Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụngcủa NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam hiện nay.Với lý do nêu trên tác giả cho rằng đề
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.,TS Lê Văn Hưng
2 TS Bùi Văn Can
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tácgiả, với sự giúp đỡ tận tình của Người hướng dẫn khoa học PGS.,TS Lê VănHưng; TS Bùi Văn Can Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án cónguồn gốc rõ ràng, đã được công bố công khai, trích dẫn theo đúng quy định.Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trungthực phù hợp với đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2021
Tác giả Luận án
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 2
DANH MỤC BẢNG 10
DANH MỤC BIỂU 10
DANH MỤC HÌNH 10
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
2.1 Về lý luận 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Tổng quan đề tài nghiên cứu 6
6 Những đóng góp mới của luận án 18
7 Kết cấu luận án 18
CHƯƠNG 1 19
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO 19
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại: 19
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 19
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế22 1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 25
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 25
Trang 51.2.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng đối với NHTM 32
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM 35
1.2.6 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 40
1.2.7 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM 43
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 44
1.3.1 Khái niệm về năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 44
1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh năng lực quản trị rủi ro tín dụng 44
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 45
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 45
1.4.2 Kinh nghiệm Ngân hàng Thái Lan 47
1.4.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của Citibank 48
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHNo&PTNTVN 50
Kết luận Chương 1 53
CHƯƠNG 2 54
THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 54
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 54
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 54
2.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy tại NHNo&PTNTVN 58
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ: 59
2.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 63
2.2.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 63
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 79
2.2.3 Một số quy định liên quan đến hoạt động tín dụng áp dụng tại NHNo&PTNTVN 80
Trang 62.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng theo các yếu tố cấu thành khung năng lực quản
trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN 84
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 98
2.3.1 Những kết quả chủ yếu đã đạt được: 98
2.3.2 Một số hạn chế còn tồn tại 100
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại 101
Kết luận Chương 2 103
CHƯƠNG 3 104
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .104 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030 104
3.1.1 Hướng tới chiến lược phát triển dài hạn 104
3.1.2 Định hướng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN 105
3.1.3.Tiến trình hội nhập quốc tế của NHNo&PTNTVN 106
3.1.4 Năng lực tài chính quyết định sự đổi mới mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 109
3.1.5 Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng chuyên môn của cán bộ 111
3.1.6 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng NHNo&PTNTVN 114 3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 115
Quản trị rủi ro tín dụng nói chung tại NHNo&PTNTVN, tác giả đưa ra một số giải pháp cần thiết được đặt ra nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN như sau: 115
3.2.1 Thực hiện nghiêm quy trình chất lượng thẩm định tín dụng: 115
3.2.2 Hoàn thiện nội dung và yêu cầu chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ: .116
3.2.3 Thực hiện quy trình quản lý nợ kiểm tra, kiểm soát tín dụng: 119
Trang 73.2.5 Nâng cao năng lực xây dựng và vận hành các công cụ đo lường rủi ro tín
dụng 122
3.2.6 Nâng cao năng lực kiểm soát rủi ro tín dụng 127
3.2.7 Phân loại nợ và xử lý rủi ro tín dụng NHNo&PTNTVN 130
3.2.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thương hiệu 132
3.2.9 Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin 137
KẾT LUẬN 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 144
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
[11].Chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ –TTg ngày 24/5/2006, 145
Quyết định về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 145
TIẾNG NƯỚC NGOÀI 150
PHỤ LỤC 01 153
DANH MỤC CÁC NHÓM SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 153
Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng 153
PHỤ LỤC 02 158
SỐ LƯỢNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA AGRIBANK 158
Trang 81 Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTMVN : Ngân hàng thương mại Việt Nam
VIETCOMBANK : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VIETINBANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
2 Tiếng Anh
AEC : Cộng đồng kinh tế Asean
ATM : Máy rút tiền tự động
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp
Trang 9GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
ROA : Suất sinh lợi trên tổng tài sản
ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10
Bảng 2.1: Huy động vốn của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 66
Bảng 2.2 : Tổng dư nợ cho vay của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 69
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 – 2019 73
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM từ 2015 - 2019 75
Bảng 2.5: Phân loại nợ tại NHNo&PTNTVN 95
Bảng 2.6: Phân loại nợ theo tiêu thức định tính ở NHNo&PTNTVN 95
DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh 30
Biểu đồ 2.1: Thị phần cho vay của các NHTMNN năm 2016 72
Biểu đồ 2.2 Nợ xấu của các NHTM trong năm 2016 77
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại 20
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung ứng vốn cho nền kinh
tế và trong thực thi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Vìvậy, đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân hàng thương mại(NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết Trải qua nhiều biến động trên thịtrường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008-2009
và giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn năm 2012-2014 hệ thống ngân hàngViệt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổnthương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng vàkhông có định hướng chiến lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế; thêmvào đó việc xử lý nợ xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống cònnhiều vướng mắc làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sứcchống đỡ để có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi
ro tín dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Trong các nền kinh tế phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Các NHTM không những đảmbảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanhnghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tế trong khu vực cũngnhư trên toàn cầu Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiếuđược trong nền kinh tế hiện đại
Sự phát triển của Thế Giới ngày nay đã khác những Thế Kỷ trước Đó là
sự đổi mới trong quan hệ Kinh tế, Chính trị và Ngoại giao Sự khác biệt này thểhiện trong quan hệ liên minh và hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, Thế giớivẫn tồn tại các quốc gia, lãnh thổ độc lập Vì vậy sự khác biệt về kinh tế - chínhtrị giữa các quốc gia – vùng lãnh thổ là trường tồn Đây là nguyên nhân cơ bảndẫn đến sự tồn tại của “rủi ro tín dụng trong hội nhập”
Các NHTM là những định chế tài chính trung gian, chúng thuộc sở hữucủa nhiều chủ thể Do đó chúng phải phục vụ các mục đích kinh tế - chính trịcủa người sở hữu đã tạo ra chúng Nâng cao năng lực quản trị rủi ro phải đạt kết
Trang 12quả cao và thắng lợi đó là mục tiêu của các chủ sở hữu yêu cầu các định chếNHTM phải đạt được.
