoạt động, và bên đi thuê sẽ không ghi nhận tài sản và nợ phải trả trên BCĐKT, mà chỉ theo dõi ngoại bảng và thuyết minh thông tin về các cam kết thuê tài sản trong Thuyết minh Báo cáo tài chính (BCTC)

IAS 17 đã tạo ra một cơ sở thống nhất để các nước xây dựng chuẩn mực kế toán của quốc gia về thuê tài sản, với mục tiêu khá rõ ràng là đưa các hoạt động thuê tài sản có yếu tố tài trợ vào Bảng CĐKT Tuy nhiên, ngay khi IAS 17 ra đời, đã xuất hiện những chỉ trích đối với cách tiếp cận phân chia hợp đồng thuê tài sản thành thuê hoạt động và thuê tài chính Tổng hợp từ những ý kiến của các chuyên gia và đặc biệt là từ kết quả của các nghiên cứu thực chứng, tháng 7/1996, Cơ quan ban hành chuẩn mực kế toán của

5 quốc gia từ Úc, Canada, New Zealand, Anh và Hoa Kỳ (được gọi là G4+1) đã đưa ra bản Báo cáo

đặc biệt (special report) thảo luận về những vấn đề tồn tại trong kế toán thuê tài sản và đề xuất một

cách tiếp cận mới để giải quyết các vấn đề phát sinh Báo cáo này ((McGregor, 1996) đề xuất nên sử dụng một mô hình duy nhất trong kế toán tất cả các hợp đồng thuê tài sản, hay vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê tài sản Những đóng góp sau đó cho bản báo cáo này ví dụ như các bài viết của (Nailor & Lennard, 2000), (Ryan et al., 2001) hay (Lipe, 2001) đều thống nhất cho rằng việc không ghi nhận tài sản và công nợ tương ứng phát sinh từ các hợp đồng thuê hoạt động trên BCTC của bên

đi thuê là một khẻ hở của mô hình kế toán tài sản đi thuê theo IAS 17.Tổng hợp từ những nghiên cứu

trên, trong báo cáo thuyết trình về Dự án hoàn thiện chuẩn mực kế toán về thuê tài sản (Information for

Trang 3

obsevers - Lease project), IASB đã chỉ ra những phê phán đối với IAS 17 Hai luận điểm quan trọng nhất

mà các nghiên cứu trên đề cập là:

Thứ nhất, IAS 17 và các chuẩn mực kế toán của các quốc gia được xây dựng theo cách tiếp cận của

IAS 17 đều phân biệt hợp đồng thuê tài chính và thuê hoạt động dựa theo những tiêu chuẩn mang nặng tính chủ quan (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản) Điều này một mặt làm cho việc vận dụng trên thực tế trở nên khó khăn trong một số trường hợp Mặt khác, sự mập mờ này đã tạo điều kiện cho các công ty đi thuê tài sản cố ý làm sai lệch những điều khoản trong hợp đồng để phân loại các hợp đồng thuê là thuê hoạt động nhằm tránh việc ghi nhận tài sản và nợ phải trả về thuê tài sản lên BCĐKT Các công ty thường cố tình thiết kế và sử dụng các thỏa thuận thuê nhằm hạn chế việc phân loại một hợp đồng thuê là thuê tài chính, ví dụ: đảm bảo rằng các hợp đồng thuê không có sự chuyển giao tài sản cho bên đi thuê vào cuối thời hạn thuê; không đưa ra quyền chọn mua; cố tình tạo ra một hợp đồng thuê có kì hạn nhỏ hơn thời gian sử dụng kinh tế ước tính của tài sản thuê; hoặc cố tình ghi nhận, dàn xếp sao cho giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thấp hơn 90% giá trị hợp lí của tài sản thuê

Thứ hai, lỗ hổng trong IAS 17 ngoài việc tạo ra các khoản tài trợ ngoại bảng như phân tích trên

còn làm xói mòn khả năng so sánh của BCTC Cụ thể, nhận thức được tác động tiềm tàng của các khoản tài trợ ngoại bảng thông qua hoạt đông thuê hoạt động, các nhà phân tích trong nhiều trường hợp chủ động thực hiện việc điều chỉnh các số liệu được công bố nhằm phản ánh những nghĩa vụ thuê hoạt động trong các phân tích của họ Sự điều chỉnh này sẽ làm thay đổi nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng, ví dụ, tổng nợ phải trả, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản Vấn đề đặt

ra là khi không có hướng dẫn thống nhất trong chuẩn mực kế toán, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện bằng những phương pháp khác nhau Kết quả là cùng một giao dịch nhưng có thể được diễn giải theo những cách khác nhau và khả năng so sánh của các BCTC sẽ bị suy giảm

