tính tỉ số phần trăm của một số - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách tính phần trăm... tìm một số phần trăm của một.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC Tiết 31 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ
cảm phục lòng nhân aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu,
nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
3 Thái độ: Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
- Học sinh lần lượt đọc bài.
- Học sinh đọc đoạn và trả lời theo câu hỏi từng đoạn
- HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 3 đoạn – HS đọc theo đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc người bệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy
Trang 2+ Điều gì thể hiện lòng nhân
ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
+ Vì sao cơ thể nói Lãn Ông
là một người không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh thảoluận rút đại ý bài?
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Qua bài này chúng ta rút ra
- Ông được được tiến cử chức quan trông coi việc chữa bệnhcho vua nhưng ông đều khéo
từ chối
Đại ý: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải
Thượng Lãn Ông
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, …
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không có tiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt HS đọc diễn cảm
cả bài
- Học sinh thì đọc diễn cảm.
Trang 3TUẦN 16 Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
TOÁN Tiết 76 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với
các khái niệm, các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm : nhân,chia tỉ số phần trăm với một số)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ Học sinh: Bảng con vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Hướng dẫn HS làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm
- Tìm hiểu theo mẫu cách xếp – cách thực hiện
- Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một đại lượng
Trang 4làm quen với các khái niệm
- Dự định trồng:
+ Thôn Hòa An : ? (20 ha)
- Đã trồng:
+ Hết tháng 9 : 18 ha + Hết năm : 23,5 haa) Hết tháng 9 Thôn Hòa An thực hiện ? % kế hoạch cả năm b) Hết năm thôn Hòa An ? % vàvượt mức ? % cả năm
- Yêu cầu học sinh nêu:
+ Tiền vốn: ? đồng ( 42 000 đồng)
+ Tiền bán: ? đồng.( 52 500 đồng)
Tỉ số giữa tiền bán và tiền vốn
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS đọc đề phân tích đề.
a) Thôn Hòa An thực hiện:
18 : 20 = 0,9 = 90 %b) Thôn Hòa An thực hiện :23,5 :20 = 1,175 = 117,5 %Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch :
Trang 6Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2016
TOÁN Tiết 77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số Vận dụng giải toán đơn
giản về tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Rèn HS giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
+ Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)
* Hướng dẫn học sinh biết cách tính tỉ số phần trăm của một số
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cách tính phần trăm
- Học sinh tính:
800 52,5 100
Trang 7 Giáo viên hướng dẫn HS :+ Lãi suất tiết kiệm một tháng
là 0,5 % được hiểu là cứ gửi
100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng
* Luyện tập:
- Giáo viên chốt lại, tính tiền
gửi và tiền lãi
- Tìm số vải may quần áo (tìm
40 % của 345 m)
- Tìm số vải may áo
* HS nhắc lại kiến thức vừa học
Trang 9Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2016
TOÁN
Tiết 78 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ Học sinh: Bảng con vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Hướng dẫn học sinh luyện
tập giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- GV hướng dẫn : Tính 35 % của 120 kg
Trang 10* GV hướng dẫn :+1% của 1200 cây 1200 : 100
=12(cây)+5 % của 1200 cây : 12 x 5 =
60 (cây)+10% của 1200 cây: 60 x 2 =
120 (cây)+20% của 1200 cây:120 x 2=
240 (cây)+25%của 1200 cây 240 + 60=
Trang 11Tiết 79 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó Vận dụng giải
các bài toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm của số đó
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó nhanh, chính
xác
3 Thái độ: GD HS thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên giới thiệu cách tính
420 x 100 : 52,5= 800 ( HS)
- Nêu quy tắc:
- Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420 ta có thể lấy : 420 : 52,5 x 100hoặc lấy: 420 x 100 : 52,5
Trang 12số khi biết phần trăm của số đó.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, tóm tắt đề, tìm cách giải
- Giáo viên chốt cách giải.
* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, tóm tắt đề, tìm phướng pháp
giải
* Giáo viên chốt cách giải
- Giáo viên giải thích
10% = 1 ; 25 % = 1
10 4
* HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài nhà, xem trước bài.
1590x100: 120 = 1325(ô tô)
- Học sinh đọc đề, nêu tóm tắt
552 em : 92 % ? em : 100%
- Học sinh giải.
- HS đọc đề và nêu tóm tắt
732 sản phần : 91,5 % ? sản phẩm : 100%
- Học sinh giải.
- HS đọc đề, nêu tóm tắt.
- Học sinh nhẩm :
a) 5 x 10 = 50 ( tấn)b) 5 x 4 = 20 ( tấn)
HĐ cá nhân (thi đua).
Giải bài toán dựa vào tóm tắt: 150 m2 : 15%
? m2 : 100%
Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2016
TOÁN
Trang 13Tiết 80 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Ôn lại 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm Tính tỉ số phần trăm của
2 số Tính tỉ số phần trăm của 1 số Tính 1 số biết 1 số phần trăm của nó
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm nhanh, chính xác.
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
+ Học sinh: Bài soạn, SGK, VBT, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Học sinh làm bài.
97 x 30 : 100 = 29,1hoặc
Trang 14- Giáo viên chốt cách giải.