Các NHTM tồn tại trong một môi trường cụ thể Để đứng vững và pháttriển, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Đó là những khó
khăn về vốn kinh doanh, về trình độ của lao động, môi trường hoạt động, thể chế cho phép…Đặc biệt là năng lực quản trị Đây là kiến thức “tự tạo” Không
có NHTM nào truyền đạt đầy đủ và “thực tâm” chỉ dẫn cho đối tác của mình vềcác kinh nghiệm trên thương trường Vì vậy các NHTM phải tìm mọi cách để
vượt lên trên các NHTM khác, cùng kinh doanh trên địa bàn Đây chính là quá trình nâng cao năng lực QTRR trong nội bộ ngành của hệ thống NHTM
Hiện tại nền kinh tế Việt Nam chưa mở cửa hoàn toàn, vì vậy cạnh tranhgiữa các NHTM hiện nay chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành
Các NHTM Việt Nam đã tồn tại và phát triển trong điều kiện hành chính bao cấp quá dài Khái niệm kinh tế thị trường trong kinh doanh, mới được cácNHTM “làm quen” trong thời gian gần đây Trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh và đặc biệt là cạnh tranh doanh nghiệp, trong đó có các NHTM, đã trởthành hiện tượng phổ biến Khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên củaWTO, với sân chơi rộng hơn và tính bình đẳng giữa các doanh nghiệp, trong đó
-có hệ thống NHTM cao hơn, thì điều kiện phát triển của các định chế kinh tếnày cũng tốt hơn Nhưng với sân chơi rộng cũng là một thách thức không nhỏđối với các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Vì từ đâycác NHTM Việt Nam sẽ bước vào quá trình cạnh tranh khốc liệt
Tác giả Luận án này thấy rằng, các nội dung nêu trên cần được nghiêncứu có hệ thống Mục đích làm rõ vị trí và vai trò của NHNo&PTNT Việt Namtrong hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay Đồng thời làm rõ năng lực Quản trịrủi ro của NHNo&PTNT Việt Nam với các NHTM nội địa và khả năng củaNgân hàng này trên sân chơi Quốc tế
Về những nội dung trên, tác giả Luận án nhấn mạnh :
Trước hết, vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong nền kinh tế Việt
Nam và với hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
Trang 13Thứ hai, Phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chế của
NHNo&PTNT Việt Nam về khả năng tài chính, năng lực quản trị và năng lựcquản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam trên thị trường
Thứ ba, Đánh giá xếp hạng NHNo&PTNT Việt Nam theo các tiêu chí đã
được công bố của hệ thống NHTM trên thị trường
Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụngcủa NHNo&PTNT Việt Nam và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam
hiện nay.Với lý do nêu trên tác giả cho rằng đề tài : “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong điều kiện hội nhập quốc tế” được chọn nghiên cứu là có tính thời
sự đối với kinh tế Việt Nam nói chung, Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Về lý luận
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tập trung nghiên cứu xác địnhnhững tác động của những thay đổi khi có sự cố xấu hay rất xấu xảy ra lên mộtdanh mục cấp tín dụng, từ đó đánh giá tác động đến bảng cân đối tài sản và cuốicùng là các tác động lên vốn hay tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng Từ việc lượnghóa được những tác động này, đánh giá sức chịu đựng của NHTM trước những
sự cố xảy ra để từ đó hoạch định các chính sách quản trị rủi ro trong hoạt độngcho vay và xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ Cụthể, luận án được thực hiện nhằm đạt đến các mục tiêu sau:
Thứ nhất: Xác định quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là hoạt động quảntrị cốt lõi, đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và bền vững cho NHTM;
Thứ hai: Xác định các yếu tố có thể gây ra rủi ro trong hoạt động cho vaycủa NHTM, từ đó đo lường lượng hóa các tổn thất có thể xảy ra khi các yếu tốnày thay đổi xấu hoặc rất xấu, đánh giá ảnh hưởng của các tổn thất này đến tàisản và vốn của NHTM
Trang 14Thứ ba: Đánh giá năng lực QTRRTD của NHTM trước những tổn thất khixảy ra các cú sốc bất lợi, từ đó hoạch định các chính sách quản trị rủi ro và xâydựng các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ.
Góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng
và vai trò năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Từ đó vận dụngvào việc nghiên cứu nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại NHNo&PTNTVN; đềxuất hệ thống tiêu chí, đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mạitrong bối cảnh toàn cầu hóa
2.2 Về thực tiễn
Vận dụng lý luận với hệ thống tiêu chí đánh giá đề xuất để “ thẩm định”hiệu quả kinh doanh tại NHNo&PTNTVN trong thời gian 2015-2019 ( khẳngđịnh những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân yếu kém), từ đó đềxuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao Năng lực quản trị rủi ro(QTRR) tại NHNo&PTNTVN, bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
NHNo&PTNTVN, QTRR và giải pháp nâng cao NLQTRRTD của ngânhàng này (cả về lý luận và thực tiễn) trong nền kinh tế thị trường và trong xu thếhội nhập quốc tế của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng QTRRTD tại NHNo&PTNTVNtrong giai đoạn 2015 - 2019; các yếu tố chi phối QTRR, hệ thống tiêu chí đánhgiá QTRRTT của NHNo&PTNTVN trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếtrong điều kiện của Việt Nam Do đối tượng nghiên cứu trong luận án này là
“Quản trị rủi ro tín tại NHNo&PTNTVN”, nên trong luận án, tác giả chỉ đánh giáviệc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của NHNo&PTNTVN Các thuật ngữRủi ro tín dụng, Quản trị rủi ro tín dụng, khẩu vị rủi ro tín dụng, chính sách quảntrị rủi ro tín dụng…sử dụng trong luận án được hiểu là các thuật ngữ sử dụngtrong hoạt động cho vay của NHNo&PTNTVN, không bao gồm hoạt động huy
Trang 15động vốn và các hình thức cấp tín dụng khác như phát hành LC và bảo lãnh, baothanh toán…
Đối tượng khảo sát là các thông tin báo cáo tài chính, tình hình hoạt độngkinh doanh của NHNo&PTNTVN và Hệ thống QTRRTD hiện hành tạiNHNo&PTNTVN, bao gồm: Chiến lược QTRRTD, Khẩu vị rủi ro tín dụng,Chính sách QTRRTD, Bộ máy QTRRTD, Các quy trình và quy định vềQTRRTD, Các nội dung về giám sát và kiểm tra quá trình QTRRTD Từ đó hiểuthêm về khung quản trị rủi ro, mô hình quản trị rủi ro hiện tại màNHNo&PTNTVN đang áp dụng,
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: tại luận án này tác giả thực hiện nghiêncứu đánh giá Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng NHNo&PTNTVN,
Không gian nghiên cứu: tại luận án này tác giả chỉ thực hiện nghiên cứu nhữngthực hiện đánh Quản trị rủi ro tín dụng (rủi ro trong hoạt động cho vay) tác động đếnhoạt động kinh doanh chính của NHNo&PTNTVN
Từ kết quả đánh giá thực trạng, nghiên cứu đề xuất định hướng phát triển
và giải pháp nâng cao QTRRTD của NHNo&PTNTVN trong bối cảnh hội nhậpQuốc tế đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
+ Về thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của
NHNo&PTNTVN giai đoạn 2015 - 2019 và tầm nhìn tới 2030
+ Về không gian: Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTVN trên phạm
vi cả nước
+ Về khoa học: Nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng, các tiêu chí đánh giá QTRRTT của NHNo&PTNTVNtrong điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Quốc tế Từviệc làm rõ những vấn đề lý luận liên quan và dựa vào kết quả đánh giá thựctrạng, đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi
ro tín dụng của NHNo&PTNTVN
4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu căn cứ vào thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
và Thế giới trong thời gian 2015 - 2019 Trong đó dựa vào tư liệu về sự phát
