MUÏC TIEÂU 1.1.Kiến thức : _Hs tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí 1.2.Kyõ naêng : _Hs kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều 1.3.Thái độ [r]
Trang 1Tiết 25
Tuần dạy: 25
KẺ CHỮ IN HOA NÉT ĐỀU
1 MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức :
_Hs tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của chữ trong trang trí
1.2.Kỹ năng :
_Hs kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều
1.3.Thái độ :
_Hs biết những đặc điểm của chữ in hoa nét đều và vẻ đẹp của nó
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
_Cách kẻ chữ in hoa nét đều
3.CHUẨN BỊ
3.1.Giáo viên :
_Một số kiểu chữ in hoa nét đều
3.2.Học sinh:
_Sưu tầm một số chữ in hoa nét đều
_Giấy vẽ, tẩy, bút chì, thước…
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6a1
6a2
6a3
4.2 Kiểm tra miệng:
KT dụng cụ học tập của hs
4.3 Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài : Kiểu chữ in hoa nét đều là một kiểu chữ cơ bản thường thấy trên sách,báo hoặc băng rôn,khẩu hiệu.Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em kẻ kiểu chữ cơ bản này
Trang 2HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 3.Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chữ nét đều(Hs
biết chữ in hoa nét đều) 10p
_Gv cho Hs quan sát bảng chữ cái in hoa nét đều.
Chữ nét đều có đặc điểm gì?
Các nét đều bằng nhau
_Gv:chiều ngang,chiều cao của chữ có thể thay đổi tùy
theo mục đích trình bày
Có thể phân chữ nét đều thành những loại nào?
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Có nét thẳng và cong:B,D,Đ,G,P,R,U
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Chỉ có nét cong:C,O,Q,S
_Gv: loại chữ in hoa nét đều là loại chữ chân phương
Gv yêu cầu Hs quan sát và nhận xét:
Độ rộng của một số chữ có giống nhau không? (A, G,
M, C,…so với B, E, H, N…)
Không giống nhau
_Gv chỉ rõ những chữ cái có độ rộng nhiều hơn những
chữ còn lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs cách vẽ(Hs biết cách kẻ
chữ in hoa nét đều) 15p
Để sắp xếp dòng chữ bước đầu tiên chúng ta phải làm
gì?
Hs trả lời:Sắp xếp dòng chữ cân đối
_Gv: lưu ý phải chia dòng chữ, ngắt câu cho phù hợp
nội dung
_Gv minh họa bằng một khẩu hiệu
Tiếp theo chúng ta làm gì?
Chia khoảng cách giữa các con chữ, các chữ trong
dòng chữ
_Gv: Chú ý phải ước lượng chiều dài, chiều cao của
chữ, độ rộng hẹp của các con chữ, khoảng cách giữa
các con chữ phải phù hợp (Không rộng qúa, không hẹp
qúa, nhìn thuận mắt, phải kẻ đều, có dấu)
_Gv cho Hs quan sát một số cách chia khoảng cách
không hợp lí
Sau khi chia khoảng cách,tiếp theo ta làm gì?
Kẻ chữ và tô màu
I Đặc điểm chữ nét đều:
_Các nét đều bằng nhau
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Có nét thẳng và cong:B,D,Đ,G,P,R,U +Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Chỉ có nét cong:C,O,Q,S
II Cách sắp xếp dòng chữ:
1 Sắp xếp dòng chữ cân đối
2 Chia khoảng cách giữa các con chữ, các chữ trong dòng chữ
3.Kẻ chữ và tô màu
Trang 44.4 Tổng kết
_Gv chọn một số bài đính lên
bảng(chọn bài đẹp và chưa đẹp) Gọi
Hs nhận xét: Bố cục, nét chữ
_Hs nhận xét theo ý kiến riêng _Gv nhận xét bổ sung
4.5 Hướng dẫn HS học tập:
*Đối với bài học tiết này:
_Hoàn thành bài vẽ.Vẽ thêm một số khẩu hiệu khác
_Sưu tầm một số loại chữ in hoa nét đều trên sách,báo
*Đối với bài học tiết sau:
Chuẩn bị bài: Kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Xem trước nội dung bài học
+Chỉ có nét thẳng: A,E,I,H,K,L,M,N,T,V,X,Y.Chuẩn bị giấy vẽ,bút chì,thước, màu vẽ…
5.PHỤ LỤC