Trước những phê phán đối với IAS 17, IASB đã phối hợp với FASB đề triển khai dự án xây dựng chuẩn mực kế toán mới về thuê tài sản từ năm 2006 Tháng 1/2016, IFRS 16 đã chính thức được ban hành

và có hiệu lực từ 2019 Mục đích của IFRS16 là đảm bảo rằng các bên tham gia hợp đồng thuê sẽ cung cấp thông tin có liên quan một cách trung thực IFRS16 đã thay đổi gần như hoàn toàn cách tiếp cận trong quy định kế toán đối với bên đi thuê, nhưng giữ lại gần như toàn bộ nguyên tắc kế toán đối với bên cho thuê của IAS17 Theo IFRS 16, bên đi thuê sẽ không phân loại hợp đồng thuê tài sản thành thuê tài chính và thuê hoạt động để hạch toán, mà chỉ áp dụng một mô hình kế toán thuê tài sản duy nhất, giống như thuê tài chính trong IAS 17 trước đây Hay nói cách khác, các quy định trong CMKT mới hướng đến việc vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê và ghi nhận trên BCTC của bên đi thuê Các hợp đồng thuê với kỳ hạn ngắn hoặc tài sản thuê có giá trị thấp không nằm trong phạm vi điều chỉnh của IFRS 16,

và được kế toán theo hướng dẫn của Chuẩn mực BCTC số 15 (IFRS 15) về “Doanh thu từ các hợp

đồng với khách hàng”

Trên cơ sở khái niệm này, IFRS16 yêu cầu đối với tất cả các hợp đồng thuê tài sản có kỳ hạn trên 12 tháng, bên đi thuê cần:

Ghi nhận giá trị ban đầu của tài sản thuê (ở khoản mục “quyền sử dụng tài sản” – right of use asset)

và nợ phải trả về thuê tài sản lên BCĐKT theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai

Ghi nhận khấu hao tài sản thuê và lãi tính trên nợ phải trả về thuê tài sản trên BCKQKD

Khoản thanh toán tiền thuê hàng kỳ phải được phân chia thành phần thanh toán nợ gốc (luông tiền ra của hoạt động tài chính) và phần chi trả tiền lãi (luồng tiền ra của hoạt động kinh doanh)

Trang 4

IFRS16 được kỳ vọng sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho người sử dụng thông tin Nó cải thiện khả năng so sánh các thông tin tài chính, do bên đi thuê sẽ sử dụng một mô hình duy nhất cho tất cả các hợp đồng thuê; đo lường tất cả tài sản và nợ phải trả về thuê tài sản theo cùng một cách tương tự nhau

Để triển khai áp dụng IFRS 16, các công ty có các hợp đồng thuê hoạt động sẽ phải gánh chịu chi phí để thiết lập hệ thống và quy trình, bao gồm đào tạo nhân viên; xác định tỉ lệ chiết khấu được sử dụng

để đo lường tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài sản trên cơ sở giá trị hiện tại; và thông báo thay đổi thông tin với bên ngoài Tuy nhiên, theo đánh giá của IASB, những lợi ích của IFRS 16 vượt trội so với chi phí bỏ ra để thực hiện nó IFRS16 sẽ tạo ra thông tin trung thực về giá trị tài sản và nợ phải trả của công ty và minh bạch hơn về các hệ số đòn bẩy tài chính của đơn vị báo cáo

2.1.2 Tổng quan nghiên cứu về tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động theo mô hình của IFRS 16 đến thông tin tài chính công bố

Những phê phán về Chuẩn mực kế toán số 17 cùng với vấn đề vốn hóa hợp đồng thuê đã được

đề cập đến rất nhiều trong các nghiên cứu, dự án với quy mô lớn nhỏ của học giả tại các quốc gia khác nhau như Anh, Mỹ, Đức hay Úc Đây là một trong những nhân tố thúc đẩy sự ra đời của mô hình kế toán mới về thuê tài sản (IFRS 16), với mục đích khắc phục những hạn chế bất cập đang tồn tại đưa ra trong IAS 17 Phần này sẽ tổng hợp từ các nghiên cứu trước để chỉ ra tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến các BCTC và các chỉ số tài chính được công bố và xác định khoảng trống nghiên cứu

a) Tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến Bảng CĐKT

Các nghiên cứu trước đều khẳng định tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến các báo cáo tài chính (ví dụ, (Imhoff et al., 1991; Imhoff & Thomas, 1988; Imhoff Jr et al., 1997), (Beattie, Edwards, & Goodacre, 1998; Beattie, Goodacre, & Thomson, 2000; Beattie, Goodacre, & Thomson, 2006), (Wong & Joshi, 2015), (Kilpatrick & Wilburn, 2006), (Branswijck, Longueville, & Everaert, 2011) và IASB (2016) Cụ thể, (Beattie et al., 1998) với mẫu nghiên cứu là 232 công ty công nghiệp và thương mại niêm yết của Anh đã đưa ra bằng chứng cho thấy việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động làm tổng nợ phải trả tăng lên 6% Kết quả này được phát triển thêm bởi (Bennett & Bradbury, 2003) Các tác giả đã xem xét tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động đến 38 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán New Zealand vào năm 1995, và thấy rằng tổng nợ phải trả sẽ tăng 22,9%, trong khi tổng tài sản tăng 8,8% Những phát hiện trong các nghiên cứu đã chứng minh rằng tỷ lệ gia tăng trong tổng nợ phải trả là cao hơn so với tổng tài sản Điều này được giải thích tài sản thuê nếu ghi nhận sẽ được khấu hao theo đường thẳng và do đó đều nhau trong suốt thời hạn thuê Các khoản thanh toán tiền thuê sẽ được phân bổ thành phần hoàn trả nợ gốc và nợ lãi theo phương pháp lãi suất thực, và do nợ gốc sẽ giảm dần nên tiền lãi những năm đầu sẽ cao hơn Nói cách khác, khoản hoàn trả nợ gốc những năm đầu sẽ nhỏ hơn và tăng dần trong những năm cuối Trong những năm đầu của hợp đồng thuê, giá trị ghi sổ của tài sản thuê sẽ giảm nhanh hơn so với các khoản nợ gốc về thuê tài sản