Trang 16triển của Hệ thống NHTM Việt Nam, trọng tâm là của NHNo&PTNTVN – đốitượng nghiên cứu của Luận án này Từ căn cứ đã nêu, dựa trên cơ sở hệ thốngchính sách của Nhà Nước Việt Nam và của ngành Ngân hàng, luận án phân tích,nhận xét, đánh giá về sự phát triển và thành tựu quản lý nền kinh tế nói chung vàvới hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng
Luận án phân tích và đánh giá khái quát về sự phát triển của Hệ thốngNHTM Việt Nam, trong đó trọng tâm là NHNo&PTNTVN
Từ nghiên cứu trên, mục tiêu của Luận án là phân tích làm rõ năng lựckinh doanh và quản trị kinh doanh, đặc biệt là năng lực QTRRTD củaNHNo&PTNTVN trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn hội nhập Quốc tế
Nghiên cứu Luận án này NCS dựa trên phương pháp truyền thống, đó là :
Tập hợp tài liệu và số liệu liên quan đến chủ thể nghiên cứuNHNo&PTNTVN, với các tài liệu đã được công bố chính thức trên các phươngtiện thông tin chính thống
Tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết và số liệu thực tế theo Báo cáo thườngniên của NHNo&PTNTVN
Thống kê so sánh theo phương pháp chuyên gia
Nhận xét và kết luận
5 Tổng quan đề tài nghiên cứu
5.1 Công trình nghiên cứu trong nước
Tính đến thời điểm hiện nay đã có khá nhiều Luận án, công trình nghiêncứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu vềnăng lực quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại.Trong các Luận
án, công trình và đề tài nghiên cứu đã được nghiên cứu trước đây đã khôngngừng hoàn thiện lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngânhàng Việt Nam qua các giai đoạn phát triển khác nhau Đồng thời, các nghiêncứu cũng đã mô tả được phần nào về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tíndụng các các ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ,làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tíndụng của các ngân hàng này trong những thời kỳ đó
Trang 17Tại Việt Nam, có nhiều các đề tài nghiên cứu hoặc hội thảo khoa học vềQuản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng được tiếp cận từ các phươngpháp hoặc các lý luận truyền thống dựa trên những số liệu và những tổn thất đãxảy ra chưa áp dụng các phương pháp tính toán dự báo cho những tổn thất trongtương lai đối với hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Thời gian vừa qua, có một số công trình nghiên cứu áp dụng quản trị rủi
ro tín dụng như:
(1) Nhóm tác giả Vũ Thị Kim Oanh, Vũ Hải Yến, Nguyễn Thị ThuTrang, Bùi Huy Trung [55] Đề tài “Xây dựng mô hình thử sức chịu đựng rủi rotín dụng – từ lý thuyết đến thực tiễn tại Việt Nam” Đề tài đã hệ thống hóa lýluận về mô hình kiểm tra sức chịu đựng trước những rủi ro tín dụng, trên cơ sở
đó tiến hành đánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thươngmại tại Việt Nam, đồng thời đưa ra những gợi ý chính sách cho việc triển khaiđánh giá sức chịu đựng rủi ro tín dụng theo cách tiếp cận Top-down
(2) Tác giả Nguyễn Đức Tú, 2012 Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam”, luận án Tiến sĩ, Đạihọc Kinh tế Quốc dân [53] Trong luận án tác giả đã đề cập đến thực trạng vàmột số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam
(3) Tác giả Đàm Xuân Yên, 2012 [56] Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank Phú Thọ)”, Đại học Kinh tế
và quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Tác giả đã sử dụng các phươngpháp so sánh, phân tích, thống kê, vào phân tích thực trạng hoạt động tíndụng của Sacombank Phú Thọ Từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nângcao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Phú Thọ
(4) Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt
Nam (2016) Luận án tiến sỹ kinh tế: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế tại Ngân hàng thương mại Việt Nam” [8] đã nghiên
cứu, xác định và tổng hợp lại 8 nhóm nhân tố tác động đến năng lực quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Các nhân tố này trước đây chỉ được
Trang 18đánh giá riêng biệt chưa được nhận định trong mối quan hệ tổng thể Khung nănglực quản trị rủi ro tín dụng Tác giả cũng tiến hành khảo sát về thực tế tiệm cận
và mức độ sẵn sàng ứng dụng Basel II của nhóm 10 Ngân hàng thương mại ViệtNam, đưa ra các nhận định liên quan đến thực trạng quản trị rủi ro tín dụng,năng lực quản trị rủi ro tín dụng, tiềm lực của các ngân hàng trong lộ trình triểnkhai Basel II nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, luận ánđề cập đến năng lực QTRRTD của hệ thống NHTM Việt Nam chứ không đề cập
cụ thể vào trường hợp 1 NHTM cụ thể, mặt khác, luận án đề xuất khung phântích năng lực quản trị rủi ro tín dụng nhưng chưa đánh giá mức độ ảnh hưởngcủa các yếu tố cấu thành khung năng lực QTRRTD
(5) Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng, 2009 “Thực trạng rủi ro tíndụng của các NHTM Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chếLuận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài: “Quản trị tín dụng của các ngân hàngthương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của nghiên cứusinh:Trần Trung Tường, bảo vệ tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minhnăm 2011 Kết quả đạt được: Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị RRTDcủa khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tập trung là giaiđoạn 2005 2009 trước và sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) hế Hà Nội: NXB Thống kê
(5) TS Dương Ngọc Hào (2012) Luận án “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hang thương mại Việt Nam”[30] quản
lý rủi ro tín dụng là cách thức để quản lý các rủi ro trên cơ sở hoạch định quảntrị rủi ro tín dụng “Quản trị rủi ro tín dụng là tiến trình của nhà quản trị bao gồmnhận dạng, đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thờilựa chọn và thực thi những biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi rotrong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.”
(6) Theo PGS TS Phan Thị Thu Hà tại Giáo trình Ngân hàng thương mại (2013) Trường đại học kinh tế quốc dân, viện Ngân hàng – Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân [32], QTRRTD là một hệ thống các hoạt động hoàn
chỉnh, thông qua đó ngân hàng xác định, đánh giá và kiểm soát rủi ro tín dụng,
Trang 19từ đó đưa ra các quyết định nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho ngân hàng Theo
đó, QTRRTD bao gồm quản trị rủi ro đối với một khoản tín dụng và quản trị rủi
ro đối với một danh mục tín dụng
(7) TS Nguyễn Đức Tú (2012) tại Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần công thương Việt Nam”[53], nội
dung QTRRTD bao gồm nhận biết rủi ro, đo lường rủi ro, ứng phó rủi ro vàkiểm soát rủi ro tín dụng Theo đó, sau khi xác định, phân tích và hình thànhcác chỉ tiêu đo lường, ngân hàng cần sử dụng các công cụ cần thiết và tổ chức
bộ máy để theo dõi, quản lý rủi ro tín dụng thường xuyên, đồng thời thực hiệncông tác kiểm soát rủi ro tín dụng trước, trong và sau khi cho vay
(8) TS Trần Trung Tường (2011) Luận án tiến sĩ kinh tế, với đề tài:
“Quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố
(9) TS Nguyễn Thị Loan ( 2012) Luận án “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” [44].
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là thông qua số liệu và thựctrạng về tăng trưởng tín dụng, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, hệ số CAR, của các khốiNHTM và một số NHTM được lựa chọn đã phân tích rõ một số ưu điểm, 2nhóm hạn chế về hoạt động quản trị rủi ro và hạn chế trong quản trị RRTD, đãđề xuất 3 nhóm giải pháp theo mục tiêu nghiên cứu của bài viết
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là giới hạn về thời gian, tậptrung từ năm 2010 trở về trước, về không gian nghiên cứu tất cả các NHTM,
Trang 20không chuyên sâu về NH có những tính chất đặc thù trong quản trị RRTD củagiai đoạn 2010 - 2014…
(10) Tác giả Trần Thị Minh Trang, đăng trên Tạp chí Ngân hàng, số5/2014 “Xây dựng khuôn khổ quản trị rủi ro hoạt động hiệu quả tại
NHTM Việt Nam” [55].
