HS biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán: Tỉ lệ đồng có trong loại thứ hai: x+15% Hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg... Giải: Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại [r]
Trang 1GIẢI BÀI TỐN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Đại số 8(tiết: 52-53)
Tác giả biên soạn: Lê Văn Duệ
Đơn vị : Trường THCS phúc Lợi
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh được cũng cố lại các bước giải bài tốn bằng cách lập phương trình
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức mơn học vật lí, mơn hố học ,
hình học để giải thành thành thạo một số bài tốn cĩ nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình
- Thái độ: Học sinh cĩ ý thức và tích cực giải bài tập, thơng qua đĩ các em yêu
thích hơn mơn tốn , cũng như các mơn lí , hố , địa lí , giáo dục dân số , mơi
trường
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:
1 Giáo viên : SGK, Màn chiếu đề bài tập,
2 Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, Thước kẻ, đèn chiếu
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 10’
HS1 : Chữa bài tập 40 trang 31 SGK (đề bài đưa lên màn chiếu)
Đáp án : Gọi tuổi Phương năm nay là x (tuổi) ĐK : x nguyên dương
Ta có phương trình : 3x + 13 = 2(x+13) Giải phương trình ta được : x = 13(thích hợp) Năm nay Phương 13 tuổi
HS2 : Chữa bài tập 38 tr 30 SGK
Đáp án : Gọi tần số của điểm 5 là x ĐK : x nguyên dương, x < 4
Ta có phương trình 10
) 4 ( 9 3 8 2 7 5 1
4 x x
= 66
Giải phương trình ta được : x = 3(thỏa mãn ĐK) Suy ra tần số của điểm 5 là 3, tần số của điểm 9 là 1
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Bài tốn cĩ
nội dung hình học
Giáo viên nêu đề tốn ở
màn chiếu:
Gọi O là tâm đường trịn
nội tiếp tam giác ABC
(Â=900) Hạ OH vuơng
gĩc với BC Biết
BH=5cm; CH = 12cm
Tính AB, AC( Tâm
`HS: đọc đề và vẽ hình vào giấy nháp để làm bài tập
HS: chứng minh tứ giác ANOM là hình vuơng
HS :chọn ẩn số , đặt điều kiện và đơn vị của
ẩn
1/ Bài tốn cĩ nội dung hình học.
Giải:
Vì O là giao điểm của 3 đường phân giác nên nếu hạ OM AC,
ONAB thì ta cĩ ANOM là hình vuơng Đặt AM =
AN = x(cm), x>O
AB = x+5, AC = x+12
Áp dụng định lí Pi ta go ta cĩ phương trình:
Trang 2đường tròn nội tiếp tam
giác là giao điểm của 3
đường phân giâc trong)
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề
và vẽ hình vào giấy nháp
GV ? Tứ giác ANOM là
hình gì ? vì sao?
GV? Để tính AB và AC
thì cần biết AM, AN vậy
ta nên chọn ẩn số như thế
nào?
GV? Biễu diễn AB, AC
qua x như thế nào?
GV? Căn cứ vào đâu để
lập pt?