Đặc biệt, ngay sau khi IFRS 16 ra đời, hãng kiểm toán PwC cũng đã tiến hành một nghiên cứu

để đánh giá tác động của việc vốn hóa hợp đồng thuê theo IFRS 16 trên 3.199 công ty niêm yết thuộc các ngành công nghiệp tại các nước khác nhau (không bao gồm Mỹ) Kết quả cho thấy các khoản nợ được báo cáo của các công ty này sẽ tăng trung bình là 22%; trong đó 53% số công ty trong nghiên cứu sẽ cho thấy sự gia tăng nợ phải trả của họ trên 25% Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng tác động đến từng công ty khác nhau trong cùng một ngành công nghiệp có thể khác nhau đáng kể tùy thuộc vào vị trí địa lý của nó Ví dụ, các doanh nghiệp Úc và New Zealand được dự đoán có mức tăng trung bình về nợ phải trả là 22%, mức tăng trung bình tại liên minh châu Âu là 21%, IASB cũng tiến hành một nghiên cứu tương tự với 30.000 công ty niêm yết trên toàn thế giới và cũng đưa ra những kết quả

Trang 5

tương tự như trong nghiên cứu của PwC.Vì vậy, từ kết quả trên ta có thể đi đến hai kết luận về tác động của vốn hóa hợp đồng thuê đến BCĐKT của một công ty như sau:

Vốn hóa hợp đồng thuê có ảnh hưởng đáng kể đến tổng tài sản, tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu , nhưng mức độ tác động là khác nhau ở các nhóm doanh nghiệp và các quốc gia khác nhau Trong những năm đầu của hợp đồng thuê, tác động của việc vốn hóa hợp đồng thuê đến tổng nợ phải trả lớn hơn so với tổng tài sản được ghi nhân

b) Tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê tài sản đến các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính là những số liệu quan trọng như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), tỷ lệ

nợ trên tổng tài sản (D/A) là các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá tính thanh khoản của công

ty và cho thấy được tình hình tài chính của công ty (Imhoff et al., 1991) là một trong những nghiên cứu đầu tiên đánh giá tác động của vốn hóa hợp đồng thuê đến các tỷ lệ tài chính Các tiếp cận của Imhoff và các cộng sự sau đó tiếp tục được phát triển bởi các nghiên cứu sau như (Beattie et al., 1998), (Bennett & Bradbury, 2003), (Branswijck et al., 2011) và (Wong & Joshi, 2015) Kết quả của nghiên cứu cho thấy tỷ lệ D/E tăng lên đáng kể ở cả nhóm công ty có giá trị thuê hoạt động cao (tăng 191%)

và nhóm các các công ty có giá trị thuê hoạt động thấp (tăng 47%) (Kilpatrick & Wilburn, 2006) như

đã đề cập ở phần trên, khảo sát trên cùng mẫu với (Imhoff et al., 1991) để xem xét tác động của việc vốn hóa hợp đồng thuê ở các thời điểm khác nhau Kết quả là hệ số D/E năm 2004 tăng nhiều hơn (trung bình là 171,6%) so với năm 1987 (tăng 137,2%)

Khi đánh giá mối quan hệ giữa thông tin hợp đồng thuê hoạt động được công bố và kết quả quyết định của nhà đầu tư, (Imhoff, Lipe, & Wright, 1993) đã xem xét các tác động của vốn hóa hợp đồng thuê đến hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) của các công ty hàng không và hàng tiêu dùng Nghiên cứu

đã cho thấy rằng vốn hóa hợp đồng thuê sẽ làm tăng tỷ lệ D/A cho các công ty Nghiên cứu của (Bennett & Bradbury, 2003) cũng cho thấy sự gia tăng trong hệ số D/A giống như các nghiên cứu trước

Từ những nghiên cứu trên, ta có thể thấy được lợi ích to lớn mà IFRS 16 mang lại trong việc cải thiện việc trình bày và công khai thông tin minh bạch hơn về số liệu tài chính của các công ty Tuy nhiên, trên thực tế, các nghiên cứu về đánh giá tác động của IFRS 16 mới chỉ xuất hiện ở các nước phát triển mà chưa được tiến hành ở các nước đang phát triển như Việt Nam Hoạt động thuê tài sản nước ta được đánh giá là ra đời khá muộn so với các quốc gia khác trên thế giới có một số vấn đề chính đặt ra như sau:

Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu trước đều tiến hành ở các nước phát triển như Anh, Mỹ,

Úc,… – những nơi có ngành công nghiệp thuê tài sản phát triển mạnh mẽ và được sử dụng phổ biến trong hầu hết các kế hoạch tài chính của công ty Vậy ở Việt Nam, IFRS 16 có còn ảnh hưởng đáng kể đến các số liệu tài chính như đã đưa ra từ các nghiên cứu trước không?