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã lượng hóa rủi ro hoạtđộng theo cách tiếp cận vốn Basel II, thiết kế mô hình quản trị rủi ro hoạt động,làm rõ thực trạng quản trị rủi ro hoạt động trong hệ thống NHTM Việt Nam vàkhả năng cũng như khuyến nghị áp dụng Khoảng trống của công trình nghiêncứu là không đi sâu vào quản trị RRTD tại Agribank
(11) Tác giả ĐinhThu Hương và Phan Đăng Lưu, đăng trên Tạp chí Ngânhàng số 5/2014.“Hoàn thiện mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tạiAgribank nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập quốc tế” của haitác giả: (Nguồn:
+ Thành công của công trình nghiên cứu đó là công trình nghiên cứu saukhinêu Mô hình quản trị RRTD theo thông lệ quốc tế, đã nêu bật mô hình quảntrị RRTD hiện tại của Agribank theo 3 tầng, chỉ rõ những hạn chế của mô hìnhnày và đề xuất 4 nhóm giải pháp có liên quan
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu là không nghiên cứu về quản
lý RRTD tại Agribank
(12) TS Hoàng Huy Hà ( 2012) [27] Đề tài nghiên cứu khoa học cấpngành: “Việc áp dụng những tiêu chuẩn an toàn hoạt động kinh doanh và quảntrị rủi ro theo thông lệ quốc tế trong hệ thốngngân hàng tại Việt Nam: Thựctrạng và giải pháp” + Thành công của công trình nghiên cứu đó là đã làm rõ cơ
sở lý luận về quản lý RRTD theo thông lệ quốc tế, thực hiện tiến hành khảo sát
và phân tích kết quả khảo sát, đánh giá những khoảng cách giữa Việt Nam vàthông lệ quốc tế từ kết quả khảo sát, đưa ra kết luận và khuyến nghị theo mụctiêu nghiên cứu của đề tài
+ Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là không nghiên cứu về khảnăng ứng dụng mô hình của Basel II trong quản lý RRTD tại Agribank
Trang 21(13) TS Bùi Diệu Anh ( 2012) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản trị danh mục cho vay của một
số NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, do làm chủ nhiệm [35]
+ Thành công của công trình nghiên cứu là đã làm rõ những cơ sở lý luận,phân tích và đánh giá rõ thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2012 và đề xuất 5nhóm giải pháp, 3 nhóm kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị danh mụccho vay của một số NHTM CP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạntiếp theo Đề tài đã xây dựng mô hình đo lường rủi ro nội bộ,… + Khoảng trống của công trình nghiên cứu đó là quản lý RRTD trong điềukiện đặc thù của Agribank [35]
(14) Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã tiến hành nhiều nghiên cứu
và đã đưa ra các khuyến nghị về đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn Basel I (1988)nhằm giới thiệu hệ thống đo lường vốn và một phương pháp chung để ngânhàng chủ động đối mặt với rủi ro chất lượng các tài sản có ngân hàng đang nắmgiữ Hiệp ước vốn Basel II (2004) đưa ra nhiều phương pháp đo lường RRTDnhư phương pháp chuẩn hóa đơn giản (SSA), phương pháp chuẩn hóa (SA),phương pháp dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (IRB) cơ bản và nângcao… Basel II gợi ý quy trình và công cụ quản lý RRTD như: Nhận biết rủi rothông qua hệ thống các dấu hiệu tài chính, phi tài chính và hệ thống xếp hạngnội bộ; đo lường rủi ro thông qua mô hình giá trị chịu RRTD (VAR); quản lý rủi
ro thông qua chính sách tín dụng; quản lý danh mục cho vay và phát sinh tíndụng (Nguồn: Basel Committee on Banking Supervision, September 2000)
(15) Lê Xuân Nghĩa (2011) [46]Tại kỷ yếu Diễn đàn kinh tế mùa xuân
2013, nghiên cứu “Tái cấu trúc Ngân hàng thương mại - Nâng cao năng lực
quản trị rủi ro” đã chỉ ra rằng yếu kém của các NHTM đa phần là năng lực quản
trị điều hành, hệ thốngcông nghệ thông tin và quy trình QTRRTD Theo như kếtquả nghiên cứu, tái cấu trúc NHTM là cần thiết, là trọng tâm của tái cấu trúc nềnkinh tế: (i) Cuộc chạy đua vốn theo nghị định số 141/2006/NĐ-CP của Chínhphủ về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các TCTD ảnh hưởng đếnnăng lực quản trị, chất lượng nguồn nhân lực không đáp ứng kịp với tốc độ tăng
Trang 22tài sản tương ứng Tái cấu trúc là sáp nhập tạo thành các NHTM có quy mô lớnchuẩn bị sẵn sàng vốn đối phó với rủi ro như: nợ xấu cao, tỷ suất sinh lời củavốn thấp; (ii) Hệ thống QTRR không tuân theo chuẩn mực quốc tế, do đó không
đo lường được chính xác rủi ro để đưa ra biện pháp xử lý rủi ro tốt hơn; (iii)năng lực quản trị điều hành tại các NHTM thiếu và yếu: không tuân theo cácchuẩn mực quốc tế từ bộ máy QTRR, quy trình chính sách, các công cụ vậnhành, bộ máy kiểm toán nội bộ (KTNB) Đây là những nhận định sâu sắc và sátvới thực tiễn năng lực QTRRTD tại các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, tái cấutrúc NHTM nghiên cứu mới chỉ kết luận, tái cấu trúc là tập trung tăng quy môvốn cho các ngân hàng thông qua sáp nhập, các nhân tố khác là kết quả của quátrình sau sáp nhập
(16) TS Nguyễn Thị Gấm ( 2020) [23] Luận án tiến sỹ kinh tế “Quản trị
rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
Bằng các phương pháp khoa học truyền thống và phương pháp định lượng các
mô hình hồi quy dữ liệu bảng là mô hình Pooled OLS, thực hiện kiểm định lựachọn giữa Pooled OLS và mô hình tác động cố định FEM; mô hình tác độngngẫu nhiên REM,… Luận án đưa ra khái niệm về QTRRTD đối với doanhnghiệp tại các NHTM Việt Nam theo phạm vi nghiên cứu với những thuộc tínhđặc thù và thuộc tính chung vốn có của RRTD Thông qua bức tranh thực trạngcủa các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012-2017 để phân tích thực trạngQTRRTD trên cơ sở định hướng tái cơ cấu các NHTM giai đoạn 2 của Chínhphủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), luận án đã đề xuất các nhómgiải pháp và kiến nghị với Chính phủ, NHNN nhằm tăng cường QTRRTD đốivới doanh nghiệp
(17) TS.Nguyễn Như Dương (2018) [21]Luận án tiến sỹ kinh tế, “Giải
pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam”của tác giả Nguyễn Như Dương (2018) đã vận dụng những kiến thức
lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng: nội dung, mô hình đo lường rủi ro tíndụng, mô hình quản trị rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ướcBasel 2 để phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng thương mại
Trang 23cổ phần Công thương Việt nam và ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong đánhgiá hiệu quả hoạt động QTRRTD của NHTMCP Công thương Việt Nam Trên
cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp mới nhằm tăng cường công tác quản trịrủi ro tín dụngtại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam Luận
án đã có những sự gợi mở về ứng dụng phương pháp định lượng vào đánh giáhiệu quả QTRRTD
(18) TS Nguyễn Quang Hiện (2016) Luận án tiến sỹ kinh tế “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội” [31] đã sáng tỏ lý
luận về rủi ro tín dụng và QTRRTD trong điều kiện áp lực cạnh tranh trong hoạtđộng kinh doanh của NHTM ngày càng mạnh mẽ cũng như những tác động củaviệc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm QTRRTD cho NHTM Việt Nam thông qua việc cứu một số ngân hàngtrên thế giới Đồng thời, luận án đánh giá toàn bộ RRTD của Ngân hàng TMCPQuân đội một cách hệ thống trong giai đoạn 2011-2015 và thực trạng công tácQTRRTD của ngân hàng trong giai đoạn trên để từ đó đánh giá những kết quảđạt được và những hạn chế, tồn tại trong công tác QTRRTD của Ngân hàngTMCP Quân đội và các nguyên nhân của những hạn chế nhằm đề xuất các giảipháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCPQuân đội Luận án không nghiên cứu về Năng lực QTRRTD, mặt khác, phạm vinghiên cứu là Ngân hàng TMCP Quân Đội
(19) TS Trần Thị Việt Thạch, (2016) [45] Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quản
trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại Agribank” của tác giả phân tích,
làm rõ lợi ích đối với NHTM khi thực hiện QTRRTD theo Basel 2 và các điềukiện cần thiết để NHTM triển khai QTRRTD theo Basel 2 Đồng thời, luận ánnghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm QTRRTD theo Basel 2 tại một số NHTMtrong nước và nước ngoài Ngoài ra, luận án phân tích, đánh giá thực trạngQTRRTD tại Agribank nhằm chỉ ra khoảng cách về trình độ QTRRTD, hạ tầngcông nghệ, cơ sở dữ liệu, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đo lường RRTD vàvốn cho RRTD, năng lực đội ngũ cán bộ và minh bạch thông tin Trên cơ sở đó,luận án đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện theo các giai đoạn Luận án
Trang 24không nghiên cứu tới khía cạnh Năng lực QTRRTD, mặt khác, Luận án nghiêncứu về hoạt động QTRRTD của AgriaBank, với những đặc rưng của một NHTMnhà nước.