Hoạt đông 2: Bài toán có
nội dung vật lí
Giáo viên nêu đề toán ở
màn chiếu:
Một miếng than là hợp
kim của đồng và kẽm Hỏi
trong miếng than có khối
lượng 124,5 g chứa bao
nhiêu đồng và bao nhiêu
kẽm Biết rằng khối lượng
riêng của đồng là 8900kg/
m3, của kẽm là 7100kg/
m3 của than là 8300kg/m3
GV ? nhắc lại công thức
tính khối lượng riêng của
một vật
GV? Hãy chọn ẩn số , đơn
vị , điều kiện của ẩn
GV? Hãy biểu diễn khối
lượng của kẽm qua ẩn số
GV? Từ đó hãy tính thể
tích của đồng và thể tích
của than
GV? Dựa vào đâu để thiết
lập pt
GV? Hãy giảỉ pt để tìm kết
quả
AM = AN = x(cm), x>O
HS dùng ẩn để biểu diễn các dại lượng chưa biết khác ( AB, AC)
AB = x+5, AC = x+12
HS sử dụng định lí Pi ta
go trong tam giác vuông ABC để lập phương trình
(x+5)2 +(x+12)2 = 172
HS: giải pt và đối chiếu điều kiện của ẩn để lấy nghiệm của pt x= 3
Từ đó tính được AB = 8cm , AC = 15 cm
HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề
HS: D = M:V ( D là khối lượng kim,
M khối lượng kim loại ,
V là thể tích của khối kim loại)
HS: chọn ẩn : Gọi x là khối lượng của đồng có trong than, đơn vị là kg,x>o
HS: Biểu diễn khối khối lượng kẽm, thể tích của đồng, thể tích của than qua ẩn số x
Từ đó thiết lập pt:
0,1245 0,1245
HS: giải pt tìm được kết quả:
0,089( ) 89 ( )
HS: đọc kĩ đề ra và tìm hiểu đề
(x+5)2 +(x+12)2 = 172
Giải pt này ta được:
x1= 3 , x2= -20( loai) Vậy AB = 8cm , AC = 15 cm
2/ Bài toán có nội dung vật lí.
Giải:
Ta có công thức : D = M:V ( D là khối lượng kim, M khối lượng kim loại , V là thể tích của khối kim loại)
Gọi x là khối lượng của đồng có trong than là đợn vị kg, x>o Thì khối lượng kẽm là:
0,1245-x(kg) Thể tích của đồng là:8900
x
cm3, của kẽm là:
0,1245
7100 cm3 và thể tích của than là:
0,1245
8300 cm3
Theo bài ra ta có pt:
0,1245 0,1245
Giải pt ta được :
0, 089( ) 89 ( )
Vậy miếng than có 89g đồng và 124,5 -89 = 35,5(g) kẽm
Trang 3Hoạt động 3: Bài toán có
nội dung hoá học
Giáo viên nêu đề toán ở
màn chiếu:
Tỉ lệ đồng trong loại
quặng thứ nhất nhỏ hơn tỉ
lệ đồng trong loại quặng
thứ hai là 15% Trộn hai
loại quặng ấy được một
hỗn hợp có 50% đồng,
khối lượng loại quặng thứ
nhất trong hỗn hợp là
25kg, khối lượng loại
quặng thứ hai trong hỗn
hợp bằng nửa khối lượng
quặng thứ nhất Tính tỉ lệ
phần trăm đồng trong
từng loại quặng
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề
và tìm hiểu đề ra
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết khác của
bài toán?
GV: Dựa vào đâu để thiết
lập pt?
Hoạt động 4:Bài toán có
nội dung về giáo dục môi
trường
GV : đưa đề bài lên màn
chiếu:
Để tạo môi trường xanh
sạch đẹp , nhà trường đã
tổ chức cho các lớp đào
cây ở vườn ươm đem ra
trồng Lớp thứ nhất đào
18 cây và
1
11 số cây còn
lại của vườn ươm, lớp thứ
hai đào 36 cây và
1
11 số cây còn lại của vườn ươm,
lớp thứ 3 đào 54 cây và
1 11
số cây còn lại của vườn
ươm Cứ như thế , các lớp
HS chọn ẩn số
Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x%(x>0)
HS biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:
Tỉ lệ đồng có trong loại thứ hai: (x+15%)
Hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg
HS: Đọc kĩ đề ra
HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán
HS căn cứ vào số cây của các lớp trồng được bằng nhau để lập pt
3/ Bài toán có nội dung hoá học.
Giải: Gọi tỉ lệ % đồng có trong loại quặng thứ nhất là x%
(x>0) Thì tỉ lệ đồng có trong loại quặng thứ hai là (x+15)%
Khối lượng loại quặng thứ nhất trong hỗn hợp là 25kg, biết khối lượng loại quặng thứ hai trong hỗn hợp bằng nửa khối lượng của
loại quặng thứ thứ nhất nên khối lượng loại quặng thứ hai là 12,5
kg Vậy khối lượng hỗn hợp của hai loại quặng khi đem trộn là 37,5kg
Theo bài ra ta có phương trình: 25x + 12,5(x+15) = 37,5.50 Giải pt này ta được x= 45(TMĐK) Vậy : Tỉ lệ % đồng trong loại quặng thứ nhất, thứ hai là 45%; 60%
4/ Bài toán có nội dung về giáo dục môi trường.
