1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE THI HKI MON LICH SU 9

6 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 16,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản A/ giàu mạnh nhất thế giới C/ giàu mạnh thứ 3 sau Nhật và Tây Âu B/ giàu mạnh thứ 2 sau Anh D/ giàu mạnh thứ 3 sau Nhật và P[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐỨC LINH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THƯỢNG HIỀN MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 9

Năm học : 2017 – 2018

Cấp độ

Chủ đề

Cộng

Bài 8: Nước

Nêu được

sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Bài 9: Nhật

Bản

Nhận xét

và rút ra bài học kinh nghiệm để phát triển đất nước từ

sự phát triển của nền kinh tế Nhật bản.

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Bài 11:

Trật tự thế

giới mới

sau Chiến

tranh thế

giới thứ hai

Lựa chọn

và xác định được đặc điểm trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh.

được nhiệm vụ của tổ chức Liên Hợp Quốc.

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

Số câu: 1

S điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1 S.điểm: 1

Tỉ lệ:10%

- Số câu: 2

- S.điểm: 2

- Tỉ lệ:20%

Bài 12:

Những

thành tựu

chủ yếu và

ý nghĩa lịch

sử của cách

mạng khoa

học - kĩ

thuật.

Nhớ lại những thành tựu của cách mạng KHKT từ sau Chiến tranh thế giới thứ

Liên hệ bản thân và đưa

ra các biện pháp học sinh có thể làm để hạn chế mặt tiêu cực của CM

Trang 2

hai đến

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

Số câu: ½

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: ½

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 20%

- Số câu: 1

- Số điểm: 3

- Tỉ lệ:30%

Bài 14: Việt

Nam sau

Chiến

tranh thế

giới thứ

nhất

- Lí giải được vì sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Tác động của chương trình khai thác thuộc địa của Pháp đối với kinh tế,

xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX.

- Số câu:

- Số điểm:

- Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

- Số câu:1 -Số điểm: 2

- Tỉ lệ: 20%

Tổng số

câu

T số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 2 ½ ( TN 2+ TL ½ )

Số điểm : 4đ (TN2+TL2)

Tỉ lệ 40%

Số câu: 2 (TN1+ TL1)

Số điểm:3đ (TN1+ TL2)

Tỉ lệ:30%

Số câu: 1 ½ (TN0+TL 1 ½ )

Số điểm: 3đ (TN0+TL3)

Tỉ lệ: 30%

Tổng số câu: 6 (TN3+TL3)

T số điểm:10đ (TN3+TL7)

Tỉ lệ:100%

PHÒNG GD&ĐT ĐỨC LINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trang 3

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THƯỢNG HIỀN MƠN: LỊCH SỬ- LỚP 9

Năm học : 2017 – 2018

Họ và tên: ………

………

Lớp: ……….

Điểm Lời phê của thầy (cô)

 Thời gian: 10 phút

A/ TR ẮC NGHIỆM : ( 3đ)

Câu 1: Khoanh trịn vào chữ cái đứng trước nội dung đúng (1đ)

1/ Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới ngày nay là

A/ xu thế hịa hỗn, hịa dịu trong quan hệ quốc tế B/ hịa bình, ổn định và hợp tác phát triển C/ hịa nhập nhưng khơng hịa tan D/ cùng tồn tại trong hịa bình, các bên cùng cĩ lợi.

2/ Sau “ Chiến tranh lạnh”, dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật, các nước

ra sức điều chỉnh chiến lược với việc

A/ lấy chính trị làm trọng điểm B/ lấy quân sự làm trọng điểm.

C/ lấy kinh tế làm trọng điểm D/ lấy giáo dục làm trọng điểm.

3/ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản

A/ giàu mạnh nhất thế giới C/ giàu mạnh thứ 3 (sau Nhật và Tây Âu)

B/ giàu mạnh thứ 2 (sau Anh) D/ giàu mạnh thứ 3 (sau Nhật và Pháp)

4/ Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ khơng cịn điều kiện phát triển như trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A/ do Mĩ gánh chịu hậu quả của chiến tranh B/ đầu tư lớn cho cơng nghiệp quốc phịng C/ tập trung sản xuất và tư bản cao D/ tiến hành chiến tranh xâm lược và nơ dịch các nước.

Câu 2: Nối mỗi ý ở cột A (thời gian) với một ý ở cột B (Sự kiện) cho đúng(1đi m)

(1) Những năm 90 của thế kỉ

XX

A/ Nước Mĩ chiếm hơn một nửa sản

lượng cơng nghiệp tồn thế giới

(1) + …

(2) Những năm 1945 – 1950 B/ “chiến tranh lạnh” chấm dứt. (2) +…

(3) Năm 1973 C/Nhiều khu vực xảy ra xung đột quân

sự hoặc nội chiến giữa các phe phái (3) +….