(20) TS Trần Khánh Dương (2019) [20] Luận án tiến sỹ kinh tế, “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam” đã hệ thống hóa những lý luận chung về phòng ngừa và
hạn chế RRTD và các quy định về QTRRTD theo hiệp ước Basel tại Việt Nam,phân tích thựctrạng RRTD và biện pháp phòng ngừa RRTD tại NHTM đầu tư vàphát triển Việt Nam Luận án cũng đã đưa ra những giải pháp thiết thực nhằmhoàn thiện, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong kinh doanh của Ngânhàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Nghiên cứu phần lớn sửdụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, chưa kết hợp sử dụng cácphương pháp mô hình và định lượng
(21) TS.Trương Thị Đức Giang ( 2020), Luận án tiến sỹ với đề tài: “Quản
lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” [24] Luận án phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và quản
lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2018, giải pháp đề xuất đến 2030 trongđiều kiện đặc thù của Vietinbank Các giải pháp mà luận án đề cập tập trung vàokhía cạnh quản lý nợ xấu trong khi QTRRTD và năng lực QTRRTD củaNHTMCP Kỹ thương Việt Nam bao hàm nhiều nội dung khác
5.2 Công trình Nước ngoài
(1) Glen Bullivant (2005) trong "Credit Management" đã trình bày baoquát các khía cạnh của quản lý tín dụng Nội dung trọng tâm, xuyên suốt mà tácgiả đưa ra là vấn đề dòng tiền, quản lý dòng tiền, vấn đề về lợi nhuận có thểđược cải thiện, nâng cao bằng nhiều kế hoạch tương thích Tất cả các vấn đềkiểm soát tín dụng quan trọng được đề cập một cách chi tiết, bao gồm cả hướngdẫn về chính sách tín dụng và quản lý các chức năng tín dụng, điều kiện tíndụng, đánh giá rủi ro, quản lý và mô hình hóa, thu hồi nợ, bảo hiểm tín dụng, tín
Trang 25dụng xuất khẩu, tín dụng tiêu dùng,luật tín dụng thương mại và các dịch vụ tíndụng
(2) Các tác giả Stephan Cowan, Glen Bullivant, Robert addlestone (2004)trong "Effective credit control & debt recovery handbook - Tottel Publisher"[86] đã chỉ ra rằng, quản lý tín dụng lỏng lẻo và nợ xấu thường là nguyên nhân
tự làm suy yếu các NHTM đang thành công Vì thế, điều quan trọng, theo tácgiả, là phải đảm bảo có được một hệ thống giữ cho mức RRTD luôn thấp nhất,đồng thời nắm rõ thủ tục thu hồi nợ trong trường hợp không được thanh toán.Cuốn sách này cập nhập hầu hết các vấn đề pháp lý mới nhất đồng thời cung cấpthông tin thực tế về mọi khía cạnh của kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ baogồm: Chỉ dẫn tín dụng đối với khách hàng mới; thực hiện tín dụng đối với kháchhàng mới, những thay đổi đối với luật thu hồi nợ, ban hành luật bảo vệ số liệu,giải quyết việc nâng hạn mức tín dụng (HMTD) cho các công ty nhỏ, làm thếnào để đưa ra một chính sách tín dụng, các điều khoản thanh toán, thu hút cáckhách hàng lớn, thủ tục đối với các doanh nghiệp không trả nợ hoặc phá sản,doanh nghiệp & chế tài tín dụng và hiệu lực của chế tài bảo vệ thông tin
(3) (Gestel & Baesens, 2009) [80] Mục tiêu của quản trị rủi ro là tạo ramột khuôn khổ để doanh nghiệp đối phó, xử lý rủi ro (Dionne, 2013) [78] Quảntrị rủi ro luôn được coi là hoạt động trọng tâm trong các tổ chức tài chính - ngânhàng Theo Aaron, Armstrong, & Zelmer (2012)[71] rủi ro tín dụng vẫn là loạirủi ro quan trọng nhất mà các ngân hàng phải quản lý
(4).Theo tài liệu tập huấn QTRRTD của Trường Đào tạo Ngân hàng Thụy
Sĩ - Á Châu, năm 2012, trích dẫn bởi Trần Thị Việt Thạch, 2016 [34], QTRRTD(credit risk management) được định nghĩa là “quá trình kiểm soát độc lập vàgiám sát mức độ chấp nhận rủi ro tín dụng để đảm bảo rằng hoạt động đó nằmtrong giới hạn đã định và phù hợp với chính sách, qui trình, qua đó có thể kiểmsoát được thất thoát trong mức độ chấp nhận được và tránh những tổn thấtkhông mong đợi”
(5).Uỷ ban Basel (2000)[72] nêu mục tiêu của QTRRTD là làm tối đahoá tỷ lệ lợi nhuận có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng bằng cách duy trì mức
Trang 26độ phơi nhiễm rủi ro tín dụng trong một phạm vi chấp nhận được Theo đó,ngân hàng cần quản lý rủi ro tín dụng của toàn danh mục tín dụng cũng như rủi
ro của từng giao dịch tín dụng riêng lẻ, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa rủi
ro tín dụng và các loại rủi ro khác QTRRTD hiệu quả đóng vai trò quan trọngđối với sự thành công trong dài hạn của bất kỳ ngân hàng nào, do đó ngân hàngcần hiểu rõ yêu cầu xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng,đảm bảo rằng ngân hàng duy trì đủ mức vốn cần thiết và có khả năng bù đắpđược tổn thất khi rủi ro xảy ra (Uỷ ban Basel, 2000)
(6).Các tác giả Sunil S.Poshakwale and Binsheng Qien,[67] &
Jean-Michel Sahut (2007) [69], (chi tiết tên ấn phẩm của các tác giả này được liệt kê
rõ tại phần tài liệu tham khảo) cho rằng: QTRRTD hiệu quả bao gồm việc thiết
lập môi trường quản trị rủi ro, vận hành một quy trình cấp tín dụng tốt, duy trì
bộ máy quản lý tín dụng thích hợp, giám sát quy trình và kiểm soát một cáchđầy đủ rủi ro tín dụng
Nhận xét chung Các công trình nghiên cứu nói trên của một số đề tàinghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, bài viết khác có nghiên cứu về quản lýRRTD, về hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như đề cập đến một số khíacạnh kinh doanh khác nhau trong đó có cả những vấn đề về RRTD của một sốchi nhánh trong hệ thống NHTM Tuy nhiên, nhìn chung cho đến nay chưa có đềtài nào nghiên cứu một cách tổng thể về quản lý RRTD của NHNo&PTNTVN, cótính cập nhật đến thời điểm hiện tại Các nghiên cứu liên quan tới lĩnh vực rủi rotín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và năng lực QTRRTD đã có đóng góp lớn trongviệc nâng cao khả năng lực QTRRTD tại các NHTM, tuy nhiên, các nghiên cứuvẫn còn 1 số khoảng trống như sau:
Thứ nhất, về mặt lý luận, các công trình với những khía cạnh liên quan
tới quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng rất nhiều, tuy nhiên, cáccông trình nghiên cứu tập trung phân tích về “năng lực quản trị rủi ro tín dụng”thì còn hạn chế, và đặc biệt, hiện nay các nghiên cứu về khung phân tích “nănglực quản trị rủi ro tín dụng” tại các Ngân hàng thương mại mới chỉ mang tínhchất gợi mở, hoặc tìm hiểu trên khía cạnh tiếp cận của NHTM Nhà nước Mặt
Trang 27khác, nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng và năng lực QTRRTD vẫnmang tính chất định tính, chưa chỉ ra được mô hình để quản trị rủi ro, đo lườngrủi ro, tổn thất ngân hàng phải gánh chịu khi rủi ro tín dụng xảy ra, chưa phảnánh được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng Do đó, luận án sẽ tập trungtìm hiểu, nghiên cứu về năng lực quản trị rủi ro tín dụng, nội dung của nănglực QTRRTD, xây dựng khung năng lực QTRRTD - đây là một điểm mới củaluận án.