Giải: Gọi tổng số cây của vườn ươm là x(cây) x nguyên, dương
Số cây lớp thứ nhất lấy đi là: 18+
1
11(x-18)
Số cây lớp hai nhất lấy đi là:
36+
1
11[
10 ( 18) 36]
11 x
Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có pt:
18+
1
11(x-18) = 36+
1
11[
10 ( 18) 36]
11 x
Giải pt này ta được :
x= 1800 (TMĐK) Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số cây là :
1800 cây
Trang 4đào hết số cây cả vườn
ươm và số cây của mỗi
lớp đào được đem trồng
đều bằng nhau Tính xem
vườn ươm của nhà trường
có bao nhiêu cây?
GV: Yêu cầu hs đọc kĩ đề
và tìm hiểu đề ra
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết khác của
bài toán?
GV: Dựa vào đâu để thiết
lập pt?
5/ Bài toán có nội dung về
giáo dục dân số
GV : đưa đề bài lên màn
chiếu:
Năm ngoái , tổng số dân
của hai tỉnh A và B là 4
triệu Do các địa phương
làm công tác tuyên
truyền , vận động , kế
hoạch hoá gia đình khá
tốt nên năm nay , dân số
của tỉnh A chỉ tăng thêm
1,1 % Còn tỉnh B chỉ
tăng thêm 1,2% Tuy
nhiên , số dân của tỉnh A
năm nay vẫn nhiều nhiều
hơn tỉnh B là 807200
người Tính số dân năm
ngoái của mỗi tỉnh?
GV: Hãy chọn ẩn số?
GV: Hãy biểu diễn các đại
lượng chưa biết khác của
bài toán?
(Số dân năm nay của mỗi
tĩnh)
GV: Dựa vào đâu để thiết
lập pt?
HS: Đọc kĩ đề ra
HS chọn ẩn số và đặt điều kiện cho ẩn số
Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A (ĐK: x nguyên, dương, x<4 triệu )
HS: dùng ẩn số để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác của bài toán:
Số dân năm nay của tỉnh
A , tỉnh B
HS căn cứ vào số dân năm nay của tỉnh A nhiều hơn tỉnh B là
807200 để lập pt
HS: giải pt để tìm nghiệm
HS : trả lời
5/ Bài toán có nội dung về giáo dục dân số.
Giải: Gọi x số dân năm ngoái của tỉnh A (ĐK: x nguyên, dương, x<4 triệu )
Thì số dân năm nay của tỉnh A là :
101,1 100
x
Của tỉnh B là :
101, 2 (4.000.000 )
Theo bài ra ta có phương trình:
101,1 101, 2
(4.000.000 ) 807200
100 100
x
x
Giải pt này ta được :
2.400.000
Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A
Là 2.400.000 người
Tỉnh B là 1.600.000 người
-
Trang 5- Hoạt động 6 BTVN:
- GV : đưa đề bài lên màn chiếu:
1/ Người ta hoà tan 8 kg chất lỏng loại một với 6 kg chất lỏng loại hai thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 700 kg/m3
Biết rằng khối lượng riêng của chất lỏng loại một lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng loại hai là 200kg/m3 Tính khối lượng riêng của mỗi loại chất lỏng? 2/ Dân số xã x hiện nay có 10.000 người Người ta dự đoán sau 2 năm dân số xã
x là 10404 người Hỏi trung bình hàng năm dân số xã x tăng thêm bao nhiêu phần trăm?
3/ Một hình vuông MNPQ nội tiếp trong tam giác BAC ( M AB; N AC ; P và
Q BC) Tam giác BAC có đáy BC = a, đường cao AH = h(a và h cùng đơn vị đo).Tính độ dài cạnh hình vuông./