* Giáo viên chốt dạng tính một sốbiết một số phần trăm của nó
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại phương pháp giải
- Giáo viên chốt cách giải.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
a) 72 x 100 : 30 = 240hoặc 72 : 30 x 100 = 240b) Số gạo của cửa hàng trước
ĐẠO ĐỨC
Tiết 16 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I MỤC TIÊU :
Trang 151 Kiến thức: Học sinh hiểu được: Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong
công việc và lợi ích của việc hợp tác Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn
bè và mọi người trong công việc
2 Kĩ năng: Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác
giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
3 Thái độ: Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia
đình, những người ở cộng đồng dân cư Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác vàkhông tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên + Học sinh: Sưu tầm các câu chuyện về hợp tác, tương trợ nhau trong
công việc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Trình bày kết quả sưu tầm?
“Hợp tác với những người xung
quanh” (tiết 2)
* Thảo luận nhóm đôi làm bài tập 3 (SGK)
- Yêu cầu từng cặp học sinh
thảo luận làm bài tập 3
- Kết luận: Tán thành với
những ý kiến a, không tán thành các ý kiến b
Trang 16đỡ lẫn nhau b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ
về việc mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
* Thảo luận nhóm theo bài tập 5/
SGK
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để
xử lí các tình huống theo bài tập 5/ SGK
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
* GV yêu cầu học sinh thực hiện
số việc
- Lớp nhận xét và góp ý
- HS lắng nghe và thực hiện
Lớp 5C LỊCH SỬ
Trang 17Tiết 16 HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU
CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến
và vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
2 Kĩ năng: Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu
phương sau chiến dịch biên giới
3 Thái độ: GD tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng
và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng 5/1952)
+ Học sinh: xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch
Biên giới Thu Đông 1950?
Giáo viên nhận xét bài cũ
- GV nêu
* Tạo biểu tượng về hậu phương
ta vào những năm sau chiến dịch biên giới
Mục tiêu: Nắm khái quát hậu
phương nước ta sau chiến dịch biên giới
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn,
nội dung sau:
Trang 18+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại hội
đại biểu tồn quốc lần thứ II của Đảng
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại hội
chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu tồn quốc
+ Nhóm 3 : Tinh thần thi đua
kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt : kinh
tế, văn hóa, giáo dục
Rút ra ghi nhớ
* Củng cố Khắc sâu kiến thức
- Kể tên một trong bảy anh hùng
được Đại hội chọn và kể sơ nét vềngười anh hùng đó
Trang 191 Kiến thức: Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân
hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Kĩ năng: Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một
đoạn văn tả người
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to bài 3 Bài tập 1 in sẵn.
+ Học sinh: Từ điển Tiếng Việt.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Hướng dẫn HS tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Biết nêu ví dụ về những hành động thể hiện tính cách trên hoặctrái ngược những tính cách trên
* GV cho HS làm việc theo nhóm 8
- HS trao đổi về câu chuyệnxung quanh tính cần cù
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS thực hiện theo nhóm
8
- Đại diện 1HS trong nhóm
dán lên bảng trình bày
Trang 20- Gợi ý: Nêu tính cách của cô
Chấm (tính cách không phải là những từ tả ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách
gì?
- Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- trung thực – nhận hậu – cần cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Học sinh nêu từ mời bạn nêu từ trái nghĩa
KHOA HỌC
Tiết 31 CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU:
Trang 211 Kiến thức: Nêu TC, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo.
2 Kĩ năng: Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63 Đem một vài đồ dùng thông thường
bằng nhựa đến lớp (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
+ Học sinh: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
ra từ chất dẻo
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều
khiển các bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa đượcđem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 22Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 65 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh
lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên chốt:
* Giáo viên cho học sinh thi kể
tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo Trong cùng một khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó thắng
- Lớp nhận xét.
TẬP ĐỌC
Trang 23Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Đọc lưu loát trôi trôi chảy với giọng kể chậm rãi, linh hoạt phù hợp với
diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung câu chuyện Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,
mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con
người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Bài chia làm mấy đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp HS giải nghĩa thêm từ.
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có tiếng như thế nào?
- Khi mắc bệnh cụ cho học trò
Trang 24+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện
về nhà?
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
Câu nói cuối bài giúp em hiểu
cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
* Rèn học sinh đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
- Rèn đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc mẫu
* Đọc diễn cảm toàn bài.
- Qua bài này ta rút ra bài học
gì? (tránh mê tín nên dựa vào khoa học)
- Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mê tín dị đoan Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc diễn cảm, nhấnmạnh ở các từ: đau quặn, thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, …
- Lần lượt HS đọc diễn cảm
bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
Đại ý: Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mê tín
dị đoan Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó
TẬP LÀM VĂN
Trang 25Tiết 31 KIỂM TRA VIẾT
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nắm cách viết một bài văn tả người.
2 Kĩ năng: Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, học sinh viết
được một bài văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giáo viên: Một số tranh ảnh minh họa cho nội dung kiểm tra: Những em bé ở độ
tuổi tập nói, tập đi, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn học
+ Học sinh: Bài soạn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh làm bài kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề
kiểm tra
- Giáo viên chốt lại các dạng
bài Quan sát – Tả ngoại hình,
Tả hoạt động Dàn ý chi tiết
đoạn văn
- Giáo viên: bài hôm nay yêu
cầu viết cả bài văn
* Học sinh làm bài kiểm tra
Trang 261 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.
2 Tả một người thân (ông,
bà, cha, nẹ, anh, em …) củaem
3 Tả một bạn học của em
4 Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo …) đamg làm việc