Thứ hai, về mặt thực tiễn, lĩnh vực tài chính - ngân hàng gắn liền với sự
vận động của thời gian, trong giai đoạn gần đây, nhất là 2015 - 2019, ngành tàichính nói chung cũng như ngành ngân hàng nói riêng đã có những thay đổi đáng
kể, điều này làm cho tính thời sự của các công trình nghiên cứu đi trước giảm điđáng kể Hiện nay, đã có 18 NHTM Việt Nam đã áp dụng thành công trụ cột Itiêu chuẩn Basel II, các ngân hàng còn lại đang trong lộ trình áp dụng Basel IIvới thời hạn áp dụng là hết năm 2020 Đồng thời, Việt Nam cũng đang nghiêncứu những khả năng áp dụng Hiệp ước Basel III trong quá trình kiểm soát rủi rocác Ngân hàng thương mại Việt Nam Chính vì vậy, những thay đổi trong quátrình áp dụng Basel tại Việt Nam làm cho các nghiên cứu trước đây ít nhiều lỗithời cần có sự cập nhật
Mặt khác, hiện nay chưa có đề tài cụ thể nào nghiên cứu về việc Nâng caoNăng lực quản trị rủi ro tại NHNo&PTNTVN Chính vì vậy, vấn đề quản trị rủi
ro tín dụng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đang là vấn đề nóng vànhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà quản trị của NHNo&PTNTVN nóiriêng, cũng như các nhà quản trị ngân hàng nói chung Trên cơ sở những số liệuthu thập được, luận án tập trung phân tích thực trạng năng lực quản trị rủi ro tíndụng của NHNo&PTNTVN từ đó xây dựng mô hình đánh giá năng lực quản trịrủi ro của NHNo&PTNTVN và đề xuất các giải pháp mang tính thời sự gắn liềnvới những định hướng trong hoạt động QTRRTD của hệ thống NHTM và củaNHNo&PTNTVN trong giai đoạn 2015 - 2019, cũng như những kiến nghị nhằmnâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNTVN
Trang 286 Những đóng góp mới của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận, khung lý thuyết cơ bản củanăng lực QTRRTD và nội dung năng lực QTRRTD và những quan điểm mớinhất, cập nhật những quy định mới nhất trong QTRRTD thực trạng năng lựcquản trị rủi ro tín dụng của NHNo&PTNTVN, Mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố cấu thành đến năng lực NHNo&PTNTVN Yếu tố nào được đánh giá có mức
độ ảnh hưởng quan trọng nhất cũng như thứ tự mức độ ảnh hưởng của từng yếu
tố đến năng lực QTRRTD của NHNo&PTNTVN Thực hiện những giải pháp gì
để nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong điều kiện vận dụng QTRRtheo thông lệ quốc tế
Đồng thời đưa ra những yêu cầu cấp bách trong QTRRTD và nâng cao sứccạnh tranh của NHTM trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Về phương pháp nghiên cứu: tác giả đã xây dựng công trình nghiên cứu củamình một cách logic từ lý luận đến thực tế áp dụng tại NHCT Dẫn dắt vấn đề mộtcách khoa học, dễ hiểu, dễ tiếp cận
Từ thực trạng phân tích QTRRTD của NHNo&PTNTVN , giúp các nhàquản lý NHNo&PTNTVN có thể dự báo trước được rủi ro, từ đó chủ độnghoạch định các chính sách QTRRTD và chiến lược phát triển hoạt động kinhdoanh tương lai an toàn, bền vững cho NHNo&PTNTVN , chứ không phải xâydựng chính sách quản trị rủi ro dựa trên những rủi ro đã xảy ra và đã gây tổn thấtcho Ngân hàng
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chương 3 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong điều kiện Hội nhập Quốc tế.
Trang 29CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại:
Khi nghiên cứu về Ngân hàng thương mại, các nhà kinh tế học đưa ra rấtnhiều những quan niệm khác nhau Người thì cho rằng"NHTM là tổ chức tàichính nhận tiền gửi và cho vay tiền" Hay " NHTM là trung gian tài chính cógiấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở tài khoản tiền gửi,
kể cả các khoản tiền gửi có thể dùng séc " Sở dĩ có tình trạng này là do hoạtđộng NHTM rất đa dạng, các thao tác trong từng nghiệp vụ Ngân hàng lại phứctạp và vấn đề này luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế Mặtkhác, do tập quán, luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau đã dẫn đếnnhững quan niệm về NHTM không đồng nhất giữa các nước trên thế giới
Tuy nhiên, tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu NHTM với một khái niệmchung nhất là:
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên
là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó
để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệthông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ tài chính khác
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường NHTM thực hiện các chức năng sau đây:
i Trung gian tín dụng.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM là "cầu nối" giữa Chủ thể
có vốn nhàn rỗi và chủ thể có nhu cầu về vốn cho sản xuất – kinh doanh và đầu tư
Trang 30Hình 1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại
(Nguồn: Giáo trình Thị trường tài chính, NXB Tài chính – 2012)
Thông qua nghiệp vụ trung gian tín dụng, NHTM, với vai trò đặc biệt
quan trọng, hình thành Quỹ tiền tệ tập trung, để cung ứng vốn kịp thời cho mọi
chủ thể cần vốn trong nền kinh tế Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò
là người đi vay và người cho vay Thực hiện chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia :người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay Đồng thời với chức năng này NHTM
đã tạo nên lợi ích cho nhiều chủ thể trong nền kinh tế :
• Với người gửi tiền, họ thu được lợi nhuận từ khoản tiền tạm thời nhàn
rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi Mặt khác, về an ninh tiền tệ NHTM đảm bảo cho
họ sự an toàn về số tiền đã gửi tại NHTM
• Đối với người đi vay – chủ thể thiếu vốn, họ thoả mãn được nhu cầu vốn
để kinh doanh và thực hiện các nhu cầu chi cần thiết
• Với NHTM, sẽ thu được lợi nhuận trong kinh doanh tiền tệ - với tư cách
là trung gian tín dụng Lợi nhuận này là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngânhàng thương mại
• Đối với nền kinh tế, chức năng “trung gian tín dụng”có ý nghĩa lớn, đó là
tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Đồngthời góp phần đảm bảo an ninh tài chính – tiền tệ cho nền kinh tế
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của NHTM, nó phảnánh tổng hợp hầu hết các hoạt động của NHTM trong một thời kỳ, đồng thời từchức năng này không những tạo nên lợi nhuận nhiều nhất cho Ngân hàng, màcòn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần đảm bảo anninh tài chính – tiền tệ ở tầm vĩ mô
Trang 31ii.Trung gian thanh toán.