(4) Tháng 12/1989 D/Việt Nam tham gia Liên Hợp Quốc (4) +…

E/ Sản lượng cơng nghiệp của Mĩ giảm

chỉ cịn chiếm 39,8% của thế giới.

Câu 3 Chọn và điền từ hoặc cụm từ trong ngoặc vào chỗ trống (…) sao cho đúng thể

hiện nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc ( hợp tác quốc tế, hợp tác, hịa bình, độc lập, dân tộc)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập vào tháng 10/1945 nhằm duy trì (1)

……… và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các (2)

……… trên cơ sở tơn trọng (3)………., chủ quyền của các dân tộc, thực hiện sự (4)……… về kinh tế, văn hĩa, xã hội và nhân đạo

PHỊNG GD&ĐT ĐỨC LINH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trang 4

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THƯỢNG HIỀN MÔN: LỊCH SỬ- LỚP 9

Năm học : 2017 – 2018 Họ và tên: ………

………

Lớp: ………

Điểm L ời p hê của thầy cô giáo TL Tổng * Thời gian: 35 phút (không kể phát đề) B/ PH ẦN T Ự LUẬN : (7đ) Câu 4: (2 điểm) Từ những nguyên nhân giúp Nhật Bản phát triển kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo em Việt Nam có thể rút ra được những kinh nghiệm gì ở Nhật Bản để xây dựng và phát triển đất nước hiện nay? Câu 5: (3 điểm) a/ Trình bày những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng KHKT từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? b/ Là học sinh các em cần làm gì để góp phần khắc phục những hạn chế của cách mạng KHKT ? Câu 6 : (2 điểm) a/ Tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất? b/ Chương trình khai thác bóc lột thuộc địa của Pháp lần thứ hai đã mang lại hậu quả gì đối với kinh tế, xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX? BÀI LÀM: ………

………

………

………

………

………

………

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

………

Trang 5

PHÒNG GD&ĐT ĐỨC LINH ĐÁP ÁN KIỂM TRA HKI

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THƯỢNG HIỀN MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 9

Năm học: 2017 – 2018

A/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) (Mỗi ý trả lời đúng được 0.25 điểm)

Câu 3 hòa bình dân tộc độc lập hợp tác quốc tế

B/ T Ự LUẬN : (7điểm)

4

(2 điểm)

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam :

- Thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các nước

- Biết tận dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuậtthuật

- Phát huy truyền thống tự lực, tự cường, khiêm tốn học hỏi

- Đặc biệt cần chú trọng phát huy nhân tố con người Đào tạo những con người có tài năng, lao động sáng tạo và có đạo đức…

- Tăng trưởng kinh tế nhưng phải giữ gìn bản sắc dân tộc, gắn liền với lợi ích nhân…

- Sự phát triển cần mang tính bền vững ( phát triển kinh tế nhưnnhưng cần gắn liền với ổn định XH

(0.25đ)

(0.25đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)

5

(3 điểm)

a/ Thành tựu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

 Khoa học cơ bản: Toán, lí, hóa, sinh được ứng dụng vào

kĩ thuật và sản xuất phục vụ cuộc sống con người

 Công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động

 Những nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều

 Những vật liệu mới: chất dẻo (po-li-me), những vật liệu siêu nhẹ, siêu bền, siêu cứng…

 Cách mạng xanh trong nông nghiệp

 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao, vệ tinh nhân tạo…

 Chinh phục vũ trụ: 1961 con người bay vào vũ trụ, 1969 con người đặt chân lên Mặt trăng

b/ Là học sinh các em cần:

- Có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực trồng cây xanh

- Sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng

- Tuyên truyền công tác bảo vệ môi trường đến người thân và

(0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

(0.25đ)

(0.25đ) (0.25đ) (0.5đ) (0.25đ) (0.25đ)

Trang 6

mọi người dân ở địa phương

- Ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào những mục đích tích cực

(0.25đ) (0.25đ)

6

(2 điểm)

a/ Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất vì:

- kết thúc CTTG thứ I nước Pháp là nước thắng trận, nhưng

bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế bị kiệt quệ

- ngay sau CTTG thứ I, Pháp đẩy mạnh khai thác ở Việt Nam

và Đông Dương để bù đắp lại những thiệt hại đó

b/ Chương trình khai thác bóc lột thuộc địa của Pháp lần thứ hai có tác động sâu sắc đến nền kinh tế và xã hội Việt Nam:

* Kinh tế: phát triển què quặt mất cân đối; nông nghiệp suy giảm, công nghiệp nhẹ phát triển, nhưng công nghiệp nặng lại

bị kìm hãm

* Nguồn tài nguyên khoáng sản cạn kiệt Đời sống của nhân dân vô cùng khổ cực

* Xã hội: có sự phân hoá sâu sắc, nhiều giai cấp mới ra đời và phát triển nhanh về số lượng và chất lượng

(0.25đ) (0.25đ)

(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)

Ngày đăng: 09/12/2021, 23:03

w