Thứ hai, các nghiên cứu gần đây (đặc biệt là các tổ chức lớn như IASB và KPMG ) đều chỉ ra

rằng tác động của IFRS 16 là khác nhau tùy thuộc ngành công nghiệp khác nhau; trong đó lĩnh vực có ảnh hưởng lớn nhất là ngành hàng không và tiêu dùng Tuy nhiên, những ngành này ở Việt Nam vẫn chưa thực sự phát triển và không có quy mô sử dụng các giao dịch thuê hoạt động lớn như các quốc gia trong các mô hình nghiên cứu trước đây Vậy, tác động của việc áp dụng IFRS 16 tại Việt Nam như thế nào?

Nghiên cứu này sẽ tiến hành đánh giá tác động của IFRS 16 đến các thông tin tài chính công bố của doanh nghiệp Việt Nam Mục tiêu chính của nghiên cứu này là để xác định những tác động dự

Trang 6

kiến của việc vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo mô hình kế toán thuê tài sản trong IFRS 16 tại Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Kế thừa các nghiên cứu trước, để đánh giá được tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến các thông tin tài chính công bố, nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin về các khoản thanh toán phải thực hiện trong tương lai từ các hợp đồng hoạt động được công bố trong Thuyết minh BCTC của các công ty niêm yết Các dòng tiền cam kết thanh toán sau đó được chiết khấu về hiện tại để xác định giá trị tài sản và công nợ tương ứng cần ghi nhận bổ sung vào BCTC; đồng thời tính toán lại các chỉ số tài chính cơ bản bị ảnh hưởng, trong đó quan trọng nhất là nhóm chỉ tiêu về hệ

số nợ Tác động ước tính của IFRS 16 được xác định thông qua so sánh các thông tin tài chính đã có (tính toán trên cơ sở phương pháp của VAS 06 tương tự như IAS 17) với các số liệu sau khi điều chỉnh theo yêu cầu của IFRS16

Việc áp dụng IFRS16 sẽ ảnh hưởng rõ nét nhất đến hệ số nợ của đơn vị báo cáo, do đó nghiên cứu này cũng tập trung trước hết vào hệ số này Cụ thể, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung vào 2 chỉ tiêu: + Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản: D/A bình quân =

+ Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu: D/E bình quân =

Do các thông tin được cung cấp trong Thuyết minh BCTC về các giao dịch thuê hoạt động khá hạn chế, đặc biệt là về thời điểm xuất hiện luồng tiền và tỷ lệ lãi suất ngầm định của hợp đồng thuê để chiết khấu các luồng tiền về hiện tại, nhóm nghiên cứu sẽ dựa vào một số giả thiết như sau:

Thứ nhất, về tỷ lệ chiết khấu sử dụng Theo IFRS 16, tỷ lệ chiết khấu được sử dụng là lãi suất

ngầm định của hợp đồng, nếu không rõ về lãi suất ngầm định phải sử dụng lãi suất biên đi vay của bên đi thuê Lãi suất này sẽ khác nhau giữa các hợp đồng và các công ty Việc xác định và tính toán lãi suất cụ thể cho từng công ty khảo sát là không khả thi Do đó, nhóm nghiên cứu sẽ lựa chọn một mức lãi suất chiết khấu chung cho cả mẫu nghiên cứu dựa theo lãi suất cho vay hiện hành Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam chưa có chỉ số phản ánh lãi suất cho vay bình quân của thị trường, nên chúng tôi căn cứ vào lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp của một số ngân hàng lớn (ví dụ Vietcombank) và ước tính mức lãi suất chiết khấu là 10% năm

Thứ hai, về thời gian chiết khấu: Theo quy định của VAS 06, bên đi thuê phải trình bày trong

Thuyết minh BCTC cam kết thanh toán trong hợp đồng thuê hoạt động theo các khung thời gian: Từ 1 năm trở xuống, từ 2 đến 5 năm và từ 5 năm trở lên Thông tin công bố như trên sẽ không đưa ra thời điểm thanh toán tiền thuê cụ thể cho từng năm nên sẽ gặp khó khăn khi chiết khấu giá trị các khoản thanh toán tiền thuê trong nghiên cứu này Vì vậy, tác giả giả định thời gian chiết khấu bình quân tương ứng cho ba khoảng thời gian như sau:

Thời hạn từ 1 năm trở xuống  Chiết khấu với t bằng 1 (t = 1)

Thời hạn từ 2 đến 5 năm  Chiết khấu với t bằng 3 (t = 3)

Thời hạn trên 5 năm  Chiết khấu với t bằng 5 năm (t = 5)

Thứ ba, các khoản chi phí thuê hoạt động phát sinh trong năm hạch toán theo VAS 06 được

phân bổ trên cơ sở đường thằng theo thời hạn trung bình như giả thiết trên

Thứ tư, để đơn giản, mức thuế suất có hiệu lực cho tất cả các công ty trong mô hình được giả định

là tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại do Bộ Tài Chính Việt Nam quy định là 22%

Trang 7

3 Kết quả và đánh giá tác động của việc áp dụng IFRS 16 đến các thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết Việt Nam

3.1 Kết quả và đánh giá tác động của việc áp dụng IFRS 16 đến các thông tin tài chính công bố của các công ty niêm yết Việt Nam

Bảng 1 Khái quát về mẫu nghiên cứu và hoạt động thuê tài sản của các công ty trong mẫu nghiên cứu

Lĩnh vực hoạt động Tổng số

công ty

Công ty có hợp đồng thuê tài chính Công ty có hợp đồng thuê hoạt động

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ

(%)

Số công ty thuyết minh đầy đủ về HĐ thuê hoạt động

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ BCTC công bố của các đơn vị

Bảng 1 cho thấy rằng trong tổng số 100 công ty niêm yết được khảo sát, có 51 công ty (chiếm 51%) có giao dịch thuê hoạt động vượt trội so với số công ty có thuê tài chính (12) Lý do có thể là vì theo quy định hiện hành, chỉ các công ty cho thuê tài chính mới được cung cấp dịch vụ này Thực tế này cũng cho thấy nếu IFRS16 được áp dụng, tác động của nó đến sẽ thị trườn chứng khoán Việt Nam sẽ không nhỏ Trong số 51 công ty công khai hợp đồng thuê hoạt động trong TM BCTC năm 2015 của

họ, có 35 công ty trình bày các giao dịch thuê hoạt động đúng với quy định trong CMKT Việt Nam về thuê tài sản (VAS 06) Như vậy, các phân tích tiếp theo sẽ sử dụng mô hình mẫu với 35 công ty để bắt đầu những quan điểm cho việc phân tích cụ thể hơn về tác động của IFRS 16 đến các doanh nghiệp Việt Nam

Đồng thời, bảng trên cũng chỉ ra rằng tỷ lệ các hợp đồng thuê hoạt động khác nhau giữa các ngành công nghiệp Việc sử dụng các giao dịch thuê hoạt động tập trung cao trong một số lĩnh vực: hàng tiêu dùng (chiếm 17%), dầu khí (chiếm 16%) hay tài chính (chiếm 14%) Tỷ lệ trên có sự khác biệt so với thống kê trong 1.022 công ty có thuê hoạt động trong điều tra của IASB năm 2015, theo đó ba lĩnh vực sử dụng hợp đồng thuê hoạt động tích cự là: Tiêu dùng (20%), năng lượng (9,7%), Dịch vụ du lịch và giải trí (6,8%) Sự khác nhau này có thể do đặc điểm phát triển đặc thù riêng của nền kinh tế Việt Nam với các quốc gia khác trên thế giới

Trang 8

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ BCTC các doanh nghiệp Việt Nam Hình 1 Tỷ lệ các công ty có hợp đồng thuê hoạt động phân theo ngành tại Việt Nam

Bảng 2 cho thấy giá trị các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động chi tiết theo ngành của 35 công

ty được khảo sát Khoản thanh toán tiền thuê thuê hoạt động trong tương lai của 35 công ty niêm yết tổng cộng khoảng 25.365,97 tỷ đồng Giá trị chiết khấu về hiện tại của các khoản thanh toán này ước tính 17.208,87 tỷ đồng

Bảng 2 Quy mô hợp đồng thuê hoạt động của các công ty được khảo sát năm 2015(Đơn vị: Tỷ đồng)

Lĩnh vực hoạt động

Giá trị các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động Thanh toán sau 1 năm Thanh toán từ 2 đến 5 năm Thanh toán sau 5 năm

Tổng

25.365,97

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ BCTC công bố của các công ty

Kết quả tính toán từ bảng 2 cũng cho thấy mức độ phân bổ giá trị giao dịch thuê hoạt động theo ngành tại Việt Nam có sự khác biệt rõ ràng so với các quốc gia khác trên thế giới Nếu như ở các nghiên cứu trước, giá trị thuê hoạt động tập trung vào hai ngành chính là hàng không và hàng tiêu dùng; thì tại Việt Nam, ngành tài chính và hàng tiêu dùng mới là hai ngành tập trung nhiều giao dịch thuê hoạt động nhất

3.1.1 Tác động của việc áp dụng IFRS16 đến Bảng CĐKT

Các nghiên cứu trước cho thấy IFRS16 tác động làm tăng tài sản và nợ phải trả, làm giảm vốn chủ sở hữu được báo cáo Cụ thể, bảng 3 phản ánh giá trị quyền sử dụng tài sản và nợ phải trả phát sinh từ các hợp đồng thuê hoạt động:

Bảng 3 Giá trị quyền sử dụng tài sản và nợ phải trả tương ứng phát sinh từ các hợp đồng thuê hoạt

động của các công ty trong mẫu khảo sát (Đơn vị: Tỷ đồng)

Ngành

Tài sản thuê không được ghi nhận Nợ phải trả không được ghi nhận Tài sản thuê

hoạt động Tổng tài sản

% Tổng tài sản

Nợ phải trả thuê hoạt động

Tổng nợ phải trả

% Nợ phải trả

Trang 9

Công nghệ 43,82 440,89 9,94% 43,82 67,89 64,55% Công nghiệp 766,00 42.516,32 1,80% 766,00 18.897,86 4,05% Dầu khí 1.893,85 52.206,42 3,63% 1.893,85 26.400,41 7,17% Dịch vụ hạ tầng 5,19 2.912,98 0,18% 5,19 1.676,01 0,31% Dịch vụ tiêu

dùng

Hàng tiêu dùng 2.495,43 142.948,78 1,75% 2.495,43 75.418,37 3,31% Tài chính 10.787,02 305.295,32 3,53% 10.787,02 219.914,63 4,91% Vật liệu cơ bản 1.097,09 42.724,28 2,57% 1.097,09 21.767,76 5,04%

Tổng 17.208,87 602.790,01 2,85% 17.208,87 371.343,42 4,63%

Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCTC công bố của các đơn vị

Bảng 3 cho thấy giá trị tài sản và nợ phải trả về thuê tài sản cho 35 công ty có hợp đồng thuê hoạt động lần lượt là 17.208,87 tỷ đồng, chiếm 2,85% tổng tài sản và chiếm 4,63% tổng nợ phải trả Trong đó, sự gia tăng nhiều nhất tập trung ở hai ngành tài chính (tăng 10.787,82 tỷ đồng) và hàng tiêu dùng (tăng 2.495,43 tỷ đồng) Điều đó cũng đồng nghĩa với việc nếu vốn hóa tất cả các hợp đồng thuê hoạt động, giá trị tài sản và nợ phải trả của các công ty cũng tăng lên một lượng tương ứng Do giả định ban đầu đặt ra trong nghiên cứu là tất cả các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được chiết khấu về thời điểm cuối năm 2015, nên trong năm không phát sinh thêm khoản chi phí khấu hao và chi phí lãi vay phát sinh từ nợ phải trả Vì vậy, cả tài sản và nợ phải trả đều tăng một lượng như nhau dẫn đến vốn chủ sỡ hữu không thay đổi so với trước khi áp dụng IFRS 16 Bảng 4 cung cấp thông tin tổng thể về sự biến động của các chỉ tiêu trên BCĐKT sau khi vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động

Bảng 4 So sánh số liệu BCĐKT theo IFRS 16 và VAS 06 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Giá trị ghi nhận

theo VAS 06

Giá trị ghi nhận theo IFRS 16 Chênh lệch % Thay đổi

1

619.998,8

8

Tổng nợ phải trả 369.8420

4

387.050,9

1

7

232.947,9

7

Nguồn: Tác giả tự xác định từ BCTC công bố của các đơn vị

Xu hướng biến động các chỉ tiêu trong BCĐKT (tăng tổng tài sản và nợ phải trả) tương tự như các phát hiện trong nghiên cứu trước như của IASB (2016), Wong & Joshi (2015), Beattie et al (1998)

và Bennett & Bradbury (2003) Tuy nhiên, mức độ gia tăng trong tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản và tổng nợ phải trả thấp hơn so với kết quả các nghiên cứu trước Cụ thể, theo (Bennett & Bradbury, 2003) nợ phải trả tăng 22,9%, tổng tài sản tăng 8,8% và vốn chủ sở hữu giảm 3% Nhưng bên cạnh đó, kết quả trên lại khá tương đồng với kết quả từ nghiên cứu của (Wong & Joshi, 2015) đối với các công

ty Australia, theo đó tài sản tăng 3,47%, nợ phải trả tăng 4, 34% và vốn chủ sở hữu giảm 0,27% Điều

đó cho thấy, tác động của IFRS16 đến công ty Việt Nam về cơ bản không có sự khác biệt quá lớn so với kết quả các nghiên cứu trên thế giới đã công bố trước đây

3.1.2 Tác động của việc áp dụng IFRS 16 đến các chỉ số tài chính

Kế thừa từ các nghiên cứu trước, nghiên cứu này cũng tập trung xem xet tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến hệ số nợ của các công ty (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu D/E và

hệ số nợ trên tổng tài sản D/A) Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 5

Trang 10

Bảng 5 Ảnh hưởng của IFRS 16 đến hệ số nợ

Chỉ tiêu Hệ số nợ trên VCSH (D/E) Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A)

Nguồn: Tác giả tự xác định từ BCTC công bố của các đơn vị

Bảng 5 cho thấy sự gia tăng của các tỷ lệ đòn bẩy tài chính, đặc biệt là tỷ lệ D/E Sau khi vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động, tỷ lệ D/E bình quân tăng 0,08 tương đương với 5,93% và D/A bình quân tăng 0.03, tương đương 6,52% Kết quả trên là hoàn toàn phù hợp và tương đối giống với các nghiên cứu trước nhưng mức độ thay đổi có thấp hơn Ví dụ Wong & Joshi (2015) cho kết quả là tỷ lệ D/E tăng 31,69% và D/A tăng 10,11% Sự khác biệt trên có thể do biến đổi tùy thuộc vào quy mô doanh mục đầu tư, loại hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như các quy định pháp lý ở từng khu vực địa lý của mẫu nghiên cứu

3.2 Đánh giá về kết quả nghiên cứu và một số khuyến nghị

Kết quả đánh giá trình bày ở phần khá thống nhất với các nghiên cứu trước và khẳng định sự tác động của việc vốn hóa các hợp đồng thuê hoạt động đến BCTC và các hệ số tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mặc dù mức độ tác động tại Việt Nam nhỏ hơn so với kết quả công bố ở các nghiên cứu trước đối với các công ty ở các nước phát triển nhưng nó cũng làm thay đổi đáng kể bức tranh về vị thế tài chính của các công ty có thuê hoạt động

Về hạn chế của nghiên cứu, trong quá trình thực hiện, do thông tin công bố của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế nên các tác giả phải dựa vào khá nhiều các giả định Do giới hạn về mặt thời gian, nghiên cứu này cũng mới chỉ tập trung vào sự biến đổi của hệ số nợ (D/A, D/E), mà chưa đánh giá được tác động đến nhóm chỉ số về khả năng sinh lời hay chỉ số thể hiện hiệu quả tài chính, trong khi các chỉ tiêu này cũng có vai trò rất quan trọng đến tình hình tài chính của một công ty Đây cũng là hướng để mở rộng nghiên cứu trong tương lai

Kết quả của nghiên cứu khẳng định lợi ích của việc áp dụng IFRS16 tại Việt Nam Tuy nhiên, việc này cũng đòi hỏi phải có những kế hoạch và lộ trình hợp lý, để một mặt, phù hợp với những đặc trưng riêng của nền kinh tế trong nước; mặt khác, nhằm rút ngắn và đẩy nhanh một cách có hiệu quả việc xây dựng CMKT mới về thuê tài sản tại Việt Nam trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS 16) Nhóm nghiên cứu xin đề xuất một số giải pháp để triển khai áp dụng các nguyên tắc kế toán theo IFRS16 như sau:

Thứ nhất, Bộ tài chính và các ban ngành liên quan cần xây dựng và phát triển các lộ trình triển

khai thực hiện cụ thể cho việc ban hành CMKT mới về thuê tài sản theo IFRS 16 Để làm được điều đó, Việt Nam cần tiếp tục rà soát, từng bước hoàn thiện các nội dung trong quy định về kế toán thuê tài sản, chỉnh sửa, bổ sung những điểm chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế

Thứ hai, việc áp dụng IFRS 16 không có nghĩa là sao chép 100% những quy định trong CMKT

quốc tế, mà cần phải có sự phân tích để tương thích và phù hợp với đặc trưng kinh tế riêng của quốc gia Do vậy, việc xây dựng cần dựa trên cơ sở CMKT quốc tế kết hợp tham khảo CMKT các quốc gia khác

Thứ ba, đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng kế toán Vấn đề quan trọng nhất trong

quá trình hòa hợp hội tụ với kế toán quốc tế của Việt Nam là con người và công nghệ Nhất là khi các nội dung liên quan đến việc xác định các tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố trong hợp đồng thuê tài sản là hết sức phức tạp, đòi hỏi trình độ kế toán cao, hệ thống máy móc hiện đại; thì điều này là hết sức cần thiết

Ngày đăng: 10/12/2021, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Beattie, V., Edwards, K., & Goodacre, A. (1998). The impact of constructive operating lease capitalisation on key accounting ratios. Accounting and Business Research, 28(4), 233-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of constructive operating lease capitalisation on key accounting ratios. Accounting and Business Research
Tác giả: Beattie, V., Edwards, K., & Goodacre, A
Năm: 1998
[2] Beattie, V., Goodacre, A., & Thomson, S. J. (2006). International lease-accounting reform and economic consequences: The views of UK users and preparers. The International Journal of Accounting, 41(1), 75- 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International lease-accounting reform and economic consequences: The views of UK users and preparers. The International Journal of Accounting
Tác giả: Beattie, V., Goodacre, A., & Thomson, S. J
Năm: 2006
[3] Bennett, B. K., & Bradbury, M. E. (2003). Capitalizing Non‐cancelable Operating Leases. Journal of International Financial Management & Accounting, 14(2), 101-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capitalizing Non"‐"cancelable Operating Leases. Journal of International Financial Management & Accounting
Tác giả: Bennett, B. K., & Bradbury, M. E
Năm: 2003
[6] Đào Nam Giang (2016). Những phê phán đối với Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuê tài sản (IAS 17) và sự ra đời của IFRS 16, Bản thảo nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phê phán đối với Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuê tài sản (IAS 17) và sự ra đời của IFRS 16
Tác giả: Đào Nam Giang
Năm: 2016
[7] Fülbier, R. U., Lirio Silva, J., & Pferdehirt, M. H. (2006). Impact of lease capitalization on financial ratios of listed German companies. Marc Henrik, Impact of Lease Capitalization on Financial Ratios of Listed German Companies (July 19, 2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Impact of lease capitalization on financial ratios of listed German companies. Marc Henrik, Impact of Lease Capitalization on Financial Ratios of Listed German Companies
Tác giả: Fülbier, R. U., Lirio Silva, J., & Pferdehirt, M. H
Năm: 2006
[8] IASB (2016). Effects Analysis for leases, http://www.ifrs.org/Current-Projects/IASB-Projects/Leases/Documents/IFRS_16_effects_analysis.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects Analysis for leases
Tác giả: IASB
Năm: 2016
[10] Imhoff, E. A., Lipe, R., & Wright, D. W. (1993). The effects of recognition versus disclosure on shareholder risk and executive compensation. Journal of Accounting, Auditing & Finance, 8(4), 335-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of recognition versus disclosure on shareholder risk and executive compensation
Tác giả: Imhoff, E. A., Lipe, R., & Wright, D. W
Năm: 1993
[11] Imhoff, E. A., Lipe, R. C., & Wright, D. W. (1991). Operating leases: Impact of constructive capitalization. Accounting Horizons, 5(1), 51-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operating leases: Impact of constructive capitalization
Tác giả: Imhoff, E. A., Lipe, R. C., & Wright, D. W
Năm: 1991
[12] Imhoff, E. A., & Thomas, J. K. (1988). Economic consequences of accounting standards: The lease disclosure rule change. Journal of Accounting and Economics, 10(4), 277-310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic consequences of accounting standards: The lease disclosure rule change
Tác giả: Imhoff, E. A., & Thomas, J. K
Năm: 1988
[13] Imhoff Jr, E. A., Lipe, R. C., & Wright, D. W. (1997). Operating leases: Income effects of constructive capitalization. Accounting Horizons, 11(2), 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Operating leases: Income effects of constructive capitalization
Tác giả: Imhoff Jr, E. A., Lipe, R. C., & Wright, D. W
Năm: 1997
[15] Lipe, R. C. (2001). Lease accounting research and the G4+ 1 proposal. Accounting Horizons, 15(3), 299- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lease accounting research and the G4+ 1 proposal
Tác giả: Lipe, R. C
Năm: 2001
[18] Wong, K., & Joshi, M. (2015). The Impact of Lease Capitalisation on Financial Statements and Key Ratios: Evidence from Australia. Australasian Accounting Business & Finance Journal, 9(3), 27-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Impact of Lease Capitalisation on Financial Statements and Key Ratios: Evidence from Australia
Tác giả: Wong, K., & Joshi, M
Năm: 2015
[19] PwC (2016). A study on the impact of lease capitalisation IFRS 16: The new leases standard, https://www.pwc.com/gx/en/audit-services/publications/assets/a-study-on-the-impact-of-lease-capitalisation.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on the impact of lease capitalisation IFRS 16: The new leases standard
Tác giả: PwC
Năm: 2016
[14] Kilpatrick, B. G., & Wilburn, N. L. (2006). Off-Balance Sheet Arrangements: Revisiting Constructive Capitalization Khác
[16] McGregor, W. J. (1996). Accounting for leases: a new approach: recognition by lessees of assets and liabilities arising under lease contracts: Financial Accounting Standards Board Khác
[17] Nailor, H., & Lennard, A. (2000). Leases: Implementation of a new approach: Financial Accounting Standards Board Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Khái quát về mẫu nghiên cứu và hoạt động thuê tài sản của các công ty trong mẫu nghiên cứu - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bảng 1. Khái quát về mẫu nghiên cứu và hoạt động thuê tài sản của các công ty trong mẫu nghiên cứu (Trang 7)
Hình 1. Tỷ lệ các công ty có hợp đồng thuê hoạt động phân theo ngành tại Việt Nam - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Hình 1. Tỷ lệ các công ty có hợp đồng thuê hoạt động phân theo ngành tại Việt Nam (Trang 8)
Bảng 2 cho thấy giá trị các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động chi tiết theo ngành của 35 công ty được khảo sát - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bảng 2 cho thấy giá trị các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động chi tiết theo ngành của 35 công ty được khảo sát (Trang 8)
Bảng 3 cho thấy giá trị tài sản và nợ phải trả về thuê tài sản cho 35 công ty có hợp đồng thuê hoạt động lần lượt là 17.208,87 tỷ đồng, chiếm 2,85% tổng tài sản và chiếm 4,63% tổng nợ phải trả - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bảng 3 cho thấy giá trị tài sản và nợ phải trả về thuê tài sản cho 35 công ty có hợp đồng thuê hoạt động lần lượt là 17.208,87 tỷ đồng, chiếm 2,85% tổng tài sản và chiếm 4,63% tổng nợ phải trả (Trang 9)
Bảng 4. So sánh số liệu BCĐKT theo IFRS16 và VAS06 (Đơn vị: Tỷ đồng) - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bảng 4. So sánh số liệu BCĐKT theo IFRS16 và VAS06 (Đơn vị: Tỷ đồng) (Trang 9)
Bảng 5. Ảnh hưởng của IFRS16 đến hệ số nợ - Tác động của vốn hóa hợp đồng thuê hoạt động theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về thuê tài sản (IFRS 16) đến các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bảng 5. Ảnh hưởng của IFRS16 đến hệ số nợ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w