Làm trung gian thanh toán khi NHTM thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng Các nghiệp vụ thanh toán của khách hàng phát sinh đadạng, như thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, chuyển tiền…hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng các khoản thu – tiền bán hàng và các khoản thuhợp lệ, hợp pháp khác theo lệnh của chủ tài khoản Thực hiện chức năng nàyNHTM đóng vai trò là "thủ quỹ" cho các chủ tài khoản và thực hiện theo lệnhcủa họ
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán, cũng là thực hiệnchức năng trung gian tín dụng Vì khi “ghi CÓ” cho khách hàng, đó là nguồnvốn NHTM tạo lập được Còn “ghi NỢ” là khoản NHTM giảm bớt nguồn vốn…Thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa lớn, không những đối vớinền kinh tế, mà còn đối với khách hàng và chính các NHTM Với chức năngnày, các NHTM đã cung cấp cho khách hàng phương tiện thanh toán kịp thời.Qua đó các chủ thể kinh tế tiết kiệm được chi phí, thời gian đồng thời đảm bảo
an toàn trong giao dịch
Thông qua chức năng này, NHTM đã góp phần thúc đẩy lưu thông hànghoá – dịch vụ, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh
tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm đượclượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, giảmchi phí lưu thông xã hội, mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế Hơn thế nữa,thanh toán không dùng tiền mặt còn góp phần quan trọng là cơ sở thực hiện
“chức năng tạo tiền” của Hệ Ngân hàng thương mại, đảm bảo nguồn vốn chonền kinh tế
iii Chức năng "tạo tiền".
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, các NHTM
có khả năng tạo ra tiền tín dụng, đó là loại tiền ghi sổ Loại tiền này thể hiện trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, tại ngân hàng thương mại Số tiềnnày là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch của kháchhàng và NHTM
Trang 32Từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, các NHTM sử dụng để cho vaybằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ quay lại NHTM, khi nhữngngười sử dụng tiền, gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiếpdiễn trong hệ thống ngân hàng (quay vòng) và tạo nên một lượng tiền gửi gấpnhiều lần số tiền gửi ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mởrộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữbắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toáncủa khách hàng.
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trảcủa nền kinh tế Đặc biệt NHTM đã tạo ra một nguồn vốn lớn, đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tế
Thông qua chức năng tạo tiền của NHTM, khái niệm và thực tiễn về tiền
đã được mở rộng Tiền trong giao dịch không phải chỉ là tiền mặt – giấy bạc haytiền kim loại, mà còn bao gồm “tiền ghi sổ” do các NHTM tạo ra Tiền ghi sổ docác NHTM tạo ra, ngày nay là một bộ phận không thể thiếu được của mọi nềnkinh tế phát triển Tuy nhiên đây cũng là thách thức đối với qui trình quản lýNHTM của các nhà quản lý ngân hàng và chính phủ các quốc gia[25].
Các chức năng của NHTM trong nền kinh tế thị trường, có mối quan hệchặt chẽ Chúng tạo tiền đề, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, tạo điều kiện để NHTM
phát triển Trong các chức năng trên, trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất Chức năng này hỗ trợ và tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau.
Nếu NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền,đây sẽ là tiền đề tăng nguồn vốn, mở rộng hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng thunhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân tức là
Trang 33cần phải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thônghàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làmđược điều đó cần thiết phải có vốn Mặt khác khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo racàng nhiều nguồn vốn, điều đó sẽ có tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng.Ngân hàng thương mại là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh Ngân hàng thương mại đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạmthời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế như: vốn tạm thờiđược giải phóng ra từ quá trình sản xuất, vốn từ nguồn tiết kiệm của các cá nhântrong xã hội Bằng vốn huy động được trong nền kinh tế, thông qua hoạt độngtín dụng, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế vàđáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất Nhờ cóhoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là hoạt động tín dụng,các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ,tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệpchịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giátrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và sản xuất phải trên cơ sở đáp ứngnhu cầu thị trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện được thểhiện như: không những thỏa mãn nhu cầu về phương diện giá cả, khối lượngchất lượng, chủng loại hàng hóa mà còn đòi hỏi thỏa mãn trên cả hai phươngdiện thời gian, địa điểm Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường,doanh nghiệp không những nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện
cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán … mà còn phải không ngừngcải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệumới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp… Những hoạt động này đòihỏi một khối lượng vốn đầu tư, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có củadoanh nghiệp Do đó, để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đếnngân hàng xin vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạtđộng tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trang 34Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứng cho doanh nghiệp đã đóng vai tròquan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứngvững chắc trong cạnh tranh.
- Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại hoạtđộng một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽthực sự là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương mại trong hệthống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cungứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nềnkinh tế, Ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp vàphân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thivai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫndắt thị trường”
- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tàichính quốc tế:
Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế – xã hội giữa các nước trênthế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗiquốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phậncấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòanhập với nền tài chính quốc tế và ngân hàng thương mại cùng các hoạt độngkinh doanh của mình đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòanhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụthanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, ngân hàng thương mại đãtạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng Thông qua cáchoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàngthương mại nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai tròđiều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính
Trang 35quốc tế Ngân hàng thương mại ra đời, phát triển trên cơ sở nền tảng sản xuất vàlưu thông hàng hóa phát triển và nền kinh tế ngày càng cần đến hoạt động củangân hàng thương mại với các chức năng, vai trò của mình Thông qua việc thựchiện các chức năng, vai trò của mình nhất là chức năng trung gian tín dụng, ngânhàng thương mại đã trở thành một bộ phận quan trọng trong việc thúc đẩy nềnkinh tế phát triển
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thựchiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoảngốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổchức tín dụng (TCTD) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàngcủa TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết”
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tíndụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lạiphần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạtđộng có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặtchẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Mỗi rủi ro trong các lĩnh vực này đều tiềm
ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp các NHTM không thu đượcđầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi khôngđúng kỳ hạn Như vậy khả năng trả nợ của người vay quyết định mức độ rủi rotín dụng, tuy nhiên mức rủi ro tín dụng có thể giảm xuống nhờ khả năng phân
Trang 36tích, sàng lọc khách hàng, yêu cầu thế chấp và đa dạng hóa danh mục đầu tưđược thực hiện bởi các NHTM.
Trong hoạt động tín dụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợinhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTMphải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi và nợ gốcđúng hạn, đầy đủ Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người tachia rủi ro tín dụng thành bốn cấp độ theo mức độ rủi ro
Một là; Không thu được lãi đúng hạn. Cấp độ thấp nhất là khi người vaykhông trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoảnmục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vìngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớnđều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ cuả khách hàng
Hai là: Không thu được vốn đúng hạn.Khi không thu được vốn đúng hạntình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn cho vay lớn
bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ vốn đó sang mục nợ quá hạn phátsinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng.Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát hiện thực của Ngân hàng vì có thểtiến độ hoạt động kinh doanh cuả khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ratrình Ngân hàng
Trang 37Ba là; Không thu được đủ lãi Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì
tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng cóthể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngânhàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí
có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng
Bốn là: Không thu đủ vốn cho vay Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân
hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thờiđiểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thuhồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợo đồng tín dụng không có hiệuquả Trên đây chủ là bốn hình thức giúp cho NHTM nhận biết rủi ro tín dụng và
có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngânhàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên Có trường hợp khách hàng trả lãi rấtđầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngânhàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vàocác trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vàocác trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặcbiệt là nợ quá hạn phát sinh
Đã có nhiều nghiên cứu của nhiều chuyên gia tài chính về rủi ro tín dụng
và QTRRTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM, trên cơ sở đó các tác giảcũng đưa ra những định nghĩa và quan điểm khác nhau về rủi ro tín dụng Một
số định nghĩa về rủi ro tín dụng được đưa ra như sau:
- Theo Saunders, A., & Cornett, M M (2007) Financial Institutions Management A Risk Management Approach, 6th edition Boston: Mcgraw-Hill Irwin,[84] rủi ro tín dụng là rủi ro các dòng tiền mang lại từ các khoản vay hoặc
các chứng khoán (như trái phiếu) mà tổ chức tài chính nắm giữ không đượcthanh toán đầy đủ Tất cả các định chế tài chính đều phải đối mặt với rủi ro tíndụng, trong đó các định chế tài chính cho vay dài hạn hoặc mua trái phiếu dàihạn thường đối mặt với rủi ro tín dụng cao hơn so với các định chế tài chính chovay ngắn hạn hoặc mua trái phiếu ngắn hạn
Trang 38- Theo Hull, J C (2012) Risk management in Financial Institutions, 3rd edition New Jersey: John Wiley & Sons, Inc,[82] rủi ro tín dụng là rủi ro các
bên đối tác trong giao dịch vay và giao dịch phái sinh không trả nợ Hull chorằng rủi ro tín dụng thông thường là rủi ro lớn nhất mà một ngân hàng phải đốimặt Theo Gituro wainaina, Kibera FN, K’Obonyo PO (2011), [68] định nghĩarủi ro tín dụng hay còn gọi là rủi ro đối tác (counterparty risk) là rủi ro người đivay hoặc người phát hành công cụ tài chính – là cá nhân, công ty hoặc một quốcgia – không trả được gốc và các dòng tiền liên quan theo các điều khoản đã đượcthoả thuận trên hợp đồng tín dụng
- Trong bộ “17 nguyên tắc quản trị RRTD” của Ủy ban Basel được ban
hành vào tháng 9/2000 thì “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặcbên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúngnghĩa vụ thanh toán theo cácđiều khoản đã thỏa thuận” (Basel Committee on Banking Supervision , 09/2000)[72].Phạm vi của rủi ro tín dụng theo định nghĩa này tương tự phạm vi của rủi rotín dụng trong định nghĩa của Saunders & Cornett (2007) [84] và Hull (2012)[82]: nó bao hàm cả rủi ro trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với kháchhàng vay và trong cả các hoạt động khác như hoạt động đầu tư, phái sinh màngân hàng thực hiện
- Tại Việt Nam, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam ban hành, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng được định nghĩa “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo PGS.TS Phan Thị Thu Hà tại Giáo trình Ngân hàng thương mại (2013), Trường đại học kinh tế quốc dân, viện Ngân hàng – Tài chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân[32], rủi ro tín dụng bao gồm (i) rủi ro tín dụng đối với một
khoản tín dụng - là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặchoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách
Trang 39hàng; và (ii) rủi ro tín dụng trên cơ sở danh mục tín dụng của ngân hàng - là khảnăng xảy ra tổn thất khi khách hàng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ
số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng và khách hàngxét theo danh mục tín dụng (ví dụ như đối với một lĩnh vực kinh doanh cụ thể,một nhóm khách hàng hàng liên quan, một phân khúc khách hàng cụ thể….)
Tương tự, theo PGS TS Nguyễn Minh Kiều tại Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại (2012), Đại học Mở TP Hồ Chí Minh & chương trình Giảng dạy kinh tế Fullbright, NXB Lao Động [61], rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả Trong hoạt động ngân hàng, rủi rotín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoảnvay nào đó Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng và tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng như cho vay ngắn hạn,trung dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhậpkhẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh đều chứa đựng rủi ro tín dụng.Như vậy, theo hai định nghĩa đưa ra bởi PGS TS Phan Thị Thu Hà và PGS TS.Nguyễn Minh Kiều, rủi ro tín dụng chỉ liên quan đến các hoạt động cấp tín dụngcủa ngân hàng, không liên quan đến các hoạt động đầu tư, phái sinh mà ngânhàng thực hiện
Tóm lại, có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng với các phạm vi địnhnghĩa khác nhau Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đềtài, luận án chỉ nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của ngânhàng Do đó, trong phạm vi luận án này, rủi ro tín dụng được định nghĩa nhưsau:
Rủi ro tín dụng của NHTM là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi chất lượng của khoản tín dụng hoặc danh mục tín dụng dẫn đến khả năng phát sinh những tổn thất cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện việc trả gốc và lãitheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Các khoản nợ quá hạn này trở thành nợ xấu, và buộc các ngân hàng thương mại phải sử dụng vốn của mình để xóa nợ đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Trang 401.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong phạm vi luận
án, tác giả sử dụng các tiêu chí sau để phân loại rủi ro tín dụng, cụ thể:
(i) Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đến từng khoản vay đơn lẻ hoặc
từng khách hàng cụ thể Đây là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạnchế, sai sót trong quá trình tác nghiệp như thẩm định, xét duyệt tín dụng, giảingân, kiểm soát sau khi cho vay hoặc thực hiện đảm bảo tiền vay và những camkết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng
Theo PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn tại Giáo trình Ngân hàng thương mại, (2010), Trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, NXB Lao Động[16]: Rủi ro giao
dịch bao gồm: (i) Rủi ro xét duyệt là loại rủi ro liên quan đến việc phân tích,đánh giá, xét duyệt khoản vay; (ii) Rủi ro kiểm soát là rủi ro liên quan đến việctheo dõi, kiểm soát khoản vay và quản lý hoạt động cho vay; và (iii) Rủi ro đảmbảo là rủi ro liên quan đến vấn đề đảm bảo tài sản
- Rủi ro danh mục tín dụng: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng bao gồm rủi ronội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro danh mục bao gồm: (i) Rủi ro cá biệt là loại rủi ro xuất phát từ
yếu tố rủi ro riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc mỗi ngành nghề, lĩnhvực kinh tế; (ii) Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàngtập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, một ngành, một lĩnh vựckinh tế hoặc khu vực địa lý, hoặc một loại hình cho vay nhất định
Biểu đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh